MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 5
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 8
1. Lý do chọn đề tài 8
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 11
2.1 Ý nghĩa khoa học 11
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 11
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 12
3.1 Mục đích nghiên cứu: 12
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 13
4.1 Đối tượng nghiên cứu 13
4.2 Khách thể nghiên cứu: 13
4.3 Phạm vi nghiên cứu 13
5. Câu hỏi Nghiên cứu, Giả thuyết nghiên cứu và Khung Lý thuyết 13
5.1 Câu hỏi Nghiên cứu 13
5.2 Giả thuyết nghiên cứu 14
5.3 Khung lý thuyết 15
6. Phương pháp nghiên cứu 15
6.1 Phương pháp luận nghiên cứu 15
Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng 15
6.2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin 16
6.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu 16
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc 16
6.2.3 Nhóm phương pháp định tính 18
6.2.3.1 Phương pháp phỏng vấn sâu 18
NỘI DUNG CHÍNH 19
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU 19
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 19
Giáo sư Tương Lai, chủ nhiệm đề tài Hiện trạng và triển vọng cải thiện nhà ở, mức sống, môi trường
sống của người nghèo đô thị - trường hơp Thành phố Hồ Chí Minh 1994.Với phương pháp điều tra Xã
hội học, các tác giả đã thành công trong việc mô tả, đánh giá mức sống của nhóm người nghèo đô thị .35
"Chính sách di dân châu Á" (Dự án VIE/95/ 2004. Nxb Nông nghiệp - Hà Nội, 1998).Trong công trình
này đã có nhiều bài viết đề cập ở những góc độ khác nhau của việc di dời, giải toả, di dân tái định cư. Cụ
thể trong bài viết "Chính sách tái định cư do kết quả của sự phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam" (từ
trang 180-195), tác giả Trương Thị Ngọc Lan bàn đến thực trạng công tác tái định cư hiện nay ở nước ta
và tập trung trình bày những nội dung chính của các văn bản pháp lý liên quan đến đền bù và tái định cư.
Ngoài ra, trong bài viết "Di dân nhập cư với vấn đề phát triển một đô thị mới như thành phố Hồ Chí
Minh", tác giả Lê Văn Thành bước đầu đề cập đến những khó khăn, thiệt thòi về việc làm mà người dân
tái định cư phải đương đầu 35
Ngân hàng Phát triển Châu Á “Tái định cư bắt buộc” 1995. Trong tài liệu này, việc tái định cư bắt buộc
được xác định là chính sách đền bù và hỗ trợ ổn định lại cuộc sống. Mục tiêu đặt ra cho việc tái định cư
là phải đảm bảo sau khi tái định cư, những người bị ảnh hưởng bởi dự án ít nhất đạt tới mức sống như họ
lẽ ra có được nếu không có dự án 36
Tiến sỹ Phạm Mộng Hoa – Tiến sỹ Lâm Mai Lan, “Tái định cư trong các dự án phát triển: chính sách và
thực tiễn" Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000) 36
Với công trình này, các tác giả đã tập trung trình bày nội dung của các Nghị định, Thông tư quy định về
mặt pháp lý đối với việc đền bù, giải tỏa và trách nhiệm của Nhà nước đối với người bị giải tỏa; đồng
thời chỉ ra những khiếm khuyết và hạn chế của chính sách hiện hành trên cơ sở so sánh sự khác biệt giữa
2
chính sách TĐC của Việt Nam với chính sách TĐC của các tổ chức quốc tế. Ngoài ra, tác giả cũng đề
xuất, kiến nghị, bổ sung và điều chỉnh những chính sách hiện hành, làm cho những chính sách này phù
hợp với yêu cầu thực tiễn 36
Nguyễn Quang Vinh, Một số vấn đề xã hội học hàng đầu của việc cải tạo- chỉnh trang đô thị: giảm tổn
thương cho nhóm dân cư nghèo nhất Tạp chí Xã hội học, số 1-2001. Đây là một nghiên cứu Xã hội học về
sự ảnh hưởng của các dự án cải tạo - CTĐT đến việc làm và mức sống của nhóm dân cư nghèo ở TP. Hồ
Chí Minh. Cách tiếp cận của tác giả đã gợi mở ra những hướng nghiên cứu rất bổ ích về đề tài biến đổi
