Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên hệ thống quản lý kinh tế, tài
chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt
động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết
định kinh tế.
Khi xã hội phát triển ngày càng cao, các hoạt động kinh tế ngày càng mở rộng,
mức độ cạnh tranh để tồn tại và phát triển ngày càng gay gắt, nhu cầu thông tin ngày
càng trở nên bức thiết. Nền kinh tế thị trường với những đổi mới thực sự trong cơ chế
quản lý kinh tế tài chính đã khẳng định vai trò của thông tin kế toán không chỉ trong
hoạt động tài chính nhà nước mà còn trong hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, thông tin là một nhân tố không thể thiếu của các
nhà quản lý, đặc biệt là trong thời gian gần đây, với sự ra đời của các công ty cổ
phần, các tập đoàn kinh tế và thị trường chứng khoán đòi hỏi thông tin kế toán phải
đảm bảo phản ánh thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp một cách trung
thực và hợp lý, có khả năng phân tích cao, đáp ứng được yêu cầu của mọi đối tượng
sử dụng thông tin.
Báo cáo tài chính là hình ảnh tổng quát nhất và rõ ràng nhất tình hình tài chính
của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp có thể thấy được thực trạng tài chính cũng như
các biện pháp khắc phục những hạn chế tài chính của mình. Chúng không chỉ phát
huy tác dụng ở doanh nghiệp mà còn là công cụ đáp ứng rộng rãi các nhu cầu của các
đối tượng khác như nhà đầu tư, người làm công tác tài chính nhà nước.
Tổng công ty Chè Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước, sản xuất và kinh
doanh chè lớn nhất trong số hơn 600 doanh nghiệp chè cả nước. Trong bối cảnh hiện
nay, để kiểm soát tốt hơn quá trình hoạt động kinh doanh của mình, Tổng công ty
không ngừng hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh nói chung và công tác hạch toán
kế toán nói riêng.
Cùng với sự hoàn thiện không ngừng của các chính sách, chế độ kế toán, công
tác lập, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp cũng ngày càng
1
đen xuất khẩu do Liên Xô giúp đỡ xây dựng và một số xí nghiệp chè hương ở miền
Bắc, trực thuộc Bộ lương thực và thực phẩm, được tổ chức theo mô hình sản xuất
theo chiều ngang.
Giai đoạn 2: Từ tháng 6/1979 đến hết năm 1995 hoạt động theo mô hình sản
xuất theo chiều dọc, kết hợp trồng, chế biến, xuất nhập khẩu và kinh doanh thương
mại. Mô hình này kết hợp sản xuất từ nguyên liệu chè búp tươi (các nông trường) và
chế biến (nhà máy) xuất khẩu ra nước ngoài.Theo Quyết định 75/1979/QĐ-TTg và
224/1979/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về thống nhất tổ chức ngành chè mỗi
đơn vị thành viên của Tổng công ty Chè Việt Nam bao gồm một nhà máy, 1 nông
trường hoặc 1 nhà máy chế biến và 2, 3 nông trường tuỳ theo công suất thiết kế nhà
máy và khả năng cung cấp nguyên liệu. Đồng thời căn cứ vào địa danh, vị trí từng
nơi để hợp nhất lại thành xí nghiệp công nông nghiệp hoặc xí nghiệp liên hiệp công
nông nghiệp…
Giai đoạn 3: Căn cứ vào văn bản số 5826/ĐMDN ngày 13/10/1995 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thuộc
Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn) và uỷ quyền ký kết quyết định thành lập các tổng công ty theo quyết định số
90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ, ngày 29/12/1995 Bộ trưởng Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định số 394 NN-TCCB/QĐ thành lập
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng Công ty Chè Việt Nam trên cơ sở sắp xếp lại các doanh nghiệp thuộc Liên hiệp
các xí nghiệp nông công nghiệp chè Việt Nam.
Tổng Công ty Chè Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ tháng 6/1996 và
đến năm 2006 được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ- công
ty con theo quyết định số 1588/QĐ-BNN/ĐMDN ngày 02/06/2006 và quyết định số
2093/QĐ-BNN/ĐMDN ngày 21/07/2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
Tổng Công ty Chè Việt Nam có tên gọi đầy đủ là Tổng Công ty Chè Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL TEA CORPERATION
tư tại công ty mẹ và tại các doanh nghiệp khác, hoàn thành các nhiệm vụ do đại diện
chủ sở hữu giao cho trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước. Đồng
thời, Tổng công ty cũng nhằm mục tiêu tối đa hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
tổ hợp công ty mẹ - công ty con.
