skkn tổng hợp các dạng rút gọn mệnh đề và bài tập ứng dụng - Pdf 19

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔNG HỢP CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ
VÀ BÀI TẬP ỨNG DỤNG
(Bổ trợ và nâng cao kiến thức phần RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ trong chương trình Tiếng
Anh 11 (Unit 11: Language Focus) – chương trình chuẩn)
Người thực hiện: Nguyễn Duy Xuân
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Tiếng Anh
THANH HÓA, NĂM 2013
1
PHẦN I:
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Rút gọn mệnh đề là dạng thức có thể gặp trong bất kỳ một ngôn ngữ nào.
Trong Tiếng Anh, hình thức này khá đang dạng, và phức tạp. Điều này gây không
ít khó khăn cho cả các thầy cô và các em học sinh trong quá trình học và ôn luyện
thi từ thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳng, hay ôn thi học sinh giỏi các cấp. Chẳng hạn
hai ví dụ dưới đây.
Ví dụ 1: Hãy tìm lỗi sai trong các phần được gạch chân trong câu sau đây và sửa
lại cho đúng để câu trở nên hoàn chỉnh:
A child of noble birth, his name was famous among the children in that school.
A B C D
(Đề tuyển sinh đại học năm 2008)
Ví dụ 2: Hãy chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu dưới đây:
The weather (be) perfect, we decided to go for a swim.
Bản chất của hai ví dụ trên thực ra là gì? Ta sẽ làm hai câu ví dụ này như thế
nào?
Chắc chắn không ít thầy cô và các em học sinh sẽ gặp khó khăn trong hai câu
này. Thành thật mà nói, bản thân tôi đã rất lúng túng khi lần đầu gặp những câu

Các loại mệnh đề thông dụng thường được rút gọn: Mệnh đề quan hệ
(Relative Clauses), Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial Clauses of Time),
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverbial Clauses of Reason), Mệnh đề trạng
ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverbial Clauses of Concession), Mệnh đề điều kiện
(Conditional Clauses), …
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về phương pháp
giảng dạy ngữ pháp Tiếng Anh; bằng phương pháp trực quan sinh động: thông qua
quan sát thực tiễn; qua học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm từ bạn bè, đồng nghiệp và
những người đi trước; qua tài liệu, sách vở và các phương tiện thông tin đại chúng
khác như báo, ti vi, internet, … và đặc biệt là qua hoạt động giảng dạy, tiếp xúc với
học sinh hàng ngày của mình để từ đó có thể tìm ra các hoạt động bổ ích, thú vị,
hiệu quả phù hợp với từng đối tượng học sinh và cơ sở vật chất của nhà trường.
3
PHẦN II:
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận của vấn đề
Rút gọn mệnh đề là một trong những nội dung trọng tâm trong chương trình
Tiếng Anh phổ thông, hay nhưng tương đối khó. Nội dung này xuất hiện trong bài
11 phần E (Unit 11: E-Language Focus) của chương trình Tiếng Anh 11 (chuẩn)
với nội dung trọng tâm là rút gọn mệnh đề quan hệ thành các dạng Hiện tại phân từ
(Present Participle), Quá khứ phân từ (Past Participle) và dạng Động từ nguyên thể
(To Infinitive).
Nội dung này được áp dụng khá nhiều trong các kỳ thi, kiểm tra, như thi tốt
nghiệp, đại học, cao đẳng và kể cả thi học sinh giỏi các cấp. Hiện nay trên thị
trường có không ít các loại sách ngữ pháp, sách tham khảo. Tuy nhiên không có
sách nào viết hoàn chỉnh, tập trung về vấn đề rút gọn mệnh đề mà chỉ lướt qua
những nội dung cơ bản. Do vậy gây cho các em học sinh không ít lúng túng khi
giải quyết vấn đề.
2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề

(Relative Clauses), Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial Clauses of Time),
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverbial Clauses of Reason), Mệnh đề trạng
ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverbial Clauses of Concession), Mệnh đề điều kiện
(Conditional Clauses), … Trong đó phần mệnh đề quan hệ là phức tạp nhất và quan
trọng nhất.
Trên cơ sở đó tôi trình bày một cách khái quát hơn, khoa học hơn nội dung
rút gọn mệnh đề thành hai nội dung chính có phân tích, giải thích cặn kẽ để các
thầy cô và các em có thể dễ hiểu, dễ nhớ nhất và có thể áp dụng hiệu quả nhất trong
quá trình dạy - học. PHẦN A – CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ. Phần này
được chia thành các nội dung như sau: A-RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ, B-
RÚT GỌN MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ. PHẦN B – BÀI TẬP ỨNG DỤNG - gồm
các dạng bài tập thường gặp trong chương trình phổ thông, tiện để các thầy cô và
các em học sinh có thể tham khảo, luyện tập. Tôi hi vọng rằng đây sẽ là một tài liệu
thực sự bổ ích, được ứng dụng rộng rãi cho các bạn đồng nghiệp cũng như cho các
em học sinh không chỉ ở trường THPT Mai Anh Tuấn mà còn ở rất nhiều trường
khác nữa.
5
PHẦN A - CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ
A - RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn thành 6 dạng: Hiện tại phân từ (Present
Participle), Qúa khứ phân từ (Past Participle), Động từ nguyên thể (To Infinitive),
Cụm đồng cách danh từ (Noun Phrase), Cụm giới từ (Preposition Phrase), và Tính
từ ghép (Compound Adjective).
1. Rút gọn mệnh đề quan hệ dưới dạng phân từ hiện tại (Present Participle -
V.ing)
Khi động từ (V) trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta rút gọn bằng cách
bỏ bỏ đại từ quan hệ và chuyển chuyển động từ về dạng V.ing.
Ví dụ:
- You should take care of the things which belong to you.
=> You should take care of the things belonging to you.

- Minh was the most intelligent person that could answer the question.
=> Minh was the most intelligent person to answer the question.
Ta rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng To Infinitive khi mệnh đề quan hệ theo
sau chỉ mục đích, nghĩa vụ - thường có các động từ want, need, và các động từ
khuyết thiếu khác như can, could, have to, must, should, …
Ví dụ:
- He bought some books which he could read during his vacation.
=> He bought some books to read during his vacation.
- I have many homework that I must do.
=> I have many homework to do.
*. GHI NHỚ:
Khi rút gọn mệnh đề về dạng To Infinitive này có hai điểm cần nhớ sau đây:
(1) - Nếu chủ từ hai mệnh đề khác nhau thì thêm cụm “ for somebody ” trước To
Infinitive.
Ví dụ: - We have some picture books that the children can read.
=>We have some picture books for the children to read.
Tuy nhiên nếu chủ từ đó là các từ có nghĩa chung chung như everyone,
people, thì có thể bỏ đi
Ví dụ:
- Studying abroad is the wonderful thing that they must think about.
=> Studying abroad is the wonderful thing to think about.
Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải đưa về cuối câu. (đây là lỗi
dễ sai nhất khi làm bài).
Ví dụ:
- We have a peg on which we can hang our coat.
=> We have a peg to hang our coat on.
- He wants to buy a big garden in which his children can play.
=>He wants to buy a big garden for his children to play in
b. Rút gọn về dạng nguyên thể bị động “To Be + V.p2”
Ta rút gọn mệnh đề quan hệ về dạng To Be + V.p2 khi trước nó là cụm danh