mức sống của nhóm dân cư bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hoá 36
Phạm Quang Tú, Phan Đình Nhã, Nguyễn Văn Sự, Ổn định cuộc sống của người dân Tái định cư và bảo
NGƯỜI DÂN TRONG VÙNG DỰ ÁN ADB TẠI HAI ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ TĨNH VÀ THÀNH PHỐ TAM KỲ 52
3.1 Sơ lược kết quả của hoạt động tái định cư cải thiện môi trường đô thị Miền Trung 52
3.1.1 Sơ bộ kết quả hoạt động trên toàn bộ dự án 52
3.1.2 Sơ bộ kết quả của hoạt động tái định cư trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam 55
3.1.3 Sơ bộ kết quả của hoạt động tái định cư trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 56
3
3.2 Hoạt động tái định cư và sự biến đổi của đời sống vật chất /kinh tế 57
3.2.1 Thu nhập và năng lực chi trả của người dân tái định cư 57
3.2.3 Đánh giá từ các đối tượng liên quan và mức độ hài lòng của người dân tái định cư về thu nhập và
năng lực chi trả 69
3.3. Tác động về văn hóa-giáo dục 72
3.3.1. Đánh giá chung của các đối tượng về sự duy trì các giá trị văn hóa và tiếp cận học đường của
người dân tái định cư 72
3.3.1.1. Về văn hóa 72
3.3.1.2 Về giáo dục 73
3.3.2 Mức độ hài lòng của người dân tái định cư về sự duy trì các giá trị văn hóa và tiếp cận học đường
ở nơi ở mới 74
3.4 Tác động đến đời sống xã hội 75
3.4.1 Đánh giá chung của người dân tái định cư về mức độ liên kết cộng đồng giữa nhóm xã hội tiếp
nhận và nhóm cư dân tái định cư 75
3.4.2. Sự liên kết cộng đồng, liên kết xã hội của người dân tái định cư trước và sau khi tái định cư 78
3.5. Tác động về môi trường 81
3.5.1 Những kết quả chung về môi trường đô thị trước và sau khi có dự án theo quan điểm của chủ dự
án 81
3.5.2 Đánh giá của các đối tượng liên quan về sự tác động của dự án ADB tại hai thành phố Hà Tĩnh và
Tam Kỳ 81
3.5.2.2 Đánh giá của nhóm xã hội tiếp nhận cư dân tái định cư 83
3.5.2.3 Đánh giá của những người dân tái định cư 84
1. Kết luận 89
Kỳ năm 2007………………………………………………………………. 64
Bảng 3-11 Tương quan giữa nghề nghiệp và mức sống của hộ tái định cư
tại thành phố Tam Kỳ năm 2010 (%)……………………………………… 66
Bảng 3-12 Nhận xét về mức sống của gia đình so với trước khi tái định cư
(%) của hộ tái định cư tại thành phố Tam Kỳ năm 2010 (%)……………… 67
Bảng 3-13 Lý do chủ yếu cuộc sống kém hơn so với trước khi tái định cư
(%)………………………………………………………………………… 68
Bảng 3-14 Khu tái định cư ở Hà Tĩnh và Tam Kỳ………………………… 78
Bảng 3-15 Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng cơ bản (%)………… 83
Bảng 3-16 Hình thức xử lý rác thải của gia đình (chung của cả hai thành
phố Tam Kỳ và Hà Tĩnh (%)……………………………………………. 83
Bảng 3-17 Tình trạng vệ sinh môi trường khu tái định cư so với nơi ở cũ
(%)………………………………………………………………………… 84
5
Hình 3-3 Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp hộ tái định cư thành phố Hà Tĩnh
điều tra năm 2010…………………………………………………………. 63
Hình 3-4 Biểu đồ cơ cấu nghề nghiệp hộ tái định cư thành phố Tam Kỳ
điều tra năm 2010 ………………………………………………………… 65
Hình 3-5 Khu tái định cư Lò Mổ và khu Nam sông Cụt, Thành phố Hà
Tĩnh ……………………………………………………………………… 69
Hình 3-6 Đánh giá mức độ thuận tiện theo thành phố (%)……………… 73
Hình 3-7 Đánh giá về các yếu tố tác động đến sự hòa nhập cộng đồng tại
nơi ở mới (%)…………………………………………………………… 74
Hình 3-8 Mối quan hệ của người tái định cư đối với các chủ thể khác…… 76
Hình 3-9 Tình trạng vệ sinh môi trường khu tái định cư mới Nam Sông
Cụt (Hà Tĩnh) 85
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
Dự án ADB Dự án Cải thiện môi trường Đô thị Miền
Về cơ bản, phát triển bền vững xã hội có cốt lõi nằm ở việc giải quyết
những mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội,