- Tổng Công ty Chè Việt Nam chịu trách nhiệm trước nhà nước về quy hoạch
kế hoạch, các dự án về đầu tư phát triển chè, nhận và cung ứng vốn cho tất cả các đối
tượng được đầu tư, là chủ đầu tư nghiên cứu cải tạo giống chè, trồng trọt, chế biến,
tiêu thụ, xuất nhập khẩu sản phẩm chè, thiết bị vật tư ngành chè.
Xây dựng các mối quan hệ kinh tế, hợp tác đầu tư, khuyến nông, khuyến lâm
và các thành phần kinh tế để phát triển trồng chè, góp phần xoá đói giảm nghèo, phủ
xanh đất trống đồi núi trọc.
- Tổng công ty làm đầu mối chủ yếu trong việc khảo sát, khai thác và chiếm
lĩnh thị trường bao gồm: thị trường xuất khẩu, thị trường nhập khẩu và thị trường
vốn. Đây là những vấn đề mà hiện nay các đơn vị thành viên không có điều kiện
hoặc thực hiện không có hiệu quả.
Tổng công ty trực tiếp giao việc ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và liên
doanh liên kết với nước ngoài đảm bảo cho việc thống nhất giá để phát triển sản xuất
toàn ngành.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tổng công ty làm đầu mối nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư chuyên dùng
và các hàng tiêu dùng khác cho các đơn vị thành viên với giá nhập khẩu có lợi nhất.
Thiết bị công nghệ hiện đại từng bước đưa công nghệ chế biến chè Việt Nam theo kịp
trình độ thế giới.
- Tổ chức và ứng dụng tiền bộ kỹ thuật vào sản xuất làm đầu mối cho việc
chuyển nhượng kỹ thuật sản xuất và chế biến chè thế giới vào Việt Nam. Nghiên cứu
giống chè, quy trình canh tác, thu hái, quy trình công nghệ chế biến và bảo quản sản
phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè. Đồng thời, nghiên cứu tạo
sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, có bao bì mẫu mã tem nhãn đáp ứng thị hiếu
trong và ngoài nước.
cho ngành chè.
- Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước để phát triển
sản xuất và kinh doanh sản phẩm chè.
* Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu:
Tổng công ty chè Việt Nam chuyên
+ Xuất khẩu: Hàng năm lượng chè xuất khẩu của Tổng công ty đạt trên 30.000
tấn với các loại bao gồm:
- Chè đen Orthodox: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, D, BOP, BOP1 và OPA long
leaves.
- Chè đen CTC: PF1, PD, BP1 và Dust.
- Chè xanh: gồm các loại chè xanh hương tự nhiên, các loại chè ướp hương
hoa tươi như hoa nhài, hoa sen,...các loại chè túi lọc, chè xanh Việt Nam truyền
thống, chè xanh kiểu Nhật Bản, chè xanh Gunpowder, chè xanh Pouchong...
- Chè oolong
- Các loại chè túi lọc, chè dược thảo, chè ướp hương hoa quả, chè hoà tan.
+ Nhập khẩu:
- Các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, chế biến chè theo
thiết kế của Ấn Độ, Đài Loan, Nga, Italia....
- Các hoạt động khác như xây lắp, cơ khí chế tạo các công trình xây dựng dân
dụng và công nghiệp, cầu cống, các công trình thuỷ lợi, đường giao thông..
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Các thị trường chủ yếu:
- Thị trường Iraq: là thị trường tiêu thụ có dung lựơng lớn, là một trong những
nước nhập khẩu chè hàng đầu thế giới. Đối với Tổng công ty chè Việt Nam thường là
xuất chè sang để trả nợ. Thị trường này tiêu thụ loại chè đen cánh nhỏ, chè hương.
- Thị trường Nga: Là thị trường truyền thống của ngành chè Việt Nam. Trước
đây Liên Xô, Đông Âu đã có những ưu tiên giúp đỡ về công nghệ và thiết bị sản xuất,
chế biến chè xuất khẩu.
