Đánh giá thực trạng hoạt động của các cơ sở hành nghề y tư nhân tại 2 thành phố trực thuộc trung ương và đề xuất giải pháp quản lý - Pdf 19

liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam
tổng hội y dợc học Việt Nam
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học đánh giá thực trạng hoạt động
của các cơ sở hành nghề y t nhân
tại 2 thành phố trực thuộc trung ơng
và đề xuất giải pháp quản lý cơ quan quản lý: liên hiệp các hội KHKT Việt Nam
cơ quan chủ trì: tổng hội y dợc học Việt Nam
cơ quan phối hợp: Học viện Quân y
Hà Nội, tháng 12 năm 2004 Danh mục các từ viết tắt

BHYT Bảo hiểm y tế
CS Cơ sở
CCDV Cung cấp dịch vụ

1.3.1. Đối tợng nghiên cứu 6
1.3.2. Phơng pháp nghiên cứu 8
1.3.3. Vấn đề đạo đức nghiên cứu 10
1.3.4. Khống chế sai số 10
1.3.5. Tổ chức và lực lợng tham gia 10
Phần 2. Kết quả nghiên cứu và bàn luận 12
2.1. Đặc điểm chung của các cơ sở y tế t nhân 12
2.1.1. Cơ sở hạ tầng 12
2.1.2. Tình hình nhân lực của các cơ sở y tế t nhân 15
2.1.3. Nguồn lực tài chính của các cơ sở y tế t nhân 18
2.2. Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ của các cơ sở YTTN 20
2.2.1. Đối tợng sử dụng dịch vụ 20
2.2.2. Kết quả cung cấp dịch vụ 25
2.2.3. Đánh giá hoạt động CCDV của các cơ sở YTTN 28

Trang
2.3. Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động của các cơ sở
YTTN
45
2.3.1. Quản lý hoạt động hành nghề y t nhân 45
2.3.2. Tình hình tham gia vào hoạt động y tế tại địa
phơng của các cơ sở YTTN
53
2.3.3. Tình hình tham gia vào hoạt động từ thiện của các
cơ sở YTTN
55
2.3.4. Các giải pháp tổ chức hoạt động hành nghề YTTN 57
Kết luận 61
Khuyến nghị 63
Tài liệu tham khảo 64

Bảng 2.4. Đánh giá của ngời CCDV về cơ sở hạ tầng của các cơ
sở YTTN
14
Bảng 2.5. Đặc điểm cá nhân nhân lực của các cơ sở YTTN 15
Bảng 2.6. Thời gian làm việc của ngời hành nghề tại các cơ sở
YTTN
16
Bảng 2.7. Quá trình hoạt động y tế của ngời CCDV 16
Bảng 2.8. Tình hình tham gia hoạt động y tế hiện nay của ngời
CCDV
17
Bảng 2.9. Đầu t tài chính ban đầu trung bình của các cơ sở YTTN 18
Bảng 2.10. Cơ cấu nguồn thu trung bình của các cơ sở YTTN
(2003)
19
Bảng 2.11. Cơ cấu chi trung bình của các cơ sở YTTN (2003) 19
Bảng 2.12. Thông tin cá nhân về ngời SDDV YTTN 20
Bảng 2.13. Trình độ học vấn của ngời SDDV 21
Bảng 2.14. Nghề nghiệp của ngời SDDV 22
Bảng 2.15. Điều kiện kinh tế gia đình của ngời SDDV 22
Bảng 2.16. Tình hình mua bảo hiểm y tế của ngời SDDV YTTN 23
Trang
Bảng 2.17. Cơ cấu bệnh của ngời SDDV tại các cơ sở YTTN
(2003)
24
Bảng 2.18. Tổng số lợt CCDV của các cơ sở YTTN (2003) 25
Bảng 2.19. Tình hình CCDV khám bệnh của các phòng khám
(2003)
25
Bảng 2.20. Tình hình CCDV khám thai tại các cơ sở YTTN (2003) 26

