BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TIỂU LUẬN
ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU
VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG
TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Họ tên: TRẦN KIỀU DUYÊN
Mã học viên: 1211014
Lớp: Cao học 17
Hà Nội – 2013
Trang: 1/15
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô
tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển
trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn). Hiện có khoảng 200 loại
ung thư
Ung thư là bệnh lý
ác tính của tế bào, khi bị
kích thích bởi các tác
nhân sinh ung thư, tế bào
tăng sinh một cách vô hạn
độ, vô tổ chức, không
tuân theo các cơ chế kiểm
soát về phát triển của cơ
thể.
Ung thư là mối lo của nhân loại trong thế kỷ XXI. Đây là căn bệnh gây tử vong
đứng thứ hàng thứ hai cho con người sau bệnh lý tim mạch. Đời sống kinh tế xã hội
càng tăng, tuổi thọ ngày càng cao, công nghiệp ngày càng phát triển đồng nghĩa với tỉ
lệ mắc ung thư ngày càng gia tăng. Tại Việt Nam, theo ước tính mỗi năm có khoảng
- Liên quan tới ung thư, ví dụ: co cơ, sưng nề bạch mạch, táo bón, viêm loét do nằm
lâu.
- Liên quan tới điều trị ung thư, ví dụ đau do sẹo mãn tính sau phẫu thuật, viêm niêm
mạc do điều trị bằng hóa chất.
- Gây ra bởi một rối loạn đồng thời, ví dụ: thoái hóa cột sống, viêm xương khớp.
Nhiều bệnh nhân ung thư ở giai đoạn muộn, đau nhiều do sự phối hợp đồng thời
nhiều nguyên nhân trên.
2. Đánh giá mức độ đau
Đánh giá đau là một bước quan trọng trong kiểm soát đau do ung thư. Điều này đòi
hỏi sự hiểu biết không chỉ về mặt thể chất mà còn về mặt tâm lý, yếu tố xã hội và tinh
thần ảnh hưởng đến bệnh nhân.
Trang: 4/15
Lưu ý khi đánh giá mức độ đau:
- Dùng một loại thang điểm đau cho các lần đánh giá trên cùng một bệnh nhân
- Kết quả đánh giá:
+ Đau nhẹ: từ 1 đến 3 điểm
+ Đau vừa: từ 4 đến 6 điểm
+ Đau nặng: từ 7 đến 10 điểm
Theo kết quả của nhiều nghiên cứu, đau ở bệnh nhân ung thư không được đánh giá
đúng mức bởi nhiều lý do:
+ Thầy thuốc không đánh giá đúng mức độ đau của bệnh nhân.
+ Thầy thuốc nghi ngờ về cảm giác đau của bệnh nhân.
+ Bệnh nhân không báo sự đau đớn của họ vì sợ làm phiền thầy thuốc hay nếu có
báo thì không được xử trí gì hoặc đôi khi sợ sử dụng thuốc giảm đau.
3. Nguyên tắc điều trị đau
Có 7 nguyên tắc xử trí đau:
1. Mọi bệnh nhân đau đều cần được điều trị và hỗ trơ giảm đau
2. Giảm đau ở mức tốt nhất, tác dụng phụ ở mức ít nhất
3. Tiến hành tại mọi cơ sở y tế, nhà, cộng đồng
4. Hãy tin vào những mô tả của bệnh nhân về đau của họ
Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra khái niệm bậc thang giảm đau như là một cách
khuyến khích việc sử dụng thích hợp các Opioid giảm đau ở các quốc gia ít sử dụng
loại thuốc này. Bảng này nhấn mạnh trong các cơn đau dữ dội cần cho thuốc giảm đau
mạnh (Thí dụ: các loại thuốc Opioids) và không giới hạn liều tối đa. Liều hợp lý là liều
mang lại hiệu quả giảm đau mà không có rối loạn nào do tác dụng phụ của thuốc.
Trang: 6/15
* Các thuốc giảm đau
Điều trị cơn đau nhẹ (bậc I theo bậc thang của WHO):
Dùng các thuốc giảm đau không có opioid, có thể kết hợp các thuốc giảm đau
khác nếu nguyên nhân gây đau do thần kinh.
Thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID’S) có nhiều loại, trong chăm
sóc làm dịu thường sử dụng.