cũng như phát triển con người. Tuy nhiên, ngay cả với một cách hiểu sơ lược
như vậy, thì sự phát triển bền vững về mặt xã hội vẫn còn là một chủ đề lớn
8
và phức tạp. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, để đảm bảo cho sự phát
triển bền vững về mặt xã hội, bên cạnh việc thúc đẩy tăng trưởng về mặt kinh
tế, bảo vệ môi trường, thì vẫn còn những quá trình và những yếu tố xã hội cần
được chú ý xem xét đúng mức, chẳng hạn: (i) hệ thống chính sách cần thiết
đầu tư cho con người, thúc đầy phát triển con người, đảm bảo các nhu cầu cơ
bản trong cuộc sống của họ, (ii) cải thiện điều kiện sống, cơ sở hạ tầng thiết
yếu của nhóm người nghèo, đặc biệt là nhóm xã hội nhạy cảm dễ bị tổn
thương, (iii) huy động sự tham gia rộng rãi và có hiệu quả của cộng đồng và
mọi người dân vào quá trình phát triển, và (iv) tăng cường về mặt thể chế các
quá trình địa phương của xã hội dân sự.
Đây cũng chính là những nhiệm vụ xuyên suốt mà Đảng và Nhà nước
quan tâm chỉ đạo, giao phó và yêu cầu đối với khoa học xã hội nói chung và
xã hội học nói riêng.
Trong phát triển kinh tế xã hội nói chung, để theo đuổi những mục tiêu
phát triển đô thị, nhiều mục tiêu ưu tiên về phát triển kinh tế đã thách thức
những ưu tiên về bảo vệ môi trường bền vững và bảo đảm đời sống cho người
dân trong các khu vực khác nhau, đặc biệt là khu vực đô thị nơi phần lớn
người dân đô thị bị hạn chế trong việc hưởng các ưu tiên chính sách về môi
truờng đô thị, vốn bản thân nó cũng đã rất yếu kém do phải nhượng bộ những
yêu cầu về tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng, trong đó những người
nghèo đô thị là những người phải hứng chịu nhiều nhất. Họ thường sống tập
trung tại những nơi nghèo khó, những nơi không có hệ thống thoát nước hoặc
nếu có thì yếu kém, đường vào thu gom rác còn hạn chế, điều kiện vệ sinh
nghèo nàn và môi trường ô nhiễm do chính họ gây ra từ do thói quen sinh
hoạt và do môi trường bên ngoài tác động vào. Đây chính là một trong những
làm. Thực tế này đang đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc nghiên cứu về tác
động của các chính sách và hoạt động tái định cư thực tế trong các dự án phát
triển của ADB – nhà tài trợ quốc tế lớn ở Việt Nam vừa mang ý nghĩa về mặt
lý luận, vừa mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng lớn. Nghiên cứu này một mặt
10
ứng dụng những lý thuyết xã hội học vào giải thích một vấn đề của thực tiễn
là tác động của hoạt động tái định cư đối với người dân trong dự án Cải thiện
môi trường đô thị miền Trung, góp phần kiểm chứng thêm tính đúng đắn của
một số luận điểm về lý thuyết của Xã hội học. Mặt khác, nghiên cứu góp phần
giúp các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, chính quyền và đối tác địa
phương hiểu rõ hơn về vấn đề môi trừơng trong phát triển và tác động tái định
cư. Từ đó có biện pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa nguồn lực và vai trò
cũng các bên tham gia trong quá trình phát triển nhằm giải quyết những vấn
đề khó khăn để đạt tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững đồng thời
bảo đảm môi trường được bảo vệ, tránh được những tác động không mong
muốn về lâu dài. Với các lý do trên, tôi chọn đề tài “Tác động của việc tái
định cư đến đời sống người dân trong vùng dự án của dự án ADB Cải thiện
môi trường đô thị miền Trung Việt Nam (Dự án ADB)” làm đề tài luận văn
thạc sỹ. Tác giả mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc làm sáng tỏ những
tác động của hoạt động phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng tới đời sống người
dân trong vùng dự án nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động tái định cư
hướng tới sự phát triển cân bằng và bền vững.