- Thị trường Nhật: Nghệ thuật trà đạo vốn là nghệ thuật văn hoá của người
thành viên. Đồng thời, Tổng công ty cũng chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư
9
Làm héo và lên men
kết hợp
Chè nguyên liệu
Sao và vò kết
hợp sấy khô
Bán thành phẩmSàng phân loại sản phẩm
Chè nguyên liệu và hoa tươi Ướp hương Thông hoa
Chè hoa tươi thành phẩm Sấy khô Sàng khô
Chè nguyên liệu tươi Làm héo Vò
Sàng phân loại Sấy khô Lên men
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước theo
Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
Do đặc điểm riêng của Tổng công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
dàn trải trên phạm vi rộng, không tập trung và hoạt động diễn ra trên nhiều lĩnh vực
khác nhau nên cơ cấu tổ chức của Tổng công ty được xây dựng theo mô hình quản lý
trực tuyến chức năng. Tổng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất. Hội
đồng quản trị có 5 thành viên là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại
công ty mẹ, có quyền nhân danh công ty mẹ để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của công ty mẹ, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ quan, tổ chức
khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước
người quyết định thành lập công ty mẹ, người bổ nhiệm và trước pháp luật về mọi
hoạt động của công ty mẹ.
Ban Kiểm soát công ty mẹ có 3 thành viên do Hội đồng quản trị thành lập để
giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính và việc chấp hành Điều lệ công ty mẹ, nghị quyết, quyết định của Hội đồng
pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội
đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý điều hành công việc, bao gồm:
- Văn phòng
- Phòng Kế toán tài chính
- Phòng Kế hoạch đầu tư
- Phòng Tổ chức pháp chế
- Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
- Một số phòng, ban, bộ phận khác.
Thực hiện quyết định số 203/2005/QĐ-TTg ngày 11/08/2005 của thủ tướng
Chính phủ và quyết định số 2374/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 13/09/2005 của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển Tổng công ty chè Việt Nam sang hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Căn cứ và chức năng nhiệm vụ, mô
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hình tổ chức và hoạt động của Tổng công ty chè Việt Nam trong giai đoạn mới, Ban
điều hành Tổng công ty xây dựng phương án sắp xếp và quy định chức năng nhiệm
vụ của các phòng ban tại cơ quan văn phòng Tổng công ty theo từng lĩnh vực hoạt
động của từng phòng ban.
Tuỳ theo đặc điểm từng đơn vị mà có các phòng ban tương ứng và phù hợp.
Các phòng ban này chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo các đơn vị và chịu sự lãnh
đạo chuyên môn của các phòng ban trực thuộc Tổng công ty theo ngành dọc.
Mô hình tổ chức của Tổng công ty chè Việt Nam có thể khái quát qua sơ đồ
sau: (Sơ đồ 1.5)
(Danh sách các đơn vị thành viên Tổng công ty Chè Việt Nam xem Phụ lục
số 1.1)
12
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất kinh doanh, thể hiện trong từng lĩnh vực
sản xuất kinh doanh của mình.
Về nông nghiệp:
Tổng công ty Chè Việt Nam với đội ngũ các nhà nghiên cứu thực nghiệm
hàng đầu Việt Nam, kết hợp với nhiều viện nghiên cứu cây trồng nổi tiếng thế giới,
đã xây dựng được tập đoàn quỹ Gen với hơn 100 giống chè các loại, tuyển chọn và
lai tạo được 8 giống chè tốt phù hợp với công nghệ chế biến và đáp ứng được những
đòi hỏi khắt khe của thị trường trong và ngoài nước.
Vinatea đã hoàn toàn chủ động về giống và nguyên liệu chè búp tươi để sản
xuất riêng rẽ các mặt hàng chè đen, chè xanh Pouchung, Oolong, chè xanh kiểu Nhật
Bản, chè xanh Gunpowder…
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vinatea với hàng ngàn hécta chè được áp dụng các quy trình canh tác hiện đại,
từng bước được cơ giới hoá, việc chăm sóc các vườn chè luôn luôn được chú trọng
đến an toàn thực phẩm. Các vườn chè tập trung của Vinatea đến nay đã có năng suất
bình quân đạt gần 15 tấn chè búp tươi/hecta.
Tổng công ty Chè Việt Nam đã tổ chức khai thác các nguồn nguyên liệu tự
nhiên để sản xuất phân bón hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh chuyên dùng cho cây chè,
phù hợp với từng điều kiện thổ nhưỡng, nông hoá và bảo về nguồn lợi lâu dài của đất
đai.
