ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu răng là một bệnh phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới, bệnh
mắc rất sớm và gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi dân tộc, mọi vùng địa lý
khác nhau, mọi tầng lớp xã hội, trình độ văn hoá.
Ở nước ta theo điều tra về sức khoẻ răng miệng của viện Răng Hàm
Mặt Hà nội năm 2001, tình hình sâu răng và bệnh quanh răng ở mức cao trên
90% dân số và có chiều hướng gia tăng vào những năm gần đây, nhất là
những nơi chưa có chương trình nha học đường.
Năm 2001, viện Răng Hàm mặt Hà Nội phối hợp với trường đại học
Nha khoa Adelaide (Australlia) tổ chức điều tra sức khoẻ răng miệng qui mô
toàn quốc và cho kết quả 84,9% trẻ em 6-8 tuổi sâu răng sữa, 64,1% trẻ em
12-14 tuổi sâu răng vĩnh viễn và 78,55% có cao răng. Đối với các tỉnh Miền
núi phía Bắc, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em còn cao hơn. Điều đó cho thấy
bệnh răng miệng ở trẻ em đang ở mức báo động đòi hỏi có những biện pháp
phòng bệnh và điều trị hữu hiệu [23].
Sâu rǎng là một trong số các bệnh rǎng miệng lưu hành phổ biến nhất ở
cộng đồng trẻ em. Theo kết quả điều tra dịch tễ học ở trong nước cũng như
trên thế giới, có từ 50-90% trẻ em có sâu rǎng [14].
Trong quá trình ăn uống, các mảng thức ăn dính lại trên các kẽ răng nếu
không được làm sạch, sẽ lên men và tạo điều kiện cho các vi khuẩn có trong
vòm miệng phát triển tấn công răng và lợi. Các em học sinh là lứa tuổi rất hay
ăn quà vặt, các loại bánh kẹo, đồ ăn sẵn chứa nhiều đường, tinh bột. Hầu hết
khi ăn các loại thức ăn này răng miệng các em đều không được làm sạch
ngay, các mảng thức ăn còn sót lại trên răng lên men trở thành mảnh đất màu
mỡ cho vi khuẩn răng miệng phát triển. Hầu hết trẻ không có thói quen kiểm
1
tra tình trạng răng của mình, chỉ đến khi đau, sưng, chảy máu trẻ mới báo cho
cha mẹ biết, lúc đó thường là răng đã sâu nhiều [28, 6].
Bệnh răng miệng là một bệnh phổ biến, gặp ở gần 90% dân số. Bệnh
mắc rất sớm và tăng dần theo lứa tuổi. Vì vậy từ lâu bệnh răng miệng đã được
Tổ chức Y tế Thế giới và nhiều quốc gia quan tâm.
vì có chứa các ống thần kinh Tomes.
+ Tuỷ răng: Là mô lỏng lẻo trong buồng và ống tuỷ, là đơn vị sống chủ
yếu của răng, trong tuỷ có mạch máu, thần kinh, bạch mạch …
1.1.2. Thời gian mọc răng vĩnh viễn
Tên răng Hàm dưới Hàm trên
- Răng cửa giữa
- Răng cửa bên
- Răng hàm nhỏ 1
- Răng nanh
- Răng hàm nhỏ 2
- Răng hàm lớn 1
- Răng hàm lớn 2
- Răng hàm lớn 3 (Răng khôn)
6-7 tuổi
7-8 tuổi
9-10 tuổi
10-11 tuổi
11-12 tuổi
6-7 tuổi
11-13 tuổi
17-21 tuổi
7 tuổi
8 tuổi
9-10 tuổi
11 tuổi
12 tuổi
6-7 tuổi
12-13 tuổi
17-21 tuổi
4
- Thực phẩm: là những thức ăn cần thiết mà cơ thể hấp thu vào để sống và
hoạt động. Tuy nhiên, thực phẩm cũng là một yếu tố liên quan đến bệnh sâu
răng, vì đó cũng là chất dinh dưỡng của vi khuẩn. Tuỳ theo loại thực phẩm, tính
chất của thực phẩm và chế độ sử dụng nó, mà có thể sâu răng hoặc không.