=> Do you like the book on the table?
- The bag which is on the table is Mr Spring's.
=> The bag on the table is Mr Spring's.
6. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm tính từ ghép
Đây là dạng khá hay của phần rút gọn mệnh đề quan hệ mà ít ai để ý đến.
Cách làm dạng này như sau: tìm trong mệnh đề một số đếm và danh từ đi sau nó,
sau đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa. Đem tính từ ghép đó ra
trước danh từ đứng truớc who,which, các phần còn lại bỏ hết.
Lưu ý:
Danh từ ở phần tính từ ghép không được để ở dạng số nhiều (thêm S/ES) .
Chỉ dùng được dạng này khi mệnh để tính từ có số đếm
Dùng gạch nối ngăn cách giữa số đếm và danh từ trong mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
- I have a car which has four seats => I have a fourseat car.
- I had a holiday which lasted two days. => I had a twoday holiday.
8
*. PHƯƠNG PHÁP KHI LÀM BÀI RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
Khi làm bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu ta biết cách làm thì gần như
không khi nào làm sai cả. Nhưng nếu ta chưa “thấm nhuần” kiến thức và phương
pháp làm bài thì vẫn sẽ còn gặp nhiều khó khăn. Dưới đây tôi xin gợi ý phương
pháp làm bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ với ba bước cơ bản sau:
Bước 1: Tìm mệnh đề quan hệ
Bước này tương đối dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,
WHICH, THAT
Bước 2: Xét dạng của mệnh đề quan hệ
Bước này rất quan trọng vì ta phải xét xem mệnh đề quan hệ đó có dạng nào
để áp dụng công thức cho phù hợp. Riêng bước này khi học thì ta học từ dễ đến khó
nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ và phải theo thứ tự nếu
không sẽ làm sai.
Ví dụ: This is the first man who was arrested by police yesterday.

ta sẽ được kết quả rút gọn là: “to be interviewed”
Bước 3: Rút gọn mệnh đề:
Sau khi thực hiện các bước trên, ta được đáp án hoàn chỉnh là:
=> The last student to be interviewed was Tom.
Ví dụ 2:
- The floor is dusty but I haven't got a brush with which I can sweep it.
Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ: phần được in nghiêng
- The floor is dusty but I haven't got a brush with which I can sweep it.
Bước 2: Xét dạng mệnh đề quan hệ:
Tương tự theo phân tích ở trên, ta thấy mệnh đề quan hệ không có cấu trúc:
Who/Which/That + BE + CỤM DANH TỪ/GIỚI TỪ do đó bỏ qua công thức 4 và
5. Đồng thời, trước mệnh đề quan hệ không có các cụm từ the last , the second, ….
Tuy nhiên trong mệnh đề quan hệ có động từ khuyết thiếu can và ở dạng chủ động
do vậy ta sẽ áp dụng công thức 3.a (Rút gọn về dạng To Infinitive). Chủ ngữ của
hai mệnh đề là I nên ta bỏ phần “for Sb”. Nhưng lưu ý thêm là trong câu này có
giới từ with đứng trước đại từ quan hệ nên ta phải chuyển giới từ đó về cuối câu
sau khi rút gọn.
Bước 3: Rút gọn mệnh đề:
Sau khi thực hiện các bước trên, ta được đáp án hoàn chỉnh là:
=> The floor is dusty but I haven't got a brush to sweep it with.
B. RÚT GỌN MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
Mệnh đề trạng ngữ hay còn gọi là mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau
bằng các liên từ như when, because, although, … Điều kiện quan trọng nhất để có
thể rút gọn loại mệnh đề này là hai chủ ngữ của hai mệnh đề phải giống nhau - đều
chỉ một đối tượng. Các loại mệnh đề trạng ngữ thường được rút gọn thành 4 dạng
cơ bản là: dạng Hiện tại phân từ (Present Participle), dạng Quá khứ phân từ (Past
Participle) và dạng Phân từ hoàn thành (Perfect Participle), cụm danh từ (Noun
Phrase).
Quy tắc chung khi rút gọn các loại mệnh đề trạng ngữ: (1) bỏ liên từ (hoặc
chuyển về dạng giới từ: although chuyển thành despite hoặc in spite of; because