+ Ibuprofen 400 mg-800 mg, ngày 3 lần, liều tối đa không quá 2400mg/ngày.
+ Naproxen 250 mg-500 mg, ngày 2 lần hoặc viên đạn 500 mg hay loại phóng thích
chậm 1000 mg.
+ Diclofenac 25 mg-75mg/mg, ngày 2 lần, liều tối đa 200mg/ngày
+ Indomethacin 25 mg-50 mg, ngày 3 lần.
+ Acetaminophen (paracetamol) 500-1000mg, ngày 4 lần, tối đa không quá
4000mg/24 giờ
Đây là các thuốc phụ trợ tốt để giảm đau kèm với giảm viêm, đặc biệt là đau
liên quan đến xương. Các thuốc NSAID’S đều kích thích dạ dày. Do đó nên uống sau
khi ăn và uống kèm các thuốc kháng thụ thể H
2
(thí dụ: ranitidin 150 mg x 2 lần/ngày
hay trước khi ngủ) hoặc sucralfat 1g x 4 lần/ngày có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày, thận
trọng đối với những người suy chức năng gan thận, các bệnh lý về hệ tạo máu.
Điều trị cơn đau trung bình (Bậc II theo thang điểm của WHO)
Sử dụng các thuốc opioid nhẹ:
+ Zandol (phối hợp 30 mg codein + 500 mg paracetamol).
dược lý không khác gì morphin.
- Thời gian bán thải của Morphin khoảng 2-3 giờ, của morphin 6 glucuronid lớn
hơn của Morphin một chút.
Chỉ định :
- Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng được với các thuốc giảm đau khác
- Đau sau chất thương, sau phẫu thuật
- Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư
- Đau gian, thận, đau trong sản khoa
- Phối hợp khi gây mê và tiền mê.
Chống chỉ định :
- Suy hô hấp
- Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân
- Suy gan nặng
- Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ
- Trạng thái co giật, nhiễm rượu cấp hoặc mê sảng rượu
- Đang dùng các chất ức chế monoaminoxidase (IMAO)
Trong trường hợp cường độ cơn đau trầm trọng sử dụng các thuốc giảm đau bậc
I và bậc II không hiệu quả thì sử dụng các thuốc opioid mạnh (như morphin), có thể
kết hợp với các thuốc NSAID’S hoặc các thuốc giảm đau thần kinh nếu nguyên nhân
gây đau do thần kinh.
+ Morphin sulfat, liều uống: Bắt đầu liều 5mg, đánh giá lại sau 60 phút. Nếu cơn
đau vẫn còn trầm trọng, tăng liều lên hằng giờ đến khi có hiệu lực giảm đau, cho liều
lượng này mỗi 4 giờ/lần. Có thể gia tăng liều lên 50% hoặc 100% nếu cơn đau vẫn còn
dai dẳng.
+ Morphin phóng thích chậm có kiểm soát (Skennan), phóng thích Morphin từ từ
trong một thời gian dài và cho một nồng độ ổn định với liều lượng đều đặn. Skenan có
liều 10 mg, 30 mg, 60 mg. Skenan LP 2 lần/ngày uống hoặc bơm qua sonde dạ dày.
Viên thuốc phóng thích chậm ít gây nôn so với tiêm và kéo dài thời gian làm giảm đau
suốt đêm. Thường cho 1 liều từ 8-12 giờ là an toàn.
Trang: 8/15
300mg x 2 lần trong ngày, và 3 ngày kế tiếp với 300mg x 3 lần trong ngày. Liều tối đa
không vượt quá 3600mg/ngày.
Các thuốc giảm đau khác:
Dùng steroid: Corticosteroid có tác dụng làm giảm tạm thời các phản ứng
quanh khối u, giảm sưng và co kéo, do đó làm giảm đè ép các mô mềm quanh khối u.
Bằng cách giảm phản ứng viêm của khối u, giảm sản xuất cytokin và prostaglandin,
các chất này kích thích các mút tận cùng dây thần kinh cảm giác gây đau. Vì vậy,
steroid có giá trị đối với bất kỳ khối u nào.
- Dexamethason 4-16 mg/ngày uống 1 lần.
- Prednisolon 25-100 mg/ngày nên dùng vào buổi sáng.