Các chất bột, đường (carbohydrat) là loại thực phẩm gây sâu răng nhiều
nhất. Trong đó đường là loại thực phẩm chủ yếu gây sâu răng và làm gia tăng
sâu răng, đặc biệt là loại đường sucrose. Điều quan trọng là khả năng gây sâu
răng không phải do số lượng đường, mà do thời gian đường bám dính trên
răng, tinh bột không phải là nguyên nhân đáng kể, vì trong nước bọt có
enzyme amylase biến tinh bột thành đường rất chậm.
Những thực phẩm có tính chất xơ ít gây sâu răng, trong lúc những thực
phẩm mềm dẻo, dính vào răng thì dễ gây sâu răng hơn.
Bệnh sâu răng chỉ diễn ra khi cả 3 yếu tố trên cùng tồn tại ( Vi khuẩn,
Glucid và Thời gian). Vì thế cơ sở của việc phòng chống bệnh sâu răng là
ngăn chặn 1 hoặc cả 3 yếu tố xuất hiện cùng lúc.
Còn một yếu tố thứ tư không kém phần quan trọng là bản thân người
bệnh. Các yếu tố chủ quan như tuổi tác, bất thường của tuyến nước bọt, bất
thường bẩm sinh của răng có thể khiến cho khả năng mắc bệnh sâu răng tăng
cao và tốc độ bệnh tiến triển nhanh.
Thời gian
Sơ đồ Keys
5
Răng
Carbohydrate
Vi khuẩn
SR
Ngày nay người ta giải thích nguyên nhân sâu răng bằng cơ chế hoá
học và lý sinh học [35].
Sâu răng = sự huỷ khoáng > sự tái khoáng.
sâu răng sẽ ăn vào buồng tuỷ gây viêm tuỷ, và cảm giác đau sẽ tăng lên rất
nhiều. Trong những trường hợp nặng thì bệnh sẽ lan tới mô mềm gây ra các
bệnh như viêm quanh quống răng, viêm xương, viêm hạch… nhiều trường
hợp biến chứng nhiễm khuẩn huyết gây tử vong [36].
Sau năm 1975 người ta đã làm sáng tỏ hơn căn nguyên bệnh sâu răng
và giải thích bằng sơ đồ White thay thế một vòng tròn của sơ đồ Key ( chất
đường) bằng vòng tròn chất nền (substrate) nhấn mạnh vai trò nước miếng
( chất trung hoà buffers) và pH của dòng chảy môi trường xung quanh răng.
Người ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của fluor khi gặp apatit thường của răng
kết hợp thành fluorid apatit rắn chắc chống được sự phân huỷ tạo thành
thương tổn sâu răng [22].
1.2.4. Diễn biến của bệnh sâu răng
Sâu răng gồm 4 giai đoạn tiến triển từ nhẹ đến nặng như sâu:
- Sâu men:
Lỗ sâu nhỏ trên men, rất khó phát hiện. Không gây đau nhức trên lâm
sàng, thông thường bệnh nhân không tự phát hiện được.
- Sâu ngà:
Lỗ sâu tiến đến ngà răng, khi tổn thương sâu răng đang còn nằm trong
lớp ngà nông, không gây tê buốt khi nhai. Khi sang thương tiến triển đến lớp
ngà sâu thì sẽ có triệu chứng ê buốt khi nhai thức ăn hay thức uống quá nóng
hoặc quá lạnh.
- Viêm tuỷ:
Nếu sâu ngà không được điều trị, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tuỷ răng
qua hệ thống ống ngà gây nên viêm tuỷ cấp tính hoặc mạn tính. Trong viêm
tuỷ cấp, bệnh nhân có triệu chứng đau nhức dữ dội, đau tự phát, và đau nhiều
nhất vào bên đêm. Nếu tuỷ viêm mạn tính, thường không có triệu chứng lâm
sàng rõ rệt và dần dần sẽ dẫn đến chết tuỷ.
- Tuỷ chết:
7
Răng bị viêm tuỷ nếu không được điều trị thì sẽ dẫn đến chết tuỷ, vi
Bảng 1.1. Sâu răng ở trẻ trước tuổi đến trường ở những vùng thiếu Fluo:
8
Tuổi Tỉ lệ sâu răng
1 5%
2 10%
3 50%
5 75%
Số trung bình các răng sâu, mất, trám của trẻ em Mỹ Trong giai đoạn
hệ răng hỗn hợp
Bảng 1.2. Sâu mất trám răng theo tuổi
Tuổi SMTR
6 0,2
12 2,8
[26].
