Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh - Pdf 23


Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đều
đã được cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ
nguồn gốc.



i

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn
Phân tích định lượng, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ
ích và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo: TS.Lê Ngọc
Hướng giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã dành nhiều thời
gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình tôi thực
hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Cô Nguyễn Thị Hải-Phó trưởng phòng
phòng kinh tế Thành phố Móng Cái.Chú Hoàng Thanh Xuân-kỹ sư nuôi trồng
thủy sản chuyên viên phòng kinh tế Thành Phố Móng Cái, anh Ngô Tiến
Xuân- kỹ sư nuôi trồng thủy sản chuyên viên phòng kinh tế Thành Phố Móng
Cái, cùng các anh, chị ở phòng kinh tế đã cung cấp những số liệu cần thiết và
giúp đỡ tôi rất tận tình trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu hoàn thành khóa
luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ xã Vạn Ninh, phường Bình Ngọc,
phường Hải Hòa, thành phố Móng Cái – Tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện
cung cấp số liệu và cảm ơn bà con nhân dân các phường, xã đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại địa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi

chưa có quy hoạch vùng nuôi cụ thể dẫn đến việc thu hồi đất của nhà nước
ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của các yếu tố như con
giống, cơ sở hạ tầng, vốn cũng như kinh nghiệm nuôi… chưa được đáp ứng
iii
kịp thời. Do vậy, việc nghiên cứu tìm cách nâng cao hiệu quả kinh tế cho các
hộ nuôi tôm trên địa bàn chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu
quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh” nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm cho các hộ nông dân.
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu nghiên cứu, đánh giá thực trạng
và hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và
phát triển cho phù hợp với tình hình thực tế giúp nâng cao đời sống cho người
dân gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương. Đề tài nghiên
cứu với các nội dung cụ thể sau:
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế
của nuôi tôm thẻ chân trắng.
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới
hiệu quả kinh tế của nuôi tôm thẻ chân trắng ở thành phố Móng Cái.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nuôi
tôm thẻ chân trắng tại thành phố Móng Cái.
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu, trên phương diện lý thuyết, đề tài
đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến tình
hình nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nói riêng nhằm có hướng
đánh giá và phát triển đem lại hiệu quả kinh tế. Bao gồm:
- Lý luận về hiệu quả và hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản với các
nội dung. Khái niệm về hiệu quả kinh tế, các quan điểm, phân loại, bản chất
và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Những vấn đề cơ bản về nuôi
trồng thủy sản với các khái niệm, hình thức nuôi, cũng như vai trò của nó đến
đời sống kinh tế - xã hội.
- Lý luận về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của tôm thẻ chân trắng gồm các

độ thiệt hại đều do các nguyên nhân khách quan và chủ quan như dịch bệnh,
thời tiết, thiên tai
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng của thành
phố Móng Cái- tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới, chúng tôi đề xuất một số giải pháp
cụ thể sau:
v
Một là giải pháp về giống có ý nghĩa quan trọng trong việc thành bại
sản xuất nuôi tôm của các hộ nuôi. Thứ nhất là về chất lượng nguồn giống cần
đảm bảo vì thế chúng tôi kiến nghị bà con nên mua giống những trung tâm
giống có chất lượng giống tốt, khỏe, chống dịch bệnh tốt. Thứ hai, mật độ thả
giống cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả nuôi của hộ. Thứ ba, các hộ nuôi cần
chọn giống sao cho phù hợp với điều kiện và kinh nghiệm bản thân, nhu cầu
thị trường.
Hai là thiết lập mạng lưới cơ sở hạ tầng. Vấn đề này đề tài đưa ra những
giải pháp cụ thể xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, nước, giao thông
giữa dân và địa phương, đồng thời có sự hỗ trợ của nhà nước. Ngoài ra, cần
sớm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bà con có thể yên tâm sản
xuất trên mảnh đất của mình.
Ba là cơ chế chính sách. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế,
chính sách của Trung ương và Tỉnh về phát triển ngành thủy sản. Ưu tiên
nguồn vốn ngân sách nhà nước cho lập quy hoạch phát triển ngành kinh tế
thủy sản và các quy hoạch chi tiết đối với các vùng nuôi thủy sản tập trung,
trong đó ngân sách hỗ trợ một phần đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
thiết yếu cho vùng nuôi tập trung.
Bốn là giải pháp về vốn có tính quyết định đối với các hộ sản xuất nuôi
tôm trên địa bàn do có tới 80% các hộ ở đây vay vốn để nuôi tôm. Do điều
kiện nuôi tôm cần đầu tư cơ sở ban đầu lớn, ngoài ra còn giống và thức ăn nên
nhu cầu về vốn là lớn, chính vì thế đề tài đưa ra một số giải pháp cụ thể về
vốn giữa các đơn vị tín dụng và địa phương nhằm đơn giản hóa mà vẫn tối ưu
được nguồn vốn cho bà con vay và trả đúng hạn cho ngân hàng.