Về chế biến:
Trong gần một thập kỷ qua Tổng công ty Chè Việt Nam đã đầu tư mạnh mẽ vào
việc áp dụng và sử dụng các công nghệ và thiết bị chế biến và tinh chế chè. Cho đến
nay Vinatea đã có hàng chục nhà máy chế biến và tinh chế sản phẩm chè với thiết bị và
công nghệ hiện đại, tiên tiến nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Ấn Độ, Italia,…
Vinatea luôn coi trọng và đặt mục tiêu hàng đầu của công tác chế biến chè là
an toàn thực phẩm và vệ sinh công nghiệp gắn với chất lượng sản phẩm cao, chất
lượng sản phẩm mà khách hàng ưa thích.
Sản phẩm chè của Vinatea đa dạng về chủng loại như chè đen OTD, CTC, chè
phú về mẫu mã bao gói phù hợp với từng đối tượng khách hàng, với thiết kế chuyên
nghiệp. Sản phẩm chè bao gói dạng thành phẩm ngoài việc cung cấp cho thị trường
trong nước cũng như xuất khẩu ra các nước với sản lượng hàng ngàn tấn/năm.
Qua hơn 50 năm phấn đấu và trưởng thành, Tổng công ty đã thực sự trở thành
cầu nối giữa người trồng, chế biến chè với người tiêu thụ chè trong nước và trên thế
giới. Với gần 3000 ha và 15 nhà máy chế biến chè với công suất 5000 tấn/năm, nhiều
biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm được triển khai như trang bị máy tách cẫng,
máy hút tạp chất sắt, máy cắt chè, lưới quét, máy sấy...Các nhà máy của Tổng công ty
đã được hoàn thiện theo tiêu chuẩn HACCP (hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực
phẩm). Vinatea luôn quan tâm đến chính sách khách hàng, cho đến nay Tổng công ty
đã có quan hệ thương mại với trên 120 công ty và tổ chức thương mại trên 50 quốc
gia và vùng lãnh thổ. Về chè nội tiêu, Tổng công ty là nhà cung cấp chính về nguyên
liệu, sản phẩm cho gần 200 công ty và nhà máy sản xuất chế biến chè trên toàn quốc.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có thể nói, Tổng công ty chè Việt Nam đã trở thành đơn vị sản xuất và xuất khẩu chè
lớn nhất cả nước.
Với mục tiêu chung là đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh trong các thời
kỳ, thực hiện tốt các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đồng thời không ngừng phát
triển quy mô toàn doanh nghiệp, cũng như nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
chức trong Tổng công ty. Tôn chỉ trong mọi hoạt động của Tổng công ty Chè Việt
Nam là “TÍN NHIỆM - CHẤT LƯỢNG - LÂU DÀI - BỀN VỮNG”.
1.1.3.2 Những thuận lợi.
- Tổng công ty Chè Việt Nam được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ kịp thời của
cơ quan chủ quản là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, có được những chính
sách phù hợp và đúng đắn đối với sự phát triển của Tổng công ty.
- Từ nhiều năm nay Tổng công ty gần như là đầu mối duy nhất làm công tác
xuất khẩu chè nên có nhiều kinh nghiệm về tổ chức đàm phán, ký kết và thanh toán
với các đối tác nước ngoài và có phòng thị trường chuyên trách về nghiên cứu thị
trường nên có nhiều thuận lợi, có khả năng và am hiểu về thị trường cũng như am
xuất còn chưa đúng quy trình công nghệ chế biến, đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng
sản phẩm ở một vài đơn vị thuộc Tổng công ty.
Để thấy rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Chè Việt Nam trong những năm gần đây ta xem xét bảng kết quả sản xuất kinh doanh
sau:
STT Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006
2005/2
004
2006/
2005
1 Doanh thu 1000đ 789.886.367 752.815.284 688.054.931 95,42 91,38
2 Kim ngạch XNK USD 21.998.894 36.176.000 28.419.300 164,44 78,56
3 Lợi nhuận 1000đ (481.988) (2.184.851) (4.156.277) _ _
4 Nộp ngân sách 1000đ 13.404.000 7.744.688 5.275.016 57,77 68,11
5
5.1 Chè búp tươi
5.2 Chè đen
5.3 Chè xanh
5.4 Chè nội tiêu
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
39.174
10.116
3.294
499
41.451
12.670
3.854
Iraq đóng cửa do chiến tranh và mới mở cửa lại song chưa khôi phục được như trước
đây. Mặt khác, nguyên nhân là do tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu do nguồn
cung cấp không đảm bảo, đồng thời chi phí đầu tư vào than, dầu, điện, gas năm 2005
tăng lên nhiều làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh
trên thị trường xuất khẩu.
