Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam - Pdf 19

Tiểu luận QTTC 2011
Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 3
Nội dung 4
I.Tổng quan về Tổng công ty cổ phần tài chính dầu khí Việt Nam 4
1.1. Lịch sử hình thành 4
1.2. Các công ty thành viên 4
1.3. Sứ mệnh lịch sử 5
1.4. Tầm nhìn tương lai 5
1.5. Một số thành tựu nổi bật 5
II.Phân tích tài chính của tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí VN 6
1.Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 6
1.1.Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 6
1.2.Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 9
1.3.Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 11
2.Chỉ tiêu về tính thanh khoản 12
2.1.Hệ số thanh toán ngắn hạn 12
2.2.Hệ số thanh toán nhanh 14
3.Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của tài sản 15
3.1.Hệ số vòng quay khoản phải thu 15
3.2.Hệ số vòng quay tài sản cố định 17
3.3.Hệ số vòng quay tổng tài sản 18
3.4.Hệ số vòng quay tổng số vốn 19
4.Các chỉ tiêu về cấu trúc vốn và khả năng trang trải lãi vay 21
4.1.Tỷ số nợ trên tài sản 21
4.2.Tỷ số đảm bảo nợ 22
4.3.Tỷ suất tự tài trợ 25
4.4.Hệ số khả năng thanh toán lãi vay 26
5.Các chỉ tiêu về giá trên thị trường 28
5.1.Thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share – EPS) 28

khí Việt Nam” dựa trên so sánh các tỉ số tài chính của năm 2009 và năm 2008 để đánh giá
khái quát tình hình tài chính PVFC, phân tích sự biến động các khoản mục trong báo cáo
kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển
tiền tệ… Việc phân tích báo cáo tài chính của PVFC sẽ giúp chúng ta nhận định đúng đắn
thực trạng và hiểu được nguyên nhân phát triển đằng sau các con số của tổ chức này, từ
đó đưa ra một số kết luận – đề xuất đối với tình hình tài chính của PVFC.
Do phạm vi kiến thức về tài chính nói chung cũng như kỹ năng phân tích báo cáo
tài chính nói riêng còn hạn chế, nên bài phân tích báo cáo này không thể không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp từ cô giáo để bài phân tích báo cáo
được hoàn thiện hơn.
3
Tiểu luận QTTC 2011
Nội dung
I. Tổng quan về Tổng công ty cổ phần tài chính dầu khí
Việt Nam
1.1. Lịch sử hình thành
Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) là một tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, tiền thân là Công ty Tài chính Dầu khí, thành lập ngày 19/6/2000 với
phương châm hoạt động “Vì sự phát triển vững mạnh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam”.
Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, đến nay, PVFC đã trở thành một định chế
tài chính mạnh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) và là một trong những tổ
chức tín dụng có tốc độ phát triển nhanh. Thương hiệu Tài chính Dầu khí Việt Nam được
khẳng định trên thị trường tài chính trong nước và bước đầu vươn ra thế giới.
Năm 2008, PVFC chính thức chuyển thành Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu
khí Việt Nam. Đây là bước chuyển mình từ công ty 100% vốn Nhà nước lên Tổng Công
ty cổ phần. Theo mô hình công ty đại chúng, PVFC có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng, trong
đó, PVN nắm giữ 78% cổ phần, cổ đông chiến lược nước ngoài là Morgan Stanley
(MSIHI) nắm giữ 10% cổ phần, còn lại là các cổ đông pháp nhân và thể nhân trong nước.
Với việc tham gia của cổ đông MSIHI, PVFC là tổ chức tín dụng đầu tiên của Việt Nam

• Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ Xuất sắc - Top Trade Services: các năm
2007, 2009 (PVFC đứng thứ 4 trong Top 10 DN xuất sắc).
5
Tiểu luận QTTC 2011
• Giải thưởng Sao Đỏ 2008 trao tặng cho Tổng giám đốc Tống Quốc Trường.
• Đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 lần 3 – năm 2006
II. Phân tích tài chính của tổng công ty tài chính cổ phần dầu
khí VN
1. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
1.1. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
a. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động
 Định nghĩa chỉ tiêu:
Tỷ suất hoạt động chỉ ra mức độ hiệu quả của một tổ chức trong việc sử dụng tài
sản. Việc sử dụng tài sản hiệu quả sẽ làm giảm nhu cầu đầu tư từ các bên cho vay và chủ
sở hữu. Tử số của hệ số này là thu nhập trước thuế và lãi hay chính là thu nhập tính được
sau khi lấy doanh thu trừ trị giá hàng bán đã tính theo giá mua và các chi phí hoạt động
(EBIT).
Hệ số này là một thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một
công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số biên lợi
nhuận hoạt động cho biết một Đô la doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu EBIT. Hệ số lợi
nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay nghĩa là doanh thu tăng
nhanh hơn chi phí hoạt động. Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ
số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có
6
Tiểu luận QTTC 2011
hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí
vốn.
 Công thức tính:
 Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm:
2008 2009

11.02595 đồng. Điều này phản ánh một thực trạng là mặc dù năm 2008 công ty làm ăn
thua lỗ nhưng đến năm 2009 thì tình hình hoạt động kinh doanh đã cải thiện rõ rệt và thu
được lãi.
1.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
 Định nghĩa chỉ tiêu:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng
của tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các chữ cái đầu
của cụm từ tiếng Anh Return on Assets, là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng
sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh
nghiệp.Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề
9
Tiểu luận QTTC 2011
kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so
sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và
so sánh cùng một thời kỳ.
 Công thức tính:
 Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm:
2008 2009
Tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản (ROA)
(0.05)% 0.88%
 Qua bảng chỉ tiêu và đồ thị trên cho thấy cứ 100 đồng tài sản năm 2009 thì
tạo nên 0.8756 đồng lợi nhuận ròng. Còn 100 đồng tài sản năm 2008 thì lợi nhuận ròng bị
10
Tiểu luận QTTC 2011
âm là 0.0533 đồng. Như vậy, so với năm 2008, cùng 100 đồng tài sản bỏ ra, lợi nhuận
ròng năm 2009 đã tăng lên 0.9289 đồng. Hay nói cách khác năm 2009 việc quản lý và sử
dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp rõ ràng là hiệu quả hơn năm 2008.
1.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

2.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn

Định nghĩa chỉ tiêu:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp
có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ
cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.
12
Tiểu luận QTTC 2011

Công thức tính:
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn. Nếu hệ
số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ
của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tình hình
tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách
để huy động thêm vốn.

Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm:
2008 2009
Hệ số thanh toán ngắn
hạn
6.08 1.97
13
Tiểu luận QTTC 2011
 Qua kết quả chỉ tiêu và đồ thị trên, có thể nhận thấy rằng so với năm 2008,
hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này đã giảm đáng kể từ 6.081756034
xuống còn 1.971905592. Điều này có thể giải thích là do nợ ngắn hạn (tiền gửi của khách
hàng và các tổ chức tín dụng khác) trong năm 2009 đã tăng đột biến (gần gấp 4 lần so với
năm 2008). Tuy nhiên hệ số này vẫn còn lớn hơn 1, hơn nữa đây là một công ty tài chính
cho nên có thể nói rằng công ty vẫn làm ăn hiệu quả, có khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn.

3.1. Hệ số vòng quay khoản phải thu

Định nghĩa chỉ tiêu
Vòng quay các khoản phải thu là hệ số phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.

Công thức tính
15
Tiểu luận QTTC 2011
Trong đó khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn
còn chiếm dụng của doanh nghiệp. Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho
khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng
mới không còn nữa.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh
nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều
này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ
nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của
doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm
giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất
và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động
này.

Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm:
STT Chỉ tiêu 2008 2009
1 Thu nhập lãi và các khoản thu
nhập tương tự
2,423,450,931,695 2,529,384,615,454
2 Thu nhập tử hoạt động dịch vụ 25,737,301,609 76,304,771,771
3 Thu nhập từ hoạt động kinh

17
Tiểu luận QTTC 2011
Số vòng quay tài sản cố định (Hệ số quay vòng tài sản cố định) là một trong những
tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định, của
doanh nghiệp. Thước đo này được tính bằng cách lấy doanh thu của doanh nghiệp đạt
được trong một kỳ nào đó chia cho giá trị bình quân tài sản cố định thuần (ròng) của
doanh nghiệp trong kỳ đó. Giá trị bình quân này được tính bằng cách lấy giá trị trung bình
cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.

Công thức tính

Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm:
STT Chỉ tiêu 2008 2009
1 Doanh thu 3,484,911,418,771 5,487,390,991,002
2 Tài sản cố định 68,578,810,241 587,071,898,989.00
3 Vòng quay tài sản cố
định (3=1/2)
50.82 9.35
 Qua bảng phân tích trên có thể thấy rằng năm 2008 để thu được 1 đồng
doanh thu doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ 50.82 đồng, nhưng đến năm 2009, lượng
đầu tư này giảm xuống còn 9.35 đồng (vòng quay TSCĐ giảm 41.47 vòng). Điều này thể
hiện rằng doanh nghiệp này đang đầu tư để mở rộng quy mô hoạt động.
3.3. Hệ số vòng quay tổng tài sản

Định nghĩa chỉ tiêu
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản
của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có
bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.

Công thức tính

Tổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn được doanh nghiệp sử dụng trong kỳ,
không phân biệt nguồn hình thành. Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận
đồng thời tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp.

Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm:
STT Chỉ tiêu 2008 2009
1 Doanh thu 5,920,764,091,213 14,454,831,984,376
2 Tổng số vốn 45,104,099,391,700 64,648,854,919,975
3 Vòng quay tổng số
vốn
(3=1/2)
0.131 0.224

Kết luận
20
Tiểu luận QTTC 2011
Vào năm 2008, vòng quay tổng số vốn là 0.131, tức là 1 đồng vốn của doanh
nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh sẽ thu lại được 0.131 đồng doanh thu. Còn ở
năm 2009, chỉ tiêu này đã tăng lên mức 0.224,1 đồng vốn lần này lại thu được 0.224 đồng
doanh thu. Điều này chứng tỏ công ty ngày càng nâng cao được khả năng tận dụng vốn
triệt để vào sản xuất kinh doanh của mình, gia tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh
nghiệp trên thương trường.
4. Các chỉ tiêu về cấu trúc vốn và khả năng trang trải lãi vay
4.1. Tỷ số nợ trên tài sản

Định nghĩa chỉ tiêu
Tỷ số nợ trên tài sản (hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ
D/A) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp.
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Tỷ
số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ;
có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh
nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm
thuế.

Công thức tính

Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm
2008 2009
Tỷ số nợ trên vốn chủ
sở hữu
6.36 8.63

Nhận xét
Biểu đồ cho thấy tỷ số nợ so với vốn của công ty tẳng từ 6.36% trong năm 2008
lên 8.63% năm 2009. Tuy nhiên con số này vẫn còn rất nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ
thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp
23
Tiểu luận QTTC 2011
b) Tỷ số nợ dài hạn so với vốn

Định nghĩa chỉ tiêu
Tỷ số nợ dài hạn so với vốn (Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu) so sánh tương
quan giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tương
tự như tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ
dài hạn, là những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới.
Mục đích của việc sử dụng tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu là để thấy được
mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đó thấy được rủi ro về mặt tài
chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại

Bảng kết quả chỉ tiêu qua các năm
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status