- On arriving, you will find someone waiting for you.
- While traveling to work, she usually reads a novel.
- She has been much happier since changing schools.
2. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, kết quả (Adverbial Clauses of
Reason and Result)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, kết quả thường bắt đầu bằng các liên
từ: because, since, as a result, …
Ví dụ:
- Not understanding Tom's question, I was unable to give him an answer.
(= Because/ Since I didn't understand…)
- Having spent my money on a car, I couldn't afford a holiday.
(= Because/ Since I had spent …)
- Having taken the wrong train, I found myself in Bath, not Bristol.
(= Because I had taken the wrong train, I found myself in Bath, …)
11
3. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (Adverbial Clauses of
Concession)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản thường bắt đầu bằng các liên từ:
although, though, even though, much as, …, khi rút gọn các liên từ này thưòng
được thay thế bằng các giới từ: in spite of, despite, regardless of, …
Ví dụ: - We intend to go though we had been advised against it.
=> We intend to go despite having been advised against it.
- Although he worked hard, he could not earn any money.
=> In spite of working hard, he could not earn any money.
4. Rút gọn mệnh đề điều kiện (Conditional Clauses)
Mệnh đề điều kiện là mệnh đề dùng để diễn tả điều kiện của một hành động,
một sự việc nếu được đáp ứng. Mệnh đề điều kiện thường bắt đầu bằng liên từ If.
Hãy quan sát các ví dụ sau đây:
- Used sparingly, this face cream should last you until Christmas.
(If it is used sparingly, this face cream should last you until Christmas)

Do đó ta phải sửa một trong hai chủ ngữ đó, mà người ta chỉ gạch chủ ngữ
mệnh đề sau nên ta chọn, his name và sửa thành he.
Ví dụ 2: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong câu sau đây:
- When he was attacked by a big dog, he ran away.
Cấp độ 1: bỏ chủ ngữ
=> When being attcked by a big dog, he ran away.
Cấp độ 2: bỏ chủ ngữ và to be
=> When attacked by a big dog, he ran away.
Cấp độ 3: bỏ chủ ngữ, bỏ to be và cả liên từ
=> Attacked by a big dog, he ran away.
2)- Chủ ngữ của hai mệnh đề
Nếu chủ ngữ của hai mệnh đề khác nhau, phải giữ nguyên chủ ngữ (nếu chủ
ngữ là danh từ hoặc cụm danh từ) hoặc chuyển thành dạng đại từ tân ngữ hoặc tính
từ sở hữu (đối với chủ ngữ là đại từ), trường hợp này thường áp dụng đối với mệnh
đề nguyên nhân và mệnh đề nhượng bộ. Hãy quan sát ví dụ dưới đây:
Ví dụ: Hãy chia động từ trong ngoặc để hoàn thành câu dưới đây:
The weather (be) perfect, we decided to go for a swim.
Phân tích kỹ ta có thể thấy rằng vế đầu là dạng rút gọn của mệnh đề trạng
ngữ chỉ nguyên nhân. Câu gốc chưa rút gọn sẽ là: Because the weather was perfect,
we decided to go for a swim.
Rút gọn cấp độ 1: chuyển liên từ because thành giới từ because of, chuyển to be
thành dạng V.ing, ta có:
=> Because of the weather being perfect, we decided to go for a swim.
Rút gọn cấp độ 2: bỏ liên từ because, chuyển “to be” thành dạng V.ing, vì hai chủ
ngữ khác nhau nên không thể bỏ đi được. Kết quả sẽ là:
=> The weather being perfect, we decided to go for a swim.
13
PHẦN B - BÀI TẬP ỨNG DỤNG (PRACTICE)
EXERCISE 1: Choose the best answer to complete the following sentences
1) ___________, I saw an old friend of mine.