2.2.4 Tình hình nuôi tôm ở tỉnh Quảng Ninh 34
vii
2.2.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 36
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Đặc điểm địa bàn thành phố Móng Cái 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 47
3.2.2 Thu thập dữ liệu 47
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 48
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 52
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất 52
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất 53
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả 54
3.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả 55
3.3.5 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội 55
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng ở thành phố Móng Cái
56
4.1.1 Tình hình nuôi tôm ở thành phố Móng Cái một số năm gần đây 56
Nguồn: số liệu phòng kinh tế thành phố Móng Cái 62
4.1.2 Đặc điểm của các hộ điều tra 62
4.1.2.1 Thông tin chung về hộ 62
4.1.3 Thực trạng nuôi tôm của các hộ nông dân phân theo hình thức nuôi 67
4.1.3.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế nuôi tôm 69
4.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của hộ khi tham gia nuôi tôm thẻ
chân trắng 71
4.1.4.1 Thuận lợi 71
4.1.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 72

x
!$%&'
Hình 2.1: Quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ 10
Hình 2.2: Hiệu quả trong không gian đầu vào – đầu vào 14
Hình 2.3: Hiệu quả trong không gian đầu ra – đầu ra 14
Hình 2.4: Hiệu quả trong không gian đầu vào – đầu ra 15
Đồ thị 4.1: Cơ cấu trình độ học vấn của chủ hộ 63
Đồ thị 4.2: Hình thức nuôi tôm của các hộ điều tra 64
Đồ thị 4.3. Cơ cấu chi phí của hộ nuôi tôm 68
xi
xii
!()*
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BTC : Bán thâm canh
BVNL-TS : Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
DN : Doanh Nghiệp
ĐVT : Đơn vị tính
EU : Liên minh Châu Âu
FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
GAP : Tiêu chuẩn về sản phẩm, thực phẩm an toàn sạch.
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GT XK : Giá trị xuất khẩu
GTSX : Giá trị sản xuất
HĐND : Hội đồng nhân dân
NK : Nhập khẩu
NN : Nông nghiệp
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
PTNT : Phát triển nông thôn
QC : Quảng canh
QCCT : Quảng canh cải tiến