Trang: 9/15
Dexamethason có tác dụng kháng viêm mạnh hơn so với prednisolon, nó ít giữ muối
và tác dụng kéo dài hơn.
- Anticholinergic (dùng trong co thắt cơ trơn ống tiêu hóa): scopolamin butylbromid
10-20mg/6-8 giờ.
Có thể tóm tắt phác đồ điều trị giảm đau do ung thư như sau:
Bậc 1: Aspirin, Acetaminophen, Kháng viêm không steroids (NSAIDS)
Aspirin 650mg 4-6giờ 6000mg/ngày
Acetaminophen 650mg 4-6giờ 6000mg/ngày
Ibuprofen 400mg 4-6giờ 2400mg/ngày
Diclofenac 50mg 4-6giờ 150mg/ngày
Naproxen 250mg 9-12giờ 1250mg/ngày
Piroxicam 10mg 12-24giờ 20mg/ngày
Celecoxib 100mg 12 giờ 400mg/ngày
Rofecoxib 25mg 12-24 giờ 50mg/ngày
Bậc 2 : Aspirin + Codein
Acetaminophen + Propoxyphen
Bậc 3 : Opioids uống tiêm thời gian dùng
Morphin 30mg 10mg 2 - 4 giờ
Morphine LA 30mg 9-12 giờ
- Thuốc tái tạo xương: sử dụng với trường hợp ung thư di căn vào xương, có phá hủy
xương, ví dụ thuốc Aredia.
- Phẫu thuật triệu chứng: với trường hợp ung thư gây biến chứng mà không còn khả
năng điều trị triệt để, lúc này phẫu thuật là hiệu quả và nhanh chóng nhất, ví dụ mở
thông đại tràng trong ung thư đại tràng bị tắc ruột…
- Ngoài ra còn dùng các biện pháp: Xung điện ngoài da (Transcutaneous electric
nerve stimulation) TENS; Phong bế thần kinh, hạch giao cảm, trung khu thần kinh;
Gây tê ngoài màng cứng; Tâm lý liệu pháp, thôi miên, Châm cứu …
II. ĐIỀU TRỊ CÁC TRIỆU CHỨNG TRONG UNG THƯ
Chăm sóc bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ở giai đoạn cuối dành cho người bệnh
trước khi từ trần khoảng 3 tháng, khi mà bệnh tiến triển có tiên lượng xấu, mà sự điều
trị tích cực không mang lại hiệu quả gì. Trong giai đoạn này bệnh nhân bắt đầu xuất
hiện một số triệu chứng do di căn của ung thư làm cho bệnh nhân đau đớn khó chịu.
Mục đích của điều trị là làm giảm bớt các triệu chứng, đem lại sự thoải mái, dễ
chịu cho người bệnh.
1. Nôn và buồn nôn
Nôn và buồn nôn kéo dài là những triệu chứng gây khó chịu và thường gặp nhất
trong ung thư giai đoạn cuối. Có thể có nhiều nguyên nhân gây buồn nôn. Các nguyên
nhân thường gặp:
- Do sử dụng một số thuốc chống ung thư, morphin để điều trị giảm đau.
- Dạ dày chướng hơi, bị chèn ép bởi khối u hoặc bị kích thích.
- Tắc ruột, bệnh lý ở gan.
- Kích thích tâm lý gây nôn.
Để điều trị nôn không nên chỉ dùng một loại thuốc quen thuộc mà phải tìm nguyên
nhân gây nôn và lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.
Sự chọn lựa thuốc tùy theo nguyên nhân
Nguyên nhân Điều trị
Thuốc Bắt đầu sử dụng thuốc chống nôn kèm theo thuốc Opioid
NSAID 1,5-5 mg haloperidol x 2-3 lần/ngày.
5-10 mg prochlorperazin (Stemetil) x 2-3 lần/ngày.
Tăng Ca
+
máu Truyền nước.
Truyền dung dịch muối.
Biphosphonat.
Tăng Urê máu Chlorpromazin 25-50 mg x 3 lần/ngày.
2. Táo bón
Táo bón thường gặp trong giai đoạn cuối của bệnh ung thư do ít hoạt động, uống ít
nước và ngay cả môi trường chung quanh không quen thuộc. Suy yếu các cơ bụng và
sàn chậu làm giảm khả năng bài tiết qua trực tràng. Hơn nữa, hầu hết các thuốc giảm
đau mạnh, thuốc phiện, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng cholin gây liệt nhẹ đám
rối thần kinh của ruột và gây táo bón, nên cho thuốc nhuận tràng (nếu cần).