công tác khám và chẩn đoán bệnh của các cơ sở YTTN
34
Trang
Bảng 2.35. So sánh công tác khám và chẩn đoán bệnh giữa các cơ
sở YTTN với các cơ sở y tế công của ngời SDDV
34
Bảng 2.36. Đánh giá của ngời CCDV về chất lợng khám, chẩn
đoán bệnh của các cơ sở YTTN
35
Bảng 2.37. Đánh giá của ngời SDDV về kỹ thuật dịch vụ của các
cơ sở YTTN
35
Bảng 2.38. ý kiến của của ngời SDDV về lý do đánh giá cha tốt
kỹ thuật dịch vụ của các cơ sở YTTN
36
Bảng 2.39. So sánh kỹ thuật dịch vụ giữa các cơ sở YTTN với các
cơ sở y tế công của ngời SDDV
36
Bảng 2.40. Đánh giá của ngời CCDV về chất lợng kỹ thuật dịch
vụ của các cơ sở YTTN
37
Bảng 2.41. Đánh giá của ngời SDDV về đáp ứng yêu cầu CCDV
cho ngời bệnh của các cơ sở YTTN
37
Bảng 2.42. So sánh đáp ứng yêu cầu CCDV cho ngời bệnh giữa
các cơ sở YTTN với các cơ sở y tế công của ngời SDDV
38
Bảng 2.43. Đánh giá của ngời SDDV về giá cả dịch vụ của các cơ
sở YTTN
38

44
Bảng 2.54. Dự định khuyên ngời khác đến khám chữa bệnh tại
các cơ sở YTTN của ngời SDDV
44
Bảng 2.55. Tình hình thực hiện quy định về niêm yết giá dịch vụ
tại các cơ sở YTTN
45
Bảng 2.56. Nơi niêm yết giá dịch vụ của các cơ sở YTTN 45
Bảng 2.57. Bảng niêm yết giá dịch vụ của các cơ sở YTTN 46
Bảng 2.58. Tình hình thực hiện quy định về có phác đồ cấp cứu tại
các cơ sở YTTN
46
Bảng 2.59. Tình hình thực hiện quy định về thuốc cấp cứu tại các
cơ sở YTTN
47
Bảng 2.60. Tình hình thực hiện quy định về bán thuốc tại các cơ sở
YTTN
47
Bảng 2.61. Thực hiện quy định niêm yết thời gian làm việc của các
cơ sở YTTN
48
Bảng 2.62. Đánh giá của ngời CCDV về việc thực hiện phạm vi
hành nghề của các cơ sở YTTN
48
Bảng 2.63. ý kiến của của ngời CCDV về lý do thực hiện quá
phạm vi hành nghề của các cơ sở YTTN
49
Bảng 2.64. Đánh giá của ngời CCDV về việc thực hiện quy chế
chuyên môn của các cơ sở YTTN
49

Bảng 2.76. ý kiến của ngời CCDV ở các cơ sở YTTN về đối
tợng thực hiện các hoạt động từ thiện
57
Bảng 2.77. ý kiến của ngời CCDV về việc đề nghị thành lập Hội
hành nghề y t nhân
58
Bảng 2.78. ý kiến của ngời CCDV về những tổ chức cơ sở YTTN
nên tham gia sinh hoạt
59
Bảng 2.79. ý kiến của ngời CCDV về mục đích tham gia sinh
hoạt
59
Bảng 2.80. Tham gia của ngời CCDV khi tổ chức sinh hoạt 60
danh mục hình Trang
Biểu đồ 2.1. Tình hình sử dụng một số dịch vụ YTTN của ngời
SDDV
29
Biểu đồ 2.2. Số lần đến cơ sở YTTN của ngời SDDV 31
Biểu đồ 2.3. So sánh giá cả dịch vụ giữa các cơ sở YTTN với các
cơ sở y tế công của ngời SDDV
39
Biểu đồ 2.4. ý kiến của ngời CCDV về việc tham gia của cơ sở
YTTN vào các hoạt động y tế của địa phơng
53