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
2.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động của hoạt động tái định cư đến đời
sống người dân vùng dự án ADB cải thiện môi truờng đô thị miền trung Việt
Nam (Dự án ADB)”có một ý nghĩa khoa học nhất định. Nghiên cứu đã ứng
dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu vấn đề tái định cư đồng thời
góp phần vào mảng nghiên cứu xã hội học về nghiên cứu các tác động của dự
án tái định cư.
- Đưa ra kết luận nghiên cứu và đề xuất kiến nghị nhằm phát huy hiệu
quả của các chính sách tái định cư và giảm thiểu bất lợi của các chính sách
này lên đời sống người dân sau tái định cư trong thời gian tới.
12
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tác động của chính sách tái định cư và hoạt động tái định cư trong khu
vực có dự án ADB đến đời sống người dân bị tái định cư
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Cộng đồng người dân tái định cư trong các khu vực dự án và người dân
vùng đón nhận người dân tái định cư.
4.3 Phạm vi nghiên cứu
4.3.1 Phạm vi không gian
Địa điểm triển khai nghiên cứu này được thực hiện tại hai thành phố Hà
Tĩnh (tỉnh Hà Tĩnh) và thành phố Tam Kỳ (tỉnh Quảng Nam)
Tuy nhiên, nghiên cứu này sẽ sử dụng một số thông tin, dữ liệu thứ cấp
để dẫn chứng và so sánh thêm cho những giả thiết đã đưa ra, làm nổi bật vấn
đề nghiên cứu.
4.3.2 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu này được thực hiện chính thức trong thời gian 9 tháng từ
tháng 12 năm 2010 đến tháng 8 năm 2011
4.3.3 Phạm vi nội dung
Nghiên cứu này tập trung nghiên cứu bốn mặt tác động chính của hoạt
động tái định cư:
Kinh tế: Tác động về mặt kinh tế: thu nhập, chi tiêu và mức độ hài lòng
của người dân
Xã hội: Kết cấu xã hội mới, liên kết xã hội mới có gì thay đổi.
Văn hóa: Một số giá trị văn hóa như tôn trọng, thừa nhận xã hội
Môi trường: Các vấn đề môi trường, mức độ đạt mục tiêu của dự án.
5. Câu hỏi Nghiên cứu, Giả thuyết nghiên cứu và Khung Lý thuyết
Điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa
phương
(hai thành phố Hà Tĩnh và thành phố Tam Kỳ)
Dự án
ADB
về cải
thiện
môi
trường
đô thị
Miền
Trung
Tác động của hoạt động tái định cư
tới đời sống người dân
Kinh tế Văn hóa Xã hội Môi trường
Giới tính
Tuổi
Nghề
nghiệp
Trình độ
học vấn
15
6.2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin
6.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Để tiếp cận nghiên cứu đạt kết quả đặt ra, luận văn sẽ phân tích các tài
liệu có liên quan như: văn kiện dự án, các báo cáo, tài liệu tham khảo có liên
quan tới vấn đề tái định cư vv…để có những thông tin khái quát nhất về các
chính sách tái định cư của Nhà nước Việt Nam và nhà tài trợ về dự án này và
để có những đánh giá ban đầu của người trong cuộc để làm cơ sở so sánh cho
những đánh giá thực tế của người bị tác động.