Ở vùng Duyên Hải Bắc trung Bộ có từ 93,2 đến 96.3% người trưởng
thành có sâu răng. Đây là một tỷ lệ sâu răng rất cao. Xét về chỉ số răng sâu
mất trám, thì trung bình một người có từ 1.80 răng sâu đến 6,89 răng sâu, điều
đáng lưu ý là chỉ số sâu mất trám gia tăng theo tuổi, tuổi càng cao thì tỷ lệ
SMT càng cao. Ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, tỉ lệ người trưởng thành
có sâu răng cũng ở mức độ cao, từ 94,6 đến 97,8%. Chỉ số SMT từ 6,89 đến
11,66 và gia tăng theo tuổi [15].
Tỉ lệ trẻ em California bị sâu răng đứng hạng hai toàn quốc: Cali Today
News – Một báo cáo y tế do tổ chức Dental Health Foundation (DHF) công
bố đầu tuần này ghi nhận có đến gần 3/4 học sinh lớp 3 tiểu học tại California
bị sâu răng. Tỉ lệ này đã khiến California đứng hạng hai so với toàn quốc Hoa
Kỳ [27].
Theo báo cáo tổng kết chương trình nha học đường toàn quốc, tỷ lệ sâu
răng vĩnh viễn của trẻ em ở độ tuổi từ 6-8 là 25,4%. Tỉ lệ này cũng tăng dần
theo tuổi. Cụ thể có đến 54,6% trẻ 9-11 tuổi bị sâu răng và con số này ở độ
tuổi 15-17 là 68,6% [18].
( Vùng núi và Trung du Bắc bộ; Vùng Đồng bằng sông Hồng; vùng Duyên
hải Bắc Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Tung Bộ; vùng Cao nguyên Trung
Bộ; vùng đông bắc Nam Bộ; vùng Đồng bằng sông cửu Long) của Việt Nam
đều có tỷ lệ sâu răng sữa cao, trong đó, vùng Duyên hải Nam Tung Bộ và
vùng Đồng bằng sông cửu Long có tỷ lệ sâu răng cao hơn và ở mức 91,6% và
93,7% [16].
Về cơ cấu bệnh răng miệng sâu răng chiếm tỉ lệ cao, cao nhất là ở khu
vực nội thành 61,42%, khu vực hải đảo là 60,69% [37]
1.4.2. Theo tuổi
Tỷ lệ học sinh bị sâu răng vĩnh viễn: 7 tuổi là 38,9%, 10 tuổi là 69,7%,
12 tuổi là 77,6%, 15 tuổi là 76,3% [34].
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh 6 tuổi: 28,32%. Chỉ số SMT:
0,47, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh 12 tuổi: 79,29%. Chỉ số SMT: 1,95
[11].
Sau 10 năm, qua điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc 2000, tỷ lệ sâu
răng trên toàn quốc ở các lứa tuổi như sau [5]:
- Răng sữa: 6 tuổi 83,7%, chỉ số SMT 6,15
- Răng vĩnh viễn: + 12 tuổi 56,6%, SMT 1,87
+ 15 tuổi 67,6%, SMT 2,16
1.4.3. Sâu răng theo giới
Ở trẻ trước tuổi đến trường, không có sự khác biệt về tỷ lệ sâu răng. Ở
tuổi 15-17 tuổi, tình trạng sâu răng không khác biệt giữa hai giới [32].
Sâu răng gặp ở hầu hết học sinh tiểu học 8, 9 ,10, 11 tuổi. Tỷ lệ mắc ở
học sinh nữ và nam giống nhau [38].
1.4.4. Thói quen vệ sinh răng miệng
Ở nước ta số liệu điều tra cơ bản toàn quốc năm 1990 cho thấy tỷ lệ sâu
răng ở lứa tuổi 12 chung trên toàn quốc là 58,33% trong đó Miền Bắc là
11
43,3%, miền Nam là 76,33%, còn ở lứa tuổi 15 tỷ lệ sâu răng chung là 60%
trong đó miền Bắc là 47,33%, miền Nam là 82,9%.
biến và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ. Bệnh xuất hiện ở tất cả các nước và có
trong mọi tầng lớp nhân dân. Bệnh sâu răng là nguyên nhân gây mất răng ở
người trẻ [32].
Sâu răng là một bệnh phòng ngừa được: Sâu răng được hình thành do 3
yếu tố gồm chất lượng tổ chức cứng của răng; thức ăn ( đường bột ); vi khuẩn.