BS. Trần Hữu Thắng
BS Nguyễn Quốc Trờng
ThS. Nguyễn Anh Tuấn

Hà Nội, tháng 12 năm 2004 1
phần 1. giới thiệu về nghiên cứu

1.1. đặt vấn đề
Hầu hết các quốc gia đều có hệ thống dịch vụ y tế t nhân, mặc dù có
thể còn có sự khác nhau về chế độ chính trị, xã hội. Khu vực t nhân ngày
càng đợc thừa nhận là nguồn cung cấp dịch vụ y tế quan trọng trên toàn
cầu, đặc biệt ở các nớc thu nhập trung bình và thấp. Tuy nhiên, vai trò của
y tế t nhân ở các quốc gia lại hết sức khác nhau trớc sự định hớng, quản
lý và kiểm soát của nhà nớc.
Y tế t nhân chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực khám chữa bệnh ngoại trú,
tuy nhiên ở một số nớc có nhiều bệnh viện t, y tế t nhân góp phần làm
giảm tải cả bệnh nhân nội trú. Ngoài ra, y tế t nhân còn tham gia các hoạt
động phòng bệnh và cung cấp các dịch vụ y tế công cộng quan trọng cho
cộng đồng.
Mặc dù y tế t nhân bị tác động của các quy luật kinh tế thị trờng,
song ở hầu hết các nớc đều coi vai trò của y tế t nhân là không thể thiếu
đợc trong mọi hệ thống y tế. Y tế t nhân góp phần cung cấp tài chính,
nhân lực và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho một số lợng không
nhỏ nhân dân có yêu cầu và nhu cầu.
ở Việt Nam, bớc sang thời kỳ đổi mới đất nớc (từ 1986), để phục
vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng, Nhà nớc ta đã điều
chỉnh các mục tiêu và biện pháp chăm sóc sức khoẻ nhân dân theo hớng

nhân. Hoạt động của y tế t nhân chủ yếu là khám chữa bệnh ngoại trú.
Nguồn nhân lực chủ yếu là cán bộ đang trong biên chế Nhà nớc về làm
thêm ngoài giờ hoặc những ngời đã nghỉ hu, thành phần khác rất ít. Hình
thức tổ chức cơ sở chủ yếu là phòng khám chuyên khoa và dịch vụ y tế

3
Tuy nhiên, việc quản lý về chất lợng hành nghề nh đơn thuốc, chỉ
định khám cận lâm sàng, giá cả, số lợng, phạm vi hành nghề cha thật tốt
và có chiều hớng ngày càng phức tạp và khó kiểm soát.
Qua một số nghiên cứu về y tế t nhân cho thấy hoạt động của y tế t
nhân làm nảy sinh và xuất hiện nhiều vấn đề và khía cạnh khác nhau đối với
ngời sử dụng dịch vụ, ngời cung cấp dịch vụ và với cả hệ thống y tế
Việt Nam. Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu sâu thêm về hoạt động của y tế
t nhân là một vấn đề rất cấp thiết làm cơ sở cho việc đề ra những chính
sách phù hợp để vừa huy động đợc lực lợng y tế t nhân đóng góp cho sự
nghiệp bảo vệ và CSSK nhân dân lại vừa quản lý lực lợng này hoạt động
đúng hớng trong cơ chế thị trờng hiện nay, nhằm hạn chế thấp nhất
những bất cập và tiêu cực do quá trình hoạt động của y tế t nhân mang lại.