Do hiệu quả sản xuất kinh doanh là chưa cao nên đời sống và thu nhập của
người lao động chưa được cải thiện nhiều. Có thể nhận thấy một điều là thu nhập
bình quân người lao động năm 2006 tăng lên 21,43% so với năm 2005 một phần là
do chính sách tăng lương cơ bản của nhà nước.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty Chè Việt Nam được lập với giả
định rằng Tổng công ty hoạt động liên tục, mặc dù thực tế, kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất của Tổng công ty đã lỗ khoảng hơn 4 tỷ đồng, lỗ luỹ kế tại thời điểm
31/12/2006 là hơn 13 tỷ đồng, nợ phải thu tồn đọng hơn 79 tỷ đồng, vay dài hạn và
nợ dài hạn quá hạn thanh toán hơn 100 tỷ đồng. Khả năng tiếp tục hoạt động của
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tổng công ty phụ thuộc vào việc hỗ trợ của nhà nước trong việc cơ cấu lại và xử lý
các khoản vay và nợ dài hạn trong các năm tới.
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Tổng công
ty Chè Việt Nam.
1.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do Tổng công ty có quy mô lớn và có các hoạt động sản xuất kinh doanh đa
dạng như nhận vốn nhà nước giao, cấp phát vốn, góp vốn đầu tư liên doanh lỉên kết,
sản xuất mua bán vật tư hàng hoá, xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác...nên số lượng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn vì thế công tác hạch toán kế toán ở Tổng công ty khá
phức tạp và vất vả.
* Nhiệm vụ của Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng giám đốc về lĩnh vực tài
chính kế toán trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công ty.
Thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh
đến lương và các khoản trích theo lương.
5- Kế toán thanh toán ngân quỹ và ngân hàng: kiểm tra chứng từ gốc và viết
phiếu thu chi, hạch toán thanh toán, theo dõi số dư tiền mặt và số dư tiền gửi ngân
hàng.
6- Kế toán kho hàng, bao bì và các mặt hàng khác: chuyên hạch toán việc mua
bán chè xuất khẩu; theo dõi kho, bao bì chè, mua vào bán ra, thu tiền về và tính được
kết quả lỗ lãi của từng hợp đồng.
7- Kế toán tổng hợp kinh doanh nhập khẩu, hàng hợp tác, ODA: theo dõi tài
sản, thuế tại văn phòng, tổng hợp lên sổ cái, lên bảng cân đối kế toán và làm báo cáo
quyết toán hàng năm hàng quý. Mở sổ sách theo dõi tài sản hàng tháng lập bảng kê
để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế doanh thu, thuế sử dụng vốn ngân sách nhà
nước,...kịp thời. Theo dõi nguồn vốn ODA, nhận vốn đầu tư, giao xuống các đơn vị
thành viên, theo dõi đôn đốc các đơn vị trả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn.
8- Kế toán thanh toán ngân hàng: Hoàn thiện bộ chứng từ hàng xuất khẩu gửi
về cho ngân hàng thanh toán tiền hàng, hạch toán doanh thu bán hàng,, các nghiệp vụ
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát sinh liên quan, thu chi ngoại tệ, phân tích và thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu
uỷ thác của các đơn vị uỷ thác.
9- Thủ quỹ: phụ trách thu chi tiền mặt, theo dõi tồn quỹ hàng ngày và đối
chiếu với kế toán thanh toán, báo tồn quỹ hàng ngày và nộp vào ngân hàng.
Sơ đồ 1.6:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty Chè Việt Nam
Tương ứng với bộ máy quản lý của Tổng công ty, bộ máy kế toán cũng được
tổ chức khoa học, mang tính chuyên môn hoá cao và được tổ chức theo hình thức tập
trung nửa phân tán, các đơn vị thành viên hạch toán độc lập thì có phòng kế toán
riêng, được tự chủ về mặt tài chính cũng như về các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Còn các chi nhánh và các đơn vị hạch toán phụ thuộc thì không đặt phòng kế toán mà
mọi nghiệp vụ kế toán được giao cho một nhân viên chuyên trách chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của phòng Tài chính kế toán ở công ty mẹ.
Phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Tổng công ty chọn hình thức tổ
ODA
Kế toán
kho, bao
bì và
các mặt
hàng
khác
Thủ
quỹ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thông tin về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, từ đó thực
hiện chức năng tham mưu và kiểm tra kịp thời.