Tuy nhiên, tác giả nhận thấy rằng, việc chọn mẫu trong nghiên cứu này
chưa thể suy rộng nếu xét trên phạm vi rộng của vấn đề nghiên cứu ở tất cả
các khu vực tái định cư trên cả nước. Chính vì vậy, nghiên cứu này chỉ xem
xét vấn đề trong phạm vi các trường hợp ở các khu tái định cư thuộc Thành
phố Hà Tĩnh (Tỉnh Hà Tĩnh) và thành phố Tam Kỳ (Tỉnh Quảng Nam) thuộc
dự án ADB.
Các bảng hỏi phỏng vấn được kiểm tra (phỏng vấn thử) trước khi phỏng
vấn chính thức. Sau khi phỏng vấn xong, các bảng hỏi được làm sạch và xử lý
bằng phần mềm SPSS 13.0.
Cơ cấu mẫu khảo sát
Tiêu chí
Chi tiết Số người Tỷ lệ (%)
Địa điểm
Tam Kỳ
Hà Tĩnh
Giới tính
Nam 87 52,0
Nữ 81 48,0
Trình độ học vấn
Trung cấp trở lên 30 17,7
THPT 31 18,3
THCS 46 27,5
Tiểu học 60 36
Mù chữ 1 0,5
17
Nghề nghiệp Nông nghiệp 50 29,6
Làm công 22 5
Kinh doanh 17 10
Làm thuê 8 5
Về hưu, nội trợ 8 5
hiện tượng đều nằm trong quá trình vận động và phát triển, nên trong nhận
thức và hoạt động của bản thân, chúng ta phải có quan điểm phát triển. Điều đó
có nghĩa là khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng phải đặt chúng
trong sự vận động, sự phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của
chúng.
Thuyết này chỉ ra rằng cũng như giới tự nhiên, mọi xã hội, mọi nền văn
hóa đều không ngừng biến đổi. Sự ổn định của xã hội chỉ là sự ổn định tương
đối, còn thực tế, nó không ngừng thay đổi từ bên trong bản thân nó. Sự biến
đổi trong xã hội hiện đại càng rõ hơn, con người là một đơn vị cơ bản của xã
hội, với tư cách là chủ thể hoạt động xã hội, bản thân nó cũng luôn biến đổi.
Biến đổi từ khi sinh ra đến khi trưởng thành rồi mất đi. Biến đổi khi con
người phải thay đổi vị trí sống, thay đổi điều kiện và cấu trúc xã hội trong đó
họ là một thành tố chính. Thuyết biến đổi xã hội ra đời coi xã hội là một sự
vận động và tương tác không ngừng. Chính sự vận động và tương tác này đã
tạo ra sự đa dạng và phong phú của xã hội. Như vậy, lý thuyết này lý giải rằng
sự biến đổi về nhận thức, mức sống, điều kiện cơ sở vật chất ở khu vực tái
định cư là một quá trình tất yếu.
19
Auguste Comte đã coi xã hội là sự chuyển hóa giữa hai mặt là mặt tĩnh
(mặt cơ cấu của xã hội) và mặt động (mặt lịch đại của xã hội). Theo ông,
trong xã hội, mọi cái đều vận động và biến đổi. Tuy nhiên, sự biến đổi này
không diễn ra một cách đơn điệu. Mỗi sự vật hiện tượng và sự kiện xã hội lại
có những cách thức và cường độ biến đổi khác nhau. Sự biến đổi ít, biến đổi
nhiều và sự tĩnh tại cùng tồn tại đan xen với nhau. Tĩnh tại cũng là một trạng
thái của sự biến đổi. [11, tr. 119]
Còn nhà XHH theo thuyết biến đổi xã hội coi hành vi con người thông
qua các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và giao tiếp là tác nhân của sự
biến đổi. Nhà XHH Mỹ William Orburn đã đưa ra khái niệm “ độ chậm văn
hóa” để chỉ sự biến đổi xã hội mà theo ông trong đó văn hóa vật chất thường
thay đổi nhanh hơn văn hóa phi vật chất. Từ quan điểm này, quy chiếu vào
nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch.