- Thuốc làm tăng khối lượng phân: Các loại thuốc này làm tăng sự kích thích đường
ruột với lượng dịch cho vào được duy trì đều đặn và đủ. Nhưng đối với người bệnh
Trang: 12/15
giai đoạn cuối uống vào ít và các cơ yếu, hiếm khi họ thích nghi và có thể làm tăng táo
bón.
- Các thuốc làm mềm phân
+ Lactulose: Là loại thuốc có tính thẩm thấu, kéo nước vào trong đường ruột. Sử
dụng 10-30 ml x 3 lần/ngày, có thể dung dung dịch Sorbitol, MgO hay MgSO
4
.
+ Docusat: Là loại thuốc làm phân mềm mà nó tác động như chất hoạt diện, kích
thích các chất bài tiết và giúp chúng xâm nhập vào phân. Viên Coloxyl 50 mg bất kỳ
ngày nào mà đường ruột không thông hay cho 2 lần/ngày; 3 lần/ngày.
+ Bisacodyl: Là loại thuốc nhuận tràng tiếp xúc, kích thích các chất từ niêm mạc
ruột. Dorolax 5 mg x 2 lần/ngày hay tối.
+ Phenolphthalein: Là loại thuốc kích thích nhẹ, làm tăng các chất tiết của thành
ruột.
- Loại thuốc dầu: Parafin 10-20 ml (tối) giúp tống phân dễ dàng ở người già hay bệnh
+
mỏu, tỏo bún, nụn do thuc.
+ Ban u cho thuc chng nụn nh metochlopramid 10 mg x 3 ln/ngy
+ Hay dexamethason 2-4 mg/ngy s giỳp nhiu bnh nhõn n ngon v ci thin
sc khe trong mt thi gian.
+ Megastrol acetat (400 mg-800 mg/ngy) cng giỳp tng s thốm n.
- Khụ ming: L triu chng thng gp lm bnh nhõn khú chu, gõy ra bi cỏc yu
t liờn quan n suy nhc: mt nc, th bng ming, ta ming; cỏc yu t liờn
quan n iu tr: x tr vựng mt, thuc an thn, thuc chng trm cm,
phenothiazin, thuc chng co tht. Nhm gim nhanh cỏc triu chng ny, cho sỳc
ming thng xuyờn 2 gi/ln vi dung dch sỳc ming nc Soda hay Bicarbonat,
iu tr nm Candida bng cỏch ch li nh nhng vi mt bn chi mm v oxy
gi hũa loóng. Cho kem vaselin hay du thc vt thoa mụi thng xuyờn vỡ vy Vệ
sinh răng miệng: rất cần thiết có thể làm sạch bằng các dung dịch Povidon, Iodine,
Chlohexidine, Hexatidin dùng để đánh răng miệng, nếu có nấm miệng cần đợc
điều trị kịp thời băng Nystatin hoặc Ketoconazole. Đau do loét niêm mạc miệng có
thể súc miệng bằng Benzyldamine hydrochloride hay dùng thuốc tê tại chỗ.
Hydrococtizol dạng viên cũng có thể đợc dùng khi cần thiết.
C. KT LUN
Bnh nhõn ung th rt cn nõng cao cht lng cuc sng, vỡ vy cn phi cú s theo
dừi iu tr kp thi cỏc triu chng lõm sng. Kinh nghim iu tr ca cỏc bỏc s
cựng vi s chm súc ca gia ỡnh v ngi thõn n nh tinh thn cho ngi bnh
nng cao cht lng cuc sng v kộo di thờm tui th ca bnh nhõn.
D. TI LIU THAM KHO
1. B Y t (2009), Ung th hc i cng, NXB Giỏo dc Vit Nam.
2. B mụn Ung th (2001), Bi ging ung th hc, NXB Y hc.
3. Nguyn Bỏ c (2003), Chm súc v iu tr triu chng cho bnh nhõn
ung th, NXB H Ni.
4. Nguyn Bỏ c (2003), Húa cht iu tr bnh ung th, NXB Y hc.
5. WHO (1997), iu tr au do ung th, bn ting Vit, NXB Y hc, ln 2.