Mục tiêu của đề tài:
1. Phân tích thực trạng hoạt động của các cơ sở hành nghề y t
nhân tại 2 thành phố lớn trực thuộc trung ơng là Hà Nội và Đà Nẵng.
2. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động của các cơ sở hành
nghề y t nhân ở các thành phố lớn.

phổ biến và có liên quan nhiều đến quản lý hoạt động hành nghề là phòng

5
khám nội, phòng khám ngoại, phòng khám sản phụ khoa, phòng xét
nghiệm, cơ sở dịch vụ y tế và cơ sở dịch vụ sản phụ khoa và KHHGĐ.
Các cơ sở hành nghề y t nhân đợc chọn mẫu phân tầngcó chủ đích,
tổng số: 500 cơ sở, trong đó, Hà Nội: 300 cơ sở; Đà Nẵng: 200 cơ sở; (theo
tỷ lệ tơng đối so với tổng số cơ sở của từng thành phố).
1.3.1.2. Ngời CCDV tại các cơ sở y tế t nhân nghiên cứu:
Tại mỗi cơ sở YTTN nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn 1 ngời
CCDV. Tổng số ngời CCDV đợc phỏng vấn ở thành phố Hà Nội là 300,
ở thành phố Đà Nẵng là 200, tổng cộng là 500 ngời CCDV.
1.3.1.3. Ngời SDDV tại các cơ sở y tế t nhân nghiên cứu
Tổng số ngời SDDV ở mỗi thành phố là 200, của mẫu nghiên cứu là
400. Mỗi cơ sở YTTN nghiên cứu chỉ chọn để phỏng vấn 1 ngời SDDV
vừa sử dụng dịch vụ tại cơ sở. Vì thế, các thông tin trả lời phỏng vấn tơng
đối có ý nghĩa hơn.
1.3.2. Phơng pháp nghiên cứu:
1.3.2.1. Nghiên cứu mô tả:
+ Quan sát, mô tả, thu thập số liệu hoạt động chuyên môn của các cơ
sở hành nghề y t nhân.
+ Quan sát, mô tả việc quản lý hoạt động hành nghề y t nhân của các
địa phơng.
Tổng số cơ sở quan sát là 500.
1.3.2.2. Phỏng vấn:
+ Đối tợng điều tra: ngời CCDV tại cơ sở y tế t nhân, ngời dân
đến khám bệnh và điều trị tại các cơ sở y tế t nhân.
. Ngời CCDV: Mỗi cơ sở nghiên cứu phỏng vấn 1 ngời, tổng số
ngời CCDV đã phỏng vấn là 500.


2.1. Đặc điểm chung của các cơ sở y tế t nhân
2.1.1. Cơ sở hạ tầng
Bảng 1. Đặc điểm cơ sở hạ tầng của các cơ sở YTTN
Chỉ số ĐVT
Hà Nội
(n=300)
Đà Nẵng
(n=200)
Chung
(n=500)
Loại nhà
- Cấp 2 % 52,7 31,0 44,0
- Cấp 3 %

23,3 10,0 18,0
- Cấp 4 % 24,0 59,0 38,0
Tổng số phòng trung bình/CS phòng 3 2,5 2,8
Diện tích trung bình/phòng m
2
16,0 15,4 15,7
Số phòng trung bình của 1 cơ sở hành nghề YTTN là 2,8 và diện tích
trung bình/phòng là 15,7m
2
. Có thể đánh giá cơ sở nhà, phòng của các cơ sở
YTTN ở Hà Nội tốt hơn ở Đà Nẵng.
- Về nguồn nớc sinh hoạt của các cơ sở YTTN, chủ yếu các cơ sở sử
dụng nguồn nớc máy (82,6%). Tỷ lệ cơ sở YTTN không có nớc sử dụng
rất thấp (0,2%).
- Tỷ lệ cơ sở YTTN có bể chứa nớc cao, xấp xỉ 90%.
- Về các công trình vệ sinh khác: tỷ lệ có hố xí và chất lợng hố xí