Phát triển bền vững về xã hội là xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng
trưởng nhanh và ổn định đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong
đó giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn
diện cho mọi đối tượng trong xã hội.
Phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường là các dạng tài nguyên
thiên nhiên tái tạo được phải được sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng
nhằm khôi phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên
không tái tạo được phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất. Môi trường tự
nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên…) và môi trường xã hội
(dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập
của con người…) nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ô
nhiễm, suy thoái và tổn hại. Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt
được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người
được sống trong môi trường trong sạch…
21
Những tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự phát
triển bền vững của một xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự
phát triển sẽ đứng trước nguy cơ mất bền vững.
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế
hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được
điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức
xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 4 lĩnh vực
chính: kinh tế - xã hội – văn hóa – môi trường.
Bởi vậy nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách tái định cư đối với
người dân vùng dự án ADB theo 2 nhóm tiêu chí của lý thuyết phát triển bền
vững: (1) Sự biến đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong vùng dự
án. (2) Sự hài lòng của người dân đối với quá trình tái định cư thể hiện ở một
số tiêu chí cụ thể sẽ được trình bày ở phần sau của luận văn.
1.1.2 Thao tác hóa một số thuật ngữ và khái niệm chính của nghiên
Nguồn: Báo cáo tái định cư của Dự án ADB (2010)
Bước 1: Thiết kế, xin phép và phê duyệt dự án
Bước 2: Chuẩn bị thực hiện tái định cư (giao nhiệm vụ và đào tạo
cán bộ chuyên trách, thành lập bộ máy chuyên trách vv)
Bước 3: Tiến hành khảo sát, xác định đối tượng chịu ảnh hưởng,
kiểm đếm thiệt hại và giá trị đền bù, xác định đơn giá đền bù
Bước 4: Tham vấn lấy ý kiến người dân, lập dự thảo Kế hoạch tái
định cư, xin phê duyệt kế hoạch tái định cư
Bước 5: Thực hiện tái định cư theo đúng kế hoạch đã phê duyệt
Bước 6: Thuê cơ quan giám sát độc lập tiến hành đánh giá tác động
xã hội của tái định cư
24
Trong đó: Mục tiêu chính của đánh giá tác động xã hội nhằm
cung cấp một khung tích hợp cho việc phân tích xã hội phù hợp
với quy trình hoạt động của nhà tài trợ. Do có nhiều biến số xã
hội có khả năng ảnh hưởng tới các hoạt động và sự thành công
của dự án, do đó các đơn vị tư vấn đánh giá sẽ tập trung vào
những vấn đề liên quan tới hoạt động xây dựng và vận hành của
dự án. Việc quyết định vấn đề nào là quan trọng và giải quyết
chúng thế nào sẽ được tham vấn với các bên liên quan cũng như
sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin và
phân tích số liệu. Các bước đánh giá sẽ được thực hiện thông qua
việc thực hiện (a) Điều tra kinh tế xã hội ở khu vực dự án nhằm
Việc đánh giá tác động sẽ được thực hiện bằng cách so sánh các yếu tố
tại thời điểm lập đề xuất dự án và sau đó đem so sánh với các yếu tố xác định
được sau khi dự án đã tiến hành tác động sau một khoảng thời gian nhằm xác
định những yếu tố nào đã thay đổi, thay đổi vì lý do gì, những thay đổi nào là
mong đợi và những thay đổi nào là không mong đợi. Trong khuôn khổ luận
văn này, tác giả sẽ áp dụng cách đánh giá tác động này để xác định các vấn đề
cụ thể liên quan đến bốn yếu tố kinh tế - xã hội – văn hóa – môi trường của