Bộ máy kế toán có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, có sự phối hợp chặt chẽ và đồng
bộ giữa các phần hành và giữa công ty mẹ với các đơn vị thành viên với nhau, đảm
bảo sự thống nhất về phương pháp tính toán và ghi chép. Nhờ vậy hoạt động của các
cán bộ trong phòng kế toán trở nên gắn bó, công tác kiểm tra đối chiếu đơn giản hơn,
dễ phát hiện sai sót để sửa chữa kịp thời, đảm bảo cung cấp thông tin trung thực giúp
ban quản trị đánh giá được đúng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đa phần đội ngũ cán bộ kế toán của Tổng công ty có trình độ nghiệp vụ cao,
am hiểu về các định chế tài chính và thanh toán, có kinh nghiệm thực tế lâu năm
trong nghề nên có hiểu biết sâu về lĩnh vực kế toán cũng như đặc thù của ngành chè,
lại sử dụng Tiếng Anh và các phương tiện phần mềm hỗ trợ kế toán máy tương đối
thành thạo nên hiệu quả công tác kế toán là cao.
Đặc biệt là kế toán trưởng là người luôn sắp xếp phân công công việc hợp lý,
đúng người đúng việc. Trong nội bộ phòng kế toán lại thường xuyên tiến hành điều
chuyển công tác nên trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán ngày càng
được phát huy và nâng cao.
Các phần việc kế toán được phân công tương đối rõ ràng và phù hợp với khả
năng chuyên môn của từng cán bộ kế toán trong phòng, có sự phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các phần hành.
tác quản lý chứng từ.
Trong khâu tổ chức chứng từ ban đầu được lập ra phù hợp với yêu cầu kinh tế
pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ được lập theo đúng mẫu của Bộ Tài chính ban
hành và có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan. Chứng từ là tài liệu ban đầu để thực
hiện công tác hạch toán kế toán, do đó trước khi đưa vào chi sổ các chứng từ được
phân loại và hệ thống hoá theo từng nghiệp vụ kinh tế và được đóng thành tập theo
từng tháng của niên độ kế toán, lưu trữ cẩn thận để thuận tiện cho việc kiểm tra đối
chiếu và sử dụng lại chứng từ. Do đặc điểm của hoạt động xuất khẩu thực chất là thực
hiện theo từng hợp đồng nên Tổng công ty phải quản lý theo từng hợp đồng, từng
khoản mục, từng khách hàng tạo điều kiện cho việc tìm kiếm, kiểm tra khi cần thiết.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên cạnh việc thường xuyên tổ chức kiểm tra chứng từ và hoàn thiện khâu
hạch toán ban đầu nhằm mục đích kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, ngăn
ngừa các hiện tượng vi phạm chính sách chế độ kế toán làm ảnh hưởng đến kết quả
của công tác hạch toán kế toán nói chung, kế toán không ngừng hợp lý hoá các thủ
tục lập và xử lý chứng từ như giảm thủ tục xét duyệt chứng từ đồng thời thực hiên
quy trình luân chuyển chứng từ theo đúng quy định và phù hợp với yêu cầu của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Tổng công ty Chè Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nước lớn, kinh doanh
trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực nên sử dụng gần như hầu hết các tài khoản của hệ
thống tài khoản kế toán của Việt Nam do Bộ tài chính ban hành.
Do Tổng công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương
pháp kiểm kê định kỳ và không trực tiếp tham gia sản xuất nên Tổng công ty không
sử dụng các tài khoản: TK 621, TK 631.
Tuy nhiên do đặc thù của ngành chè có sản phẩm cũng như khách hàng đa
dạng, đồng thời để phát huy tối đa khả năng mã hoá của phần mềm kế toán máy, hệ
thống tài khoản kế toán đã được mở chi tiết tới cấp 6 và cho từng đối tượng khách
hàng, chủ nợ, các đơn vị thành viên, các bên giao uỷ thác để thuận tiện cho việc theo
ngay theo chế độ kế toán doanh nghiệp mới do Bộ Tài chính ban hành trong Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ngay trong năm 2006 là khó khăn. Tuy nhiên, doanh
nghiệp cần thực hiện chế độ kế toán này trong những năm tới cũng như yêu cầu các
đơn vị thành viên thực hiện theo chế độ này và tiến hành cập nhật vào phần mềm kế
toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.
Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.
Theo quy định hiện hành, cuối mỗi quý, giữa niên độ và cuối năm tài chính, Tổng
công ty thực hiện lập các báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất như sau:
- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DN.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN. Báo cáo này được bắt đầu lập
từ năm 2006.
25