có điều kiện tiếp cận sớm và dễ dàng đưa loài tôm chân trắng vào nuôi trên
địa bàn. Điều này cũng lý giải, vì sao diện tích nuôi tôm chân trắng hiện nay ở
Móng Cái lớn nhất trong tỉnh và so với nhiều vùng khác trong cả nước.
Tuy đạt kết quả khả quan vậy và loài tôm này cũng được thị trường Mỹ,
Nhật rất ưa chuộng nhưng đầu ra cho tôm chân trắng ở Móng Cái rất bấp
1
bênh, không rõ ràng do chủ yếu tiêu thụ trôi nổi trên thị trường. Đó còn chưa
kể đến việc bà con tự nhập giống, thức ăn không rõ nguồn gốc, kém chất
lượng dễ dẫn đến tôm bị chết do dịch bệnh, gây thiệt hại cho ngư dân. Điều
này cũng khiến cho sản phẩm tôm chân trắng khó thâm nhập vào các thị
trường lớn khó tính trên thế giới. Hơn nữa nghề nuôi tôm ở đây vẫn còn phụ
thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết, vấn đề đặt ra cần giải quyết như môi
trường bị ô nhiễm, dịch bệnh thường xuyên, hiệu quả kinh tế chưa được phân
tích, đánh giá chính xác,…Vì vậy đánh giá thực trạng, xác định kết quả, hiệu
quả nghề nuôi tôm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi tôm
chân trắng cho ngư dân là điều quan trọng. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi
lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân
trắng tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần, đánh giá
thực trạng và hiệu quả mô hình nuôi tôm chân trắng trên địa bàn, tạo cơ sở để
người dân có sự lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp đem lại hiệu quả cao
nhất.
0;<25=2>=
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng ở
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển cho phù hợp
với tình hình thực tế giúp nâng cao đời sống cho người dân gắn liền với bảo
vệ môi trường sinh thái của địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế

3
ra cho giai đoạn 2015-2020. Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 1/2014 đến
ngày 6/2014.
4
+,JKL)MNO)/
PQRRSTU#
;0VWXYY=Z
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
$$$%&"'& ( )
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết
quả đó trong điều kiện nhất định.
$$$* +,-./0)1
a. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Quan điểm chung cho rằng hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh
mặt chất của các hoạt động sản xuất. Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn
lực ngày một khan hiếm. Mục tiêu lâu dài của người sản xuất kinh doanh là
không ngừng tìm mọi biện pháp để tối đa hóa lợi nhuận. Vấn đề hiệu quả kinh
tế không chỉ là mối quan tâm riêng của nhà sản xuất mà là mối quan tâm
chung của toàn xã hội. Khi bàn về hiệu quả kinh tế có nhiều quan điểm khác
nhau nhưng có một số quan điểm chủ yếu sau:
* Quan điểm 1: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lực
của sản xuất kinh doanh. Nội dung của nó so sánh kết quả sản xuất đạt được
với chi phí bỏ ra.
Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng của
nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu
kết quả, hoặc một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực.
* Quan điểm 2: hiệu quả kinh tế trên quan điểm thị trường.
Hầu hết các nguồn lực sản xuất đều thuộc dạng khan hiếm trong khi

Trong nền kinh tế quốc dân gồm rất nhiều doanh nghiệp, mỗi doanh
nghiệp lựa chọn sản xuất, có hiệu quả kinh tế cao thì nền kinh tế quốc dân sẽ
đạt hiệu quả cao, tốc độ phát triển kinh tế cao và ổn định.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất
lượng của quá trình sản xuất và được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quả
đạt được với chi phí bỏ ra, đồng thời nó liên quan trực tiếp tới quá trình sản
xuất với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
b. Phân loại hiệu quả kinh tế
Để làm rõ hiệu quả kinh tế ta phân loại chúng theo những tiêu thức
nhất định như sau:
* Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể thành 3 loại: hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Chúng có mối quan hệ qua lại tác
động lẫn nhau:
- Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ so sánh
giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra. Một lượng phương án
hay, một giải pháp kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là phương án đạt được
lượng tương quan tương đối giữa kết quả đem lại với chi phí đầu tư. Khi xác
định được hiệu quả kinh tế ta phải xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt
chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối. Hiệu quả kinh tế ở
đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập lợi nhuận và tỷ
suất lợi nhuận, mối quan hệ đầu vào đầu ra.
- Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như tạo công
ăn, việc làm, tạo thu nhập và đảm bảo cân bằng xã hội trong cộng đồng, cải
thiện đời sống ở nông thôn, xóa đói giảm nghèo.
- Hiệu quả môi trường: đánh giá sự tác động của phương án sản xuất đến tài
nguyên và môi trường sinh thái xem xét việc sử dụng tài nguyên và các ngoại ứng
của hoạt động sản xuất trong mối quan hệ vừa đảm bảo nhu cầu trước mắt mà
không làm hại đến khả năng đảm bảo nhu cầu cho thế hệ tương lai.
7
Trong các loại hiệu quả được xem xét thì hiệu quả kinh tế là trọng

- Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên 1 chi phí
đầu tư vào hay nguồn lực sử dụng trong sản xuất với những điều kiện cụ thể về
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất hiệu quả kỹ thuật thường được
phản ánh trong mối quan hệ về hàm sản xuất, nó liên quan tới phương tiện vật
chất của sản xuất, chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại
bao nhiêu đơn vị sản phẩm hoặc tăng thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
- Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản
phẩm và giá đầu vào được đưa vào tính toán, để phản ánh giá trị sản phẩm thu
trên một đơn vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu
quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố đầu vào và giá đầu
ra. Việc xác định hiệu quả phân bổ giống như xác định các điều kiện về lý
thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm
phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
- Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả
hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật. Điều đó có nghĩa là các yếu tố vật
chất và yếu tố giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực. Chỉ
khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế. Sự khác nhau về hiệu quả kinh
tế của các doanh nghiệp có thể do sự khác nhau giữa hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả phân bổ (xem đồ thị 2.1)
9
®Çu vµo X
®Çu ra y
X
1
X
*
y
2
y

Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự thỏa mãn mục đích của các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong những điều kiện nhất định của đơn vị sản xuất
nói riêng hay của nền kinh tế nói chung.
Bất kỳ một quốc gia nào hay một đơn vị nào khi đi vào hoạt động
10
sản xuất đều mong muốn với nguồn lực có hạn có thể tạo ra được lượng
sản phẩm nhiều nhất, với giá trị và chất lượng cao nhất để từ đó thu được
lợi nhuận lớn nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội để tăng được lợi nhuận từ đó làm
cơ sở để nhà sản xuất, tích lũy vốn và tiếp tục đầu tư tái sản xuất mở rộng, cải
thiện thu nhập của người lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là quá trình tất yếu của sự phát triển xã hội,
tuy nhiên ở các vị trí khác nhau thì có mục đích khác nhau. Đối với người sản
xuất, tăng hiệu quả chính là tăng lợi nhuận, đối với người tiêu dùng thì tăng
hiệu quả chính là khi họ nâng cao được độ thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa.
Như vậy nâng cao hiệu quả sản xuất và người tiêu dùng đều được nâng lên.
Tóm lại: nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp
xã hội sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả, nâng cao thu nhập
cho cộng đồng.
$$$9  :&;+< & ( )8
Để đánh giá được hiệu quả kinh tế cần dựa vào hệ thống chỉ tiêu, hệ
thống chỉ tiêu đánh giá, hiệu quả kinh tế phải xuất phát từ bản chất của hiệu
quả và phải đáp ứng được các yêu cầu sau :
- Phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu của nền
kinh tế quốc dân nói chung và ngành nông nghiêp nói riêng.
- Phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống, tính toàn diện thể hiện ở
chỗ phải có đầy đủ các chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu,
chỉ tiêu bổ sung. Tính hệ thống thể hiện ở 3 chỗ nó phải là một bộ phận thống
nhất của hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân.
- Phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống, tính toàn diện thể hiện ở chỗ

Từ công thức chung này, ta có thể tính được các chỉ tiêu như: tỷ suất giá trị
sản xuất tính theo công thức chi phí, theo chi phí trung gian hay chi phí một
12

Trích đoạn Nhúm chỉ tiờu thể hiện hiệu quả sản xuất Nhúm chỉ tiờu phản ỏnh kết quả Thụng tin chung về hộ Tồn tại, hạn chế và nguyờn nhõn Cỏc chủ chương và chớnh sỏch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status