51,6 30,8 43,5
- Y sĩ % 9,1 36,3 19,7
- Khác (y tá, NHS, KTV ) % 12,9 11,8 12,5
Về trình độ chuyên môn của ngời hành nghề, tỷ lệ có trình độ trên
và sau đại học chiếm khoảng 1/4 (24,3%) và tơng đơng nhau giữa 2
thành phố. Tuy nhiên, tỷ lệ ngời có trình độ dới đại học tham gia hành
nghề ở Đà Nẵng (48,1%) cao hơn nhiều so với ở Hà Nội (22,0%).
- Về thời gian làm việc, ngời hành nghề YTTN ngoài giờ chiếm tỷ
lệ khá cao, trung bình là 38,6% và không có sự khác biệt giữa 2 thành phố.
- Thâm niên y tế trung bình của ngời hành nghề YTTN là 19,6 năm,
ngời hành nghề ở Hà Nội có thâm niên cao hơn ở Đà Nẵng. Thâm niên y
tế cao của ngời hành nghề có sức thu hút ngời bệnh lớn.
- Về tuyến y tế cao nhất đã từng công tác của ngời CCDV, đa số đã
công tác từ tuyến huyện trở lên (84,4%), tỷ lệ ngời CCDV đã qua công tác
ở tuyến tỉnh và trung ơng chiếm trên 60%.
- Khoảng 60% ngời hành nghề YTTN hiện vẫn đang công tác tại
các cơ sở y tế công lập, tỷ lệ này ở Đà Nẵng (81,0%) cao hơn nhiều so với ở
Hà Nội (45,7%).

9
Về vị trí công tác tại các cơ sở y tế công lập, 75,3% đang tham gia
trực tiếp công tác điều trị. Đáng chú ý là có tới gần 20% ngời hành nghề
YTTN đang công tác trong ngành y tế với vị trí là cán bộ quản lý.
2.1.3. Nguồn lực tài chính của các cơ sở YTTN
- Tổng số tiền đầu t ban đầu trung bình cho một cơ sở YTTN là
105,3 triệu đồng, ở Đà Nẵng là 165,1 triệu đồng, và ở Hà Nội chỉ có 45,6
triệu đồng. Về cơ cấu đầu t ban đầu, đầu t cho cơ sở hạ tầng chiếm
khoảng 50% số tiền đầu t và đầu t cho mua sắm trang thiết bị chiếm trên
40%. Những khoản đầu t khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ.
- Tổng thu trung bình/cơ sở trong năm 2003 là 70,9; ở Hà Nội là 68,8

- Có %

54,0 56,5 55,3
- Không %

46,0 43,5 44,8
Loại BHYT tham gia - Bắt buộc %

50,0 76,1 63,3
- Tự nguyện %

46,3 20,4 33,0
- Nhân đạo, chính sách %

3,7 3,5 3,6
Trong số ngời SDDV tham gia nghiên cứu, số có BHYT chiếm đến
55,3%, tơng đơng nhau giữa 2 thành phố. Về cơ cấu các loại BHYT tham
gia, có đến 63,3% là BHYT bắt buộc.
Cơ cấu bệnh của ngời SDDV: các bệnh chuyên khoa RHM, THM,
mắt chiếm tỷ lệ cao nhất (29,8%), tiếp đó là các bệnh đờng hô hấp
(17,6%) và nhóm những bệnh thông thờng nh cảm, sổ mũi, nhức đầu
(14,8%). Cơ cấu bệnh ở 2 thành phố tơng đối giống nhau.
2.2.2. Kết quả cung cấp dịch vụ
Bảng 4. Tổng số lợt CCDV của các cơ sở YTTN (2003)
Chỉ số
ĐVT Hà Nội Đà Nẵng Chung
Tổng số lợt CCDV lợt 241.068 243.070 484.138