Thiếu một trong các yếu tố đó sâu răng không phát sinh. Vì vậy loại trừ
nguyên nhân áp dụng trong phòng chống sâu răng với biện pháp bao gồm.
- Chế độ ăn thích hợp.
- Vệ sinh răng miệng ( Chải răng đúng phương pháp ).
- Tăng cường sức đề kháng của men răng bằng thêm fluor vào men.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
13
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu là các em học sinh lớp 6, 7, 8, 9 trong độ tuổi
12 đến 15 thuộc Trường Trung học cơ sở (THCS) niên khoá 2008-2009.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu ngang trên mẫu, chọn học sinh từ các lớp 6, 7, 8, 9 trường
Trung học cơ sở (THCS) các thông tin thu thập được ghi vào phiếu nghiên cứu.
2.2.2. Cách chọn mẫu
- Cỡ mẫu:
Tính theo công Thức:
2
2
)1(
c
ppZ
n
−
Chọn số học sinh cần điều tra tại mỗi cụm trường tỷ lệ học sinh tương
đương với cụm đó.
Kết quả chọn được 3 trường với 708 học sinh cần điều tra như sau:
- Trường THCS Chu văn An thị trấn Đăk Hà đại diện cho học sinh
người Kinh với 354 học sinh từ 12 – 15 tuổi.
- Nhóm Trường THCS xã Ngọc Wang 177 học sinh; Trường THCS Xã
Ngọc Réo 177 học sinh là các em học sinh đại diện cho học sinh người Dân
Tộc Sơ Rá.
Bước đầu tiên là liên hệ với các trường để nắm được số lượng học sinh,
từ đó xác định thời điểm thuận lợi trong chương trình học của trường để tổ
chức khám và phỏng vấn điều tra.
Chọn mẫu theo nhóm, lập danh sách số lượng học sinh của ba trường,
lập danh sách riêng từng giới, chia làm hai nhóm là nhóm Trường THCS Chu
Văn An thị Trấn Đăk Hà là các em học sinh người Kinh, Nhóm Trường
THCS xã Ngọc Wang; Trường THCS Xã Ngọc Réo là các em người Dân tộc
Sơ Rá, số đối tượng của hai nhóm là tương đương nhau.
15
Bảng 2.1: Số lượng học sinh của mỗi trường trong năm học 2008-2009
Tên Trường Tổng số lớp Tổng số học sinh Nam Nữ
THCS Chu Văn An 16 716 347 369
THCS Ngọc Wang 8 182 87 95
THCS Ngọc Réo 8 187 91 96
Chọn đối tượng phù hợp với 4 khối lớp trong danh sách học sinh của ba
trường.
Bảng 2.2. Số học sinh được điều tra theo đối tượng
Đối tượng học sinh Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 TC
HS người Dân Tộc Kinh 98 83 100 73 354
HS người Dân Tộc Sơ Rá 98 83 100 73 354
Tổng cộng 196 166 200 146 708
Theo tổ chức Y tế thế giới trong “điều tra sức khoẻ răng miệng”, số
- 1 Bác sỹ chuyên khoa Răng-Hàm-Mặt, 1 Y sỹ nha học đường, 3 Bác
sỹ đa khoa và bản thân đi khám (được tập huấn cách chẩn đoán sâu răng, cách
phỏng vấn, thời gian 1 ngày).
- Người cộng tác ghi chép và phát phiếu phỏng vấn cho đối tượng
nghiên cứu.
2.3.2. Dụng cụ
- Bộ dụng cụ khám chuyên khoa gồm: gương khám phẳng, thám trâm,
kẹp gắp.
- Khay
- Chậu rửa dụng cụ
- Lọ đựng dung dịch khử khuẩn
- Khăn lau dụng cụ
17
- Bông, cồn
- Đèn phin
- Xà phòng
- Giấy lau tay
2.3.3. Lập phiếu nghiên cứu
- Lập phiếu có bảng câu hỏi in sẵn cho học sinh trả lời
- Lập phiếu ghi nhận các dữ liệu trong quá trình khám răng cho đối
tượng nghiên cứu.
2.3.4. Địa điểm, thời gian và phương pháp khám
2.3.4.1. Địa điểm khám
Tại các trường đã được chọn.
2.3.4.2. Thời gian khám
Từ ngày 15 tháng 4 đến ngày 15 tháng 5 năm 2009.
2.3.4.3. Phương pháp khám
- Tư thế khám
- Khám từng đợt 10 học sinh
- Khám tuần tự từ răng hàm trên bên phải sang bên trái và xuống hàm
3.1.1. Theo tuổi và giới tính
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới tính.
Giới
Tuổi
Nam Nữ Tổng
Số lượng (%) Số lượng (%) Số lượng (%)
12 78 11,01 118 16,67 196 27,68
13 64 9,04 102 14,41 166 23,45
14 86 12,15 114 16,10 200 28,25
15 72 10,17 74 10,45 146 20,62
Tổng 300 42,37 408 57,63 708 100,00
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đối tượng theo giới
20
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới
Kết quả cho chúng ta thấy nghiên cứu bao gồm 708 học sinh từ 12 đến
15 tuổi, các lứa tuổi với số lượng tương đương nhau, trong đó Nam chiếm tỷ
lệ 42,37%, Nữ chiếm tỉ lệ 57,63%, sự khác biệt về giới không có ý nghĩa
thống kê (p > 0,05).
3.1.2. Theo khối và đối tượng học sinh
Bảng 3. 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối và dân tộc
Đối
tượng
HS dân tộc Kinh HS dân tộc Sơ Rá
Tổng
Khối Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)
6 98 13,84 98 13,84 196 27,68
7 83 11,73 83 11,73 166 23,46
8 100 14,12 100 14,12 200 28,24
9 73 10,31 73 10,31 141 20,62
Tổng 354 50 354 50 708 100,00
khám
Sâu Mất Trám SMT
22
12 196 1,95 0,015 0,219 2,184
13 166 1,96 0,066 0,192 2,218
14 200 2,02 0,08 0,39 2,49
15 146 2,14 0,061 0,404 2,605
12 – 15 708 2,017 0,055 0,30 2,37
Kết quả điều tra cho thấy SMT thấp nhất là lứa tuổi 12 là 2,184 và
SMT lứa tuổi 12 – 15 là 2,37.
3.2.3. Một số đặc điểm dịch tễ sâu răng tại huyện Đăk Hà
Bảng 3.6. Tỉ lệ sâu răng vĩnh viễn theo giới
Sâu răng
Giới
Nam Nữ
Có 228 (76%) 318 (77,94%) 546
Không 72 (24%) 90 (22,06) 162
Tổng 300 408 708
Kết quả ở trên cho ta thấy số học sinh có răng sâu chung cho cả hai giới là 546
chiếm tỉ lệ 77,12%, tỉ lệ sâu răng giữa nam và nữ không có sự khác biệt (p > 0,05).
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn học sinh theo tuổi
Tuổi Tổng số khám Số sâu răng Tỷ lệ %
12 196 147 75%
13 166 127 76,50%
14 200 155 77,5%
15 146 117 80,14%
Tổng cộng 708 546 77,12%
Qua kết quả trên cho thấy tỷ lệ sâu răng tăng dần theo tuổi, thấp nhất là
12 tuổi tỷ lệ 75%, cao nhất là 15 tuổi tỷ lệ 80,14%.
Bảng 3.8. Tỷ lệ sâu răng theo tuổi và giới
P < 0,05
Không sâu răng 44 118
Tổng 354 354
Kết quả cho thấy, tỷ lệ sâu răng ở đối tượng học sinh người dân tộc
Kinh và tỷ lệ sâu răng ở đối tượng học sinh người dân tộc Sơ Rá qua các lứa
tuổi, tỷ lệ khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 3.10. Sâu răng phân bố theo trường
Sâu răng
Trường THCS
Ý nghĩa
Chu Văn An Ngọc Wang Ngọc Réo
Có sâu răng 310 121 115
P < 0,05
Không sâu răng 44 56 62
Tổng 354 177 177
Kết quả cho thấy tỷ lệ sâu răng học sinh giữa ba trường có sự khác biệt,
tỷ lệ khác biệt này có ý nghĩa thống kê.
3.2.5. Tần suất sâu răng vĩnh viễn học sinh lứa tuổi 12-15
Bảng 3.11. Phân bố tần suất sâu răng vĩnh viễn ở học sinh 12-15 tuổi
Số răng sâu Số học sinh Tỷ lệ % tích luỹ sâu
0 162 22,88 0
1 159 22,46 22,46
2 145 20,48 42,94
3 96 13,56 56,5
24
4 90 12,71 69,21
5 31 4,38 73,59
6 11 1,55 75,14
7 8 1,13 76.27
8 3 0,42 76,69