(n=200)
Chung
(n=400)
Tỷ lệ có chiếu X quang %

9,5 11,5 10,5
Tỷ lệ có chụp X quang %

22,0 21,0 21,5
Tỷ lệ đợc siêu âm %

25,0 17,5 21,3
Tỷ lệ đợc làm xét nghiệm %

36,0 17,0 26,5
Số xét nghiệm trung bình XN 1,7 1,9 1,8
Chi phí cho đợt khám, điều trị
bệnh lần gần đây nhất
đồng 98.605 45.110 71.858
Dịch vụ siêu âm và xét nghiệm của các cơ sở YTTN ở Hà Nội nhiều
hơn rõ rệt so với ở Đà Nẵng (p<0,001).

12
Kết quả thảo luận nhóm ngời quản lý hành nghề YTTN và ngời
SDDV cho thấy, dịch vụ siêu âm và đặc biệt dịch vụ xét nghiệm đã làm
tăng giá thành khám chữa bệnh tại các cơ sở YTTN. Việc hạn chế tình trạng
lạm dụng những dịch vụ này sẽ làm tăng sức thu hút của các cơ sở YTTN.
2.2.3.2. Đánh giá hoạt động CCDV của các cơ sở YTTN
Bảng 6. Số lần đến cơ sở YTTN của ngời SDDV
Hà Nội Đà Nẵng Cộng

So sánh với giá cả ở các cơ sở y tế công, 28,2% ngời SDDV nhận
xét là đắt hơn, tỷ lệ này ở Hà Nội vẫn cao hơn ở Đà Nẵng. Tuy nhiên, tỷ lệ
nhận xét rẻ hơn cũng chiếm tới 11,3%.
- Về t vấn, ngời SDDV rất cần thiết đợc t vấn khám và điều trị
bệnh. Đây là một thế mạnh của YTTN khi mà các cơ sở công lập đang
trong tình trạng quá tải. Vì thế, kết quả trên 90% ngời SDDV đánh giá
công tác t vấn ở các cơ sở YTTN là tốt và đợc là hoàn toàn hợp lý.
So sánh với các cơ sở y tế công về việc t vấn cho ngời bệnh, xấp xỉ
50% ngời SDDV đánh giá là tốt hơn, chỉ có 1,8% cho là kém hơn.
- Về chất lợng điều trị bệnh ở các cơ sở YTTN, 92,1% ngời SDDV
nhận xét là tốt và đạt yêu cầu; tỷ lệ nhận xét cha tốt chỉ có 1,5%. Ngời
SDDV ở Đà Nẵng nhận xét chất lợng điều trị của các cơ sở YTTN tốt hơn
ngời SDDV ở Hà Nội.
- Việc chăm sóc khách hàng sau điều trị là rất quan trọng, thể hiện sự
tôn trọng khách hàng và giữ uy tín của cơ sở. Tỷ lệ ngời SDDV nhận xét
tốt công tác này chiếm 36,3%, tỷ lệ này ở Đà Nẵng (56,5%) cao hơn ở Hà
Nội (16,0%) rất nhiều (p<0,001).
So sánh việc chăm sóc khách hàng sau điều trị với các cơ sở y tế
công cho thấy, 41,8% ý kiến cho là tốt hơn, chỉ có 1,8% nhận xét là kém
hơn.

14
Bảng 7. Đánh giá về sự thoải mái trong lần khám chữa bệnh gần
đây nhất tại các cơ sở YTTN của ngời SDDV
Hà Nội Đà Nẵng Cộng
TT Đánh giá
SL TL% SL TL% SL TL%
1 Thoải mái
95 47,5 175 87,5 270 67,5
2 Tạm đợc

YTTN, 77,3% ngời SDDV có dự định sẽ khuyên ngời khác đến khám
chữa bệnh tại cơ sở YTTN và tỷ lệ này ở Đà Nẵng (94,5%) cao hơn rất
nhiều so với ở Hà Nội (60,0%).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status