d. Because lacking the necessary qualifications
9) _____________, Martha was watching her favorite TV program.
a. While Dave talking to his friend b. While Dave was talked to his friend
c. While Dave was talking to his friend d. Dave was talking to his friend
10) Lightweight luggage enables you to manage easily even when fully _______.
a. loaded b. crowded c. carried d. packed
14
EXERCISE 2: Choose the underlined part that needs correction so that the
sentence becomes correct.
1) The man (A) to speak (B) to (C) me is John’s brother (D).
2) He is the second (A) person be killed (B) in (C) that way (D).
3) They work (A) in (B) a hospital sponsoring (C) by (D) the government.
4. A person serves (A) in a (B) shop is called (C) a shop assistant (D).
5) A dam is wall building (A) across river to shop (B) the river’s flow (C) and (D)
collect the water.
6). A
p

a
r

a
g


7) Found (A) in the 12
th
century, Oxford University ranks (B) among (C) the
world’s oldest universities (D).
8) Having worked hard during (A) the (B) summer, his result (C) was very
successful in the entrance (D) examination
9) E

nt e

r e

d (A) the room, he d i

s c

ov e

r e

d (B)that he h a

d lo s

t (C) his wallet
while
s h

opp i


10. This is the second person who was killed in that way.
11. The last person who leaves the room must turn off the lights.
12. The first person who catches the ball will be the winner.
13. The man who is in the house is my father.
14. The books that are on the desk are mine.
15. We had a river in which we could swim.
16. Here are some accounts that you must check.
17. The mistakes which you have to correct are very important.
18. We visited Hanoi, which is the capital of Viet Nam.
19. My father, who is a pilot, often goes abroad.
20. The man who is standing behind that counter can give you more information.
EXERCISE 5: Rewrite the following sentences using a Perfect Participle
phrase to reduce the italic part as following.
E.g. - We switched off the lights before we went to bed.
-> Having switched off the lights, we went to bed.
1. The boy asked his mother’s permission and then went out to play.
2. As he had drunk too much, he didn’t drive home himself.
3. We have done two tests today, so we are exhausted.
4. She filled the washing machine and switched it on.
5. She had been to disco the night before and she overslept in the morning.
6. We had worked in the garden all day and were sunburned in the evening.
7. She had not slept for two days and therefore she wasn’t able to concentrate
8. Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize him.
9. I had not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to keep in
the saddle.
10. Zoe had practiced a lot, so she was sure of her winning in the competition.
EXERCISE 6: Rewrite the following sentences so that the meaning stays the same.
1. Entering the room, I was surprised at what I saw.
-> When ………………………………………………………………
2. The volunteers couldn’t mow the old lady’s lawns because of the rain.

Adjective.
1) I live in a house. It has 8 doors.
2) My house is very nice. It has 5 storeys.
3) I like my friend's cell phone. It has two numbers.
4) The fans are very interesting.They have 3 speeds.
5) Do you want to take part in the trip? It will last 5 days.
6) With a capacity of 10 horse power, this machine is good for you work shop.
7) I have just attended a wedding. There were 30 tables in this wedding.
8) I buy a house. It has 11 rooms.
17
ĐÁP ÁN GỢI Ý PHẦN BÀI TẬP ỨNG DỤNG (SUGGESTED ANSWER)
EXERCISE 1:
1. b 2. c 3. b 4. b 5. b 6. a 7. b 8. c 9. c 10. a
EXERCISE 2:
1. B 2. B 3. C 4. A 5. A 6. B 7. A 8. C 9. A 10. A
EXERCISE 3:
1. Feeling 6. killing/having killed
2. Whistling 7. writing
3. missing/having missed 8. playing
4. lying 9. Telling
5. burning 10. Having won/Winning
EXERCISE 4:
1. The boy playing the piano is Ben.
2. Animals born in a zoo generally adjust to captivity better than those captured in
the wild.
3. The fence surrounding our house is made of wood.
4. We have an apartment overlooking the park.
5. The ideas presented in that book are interesting.
6. Few tourists ever see a jaguar, a spotted wild cat that is native to tropical
America.

3. After having done his homework, David went to bed.
4. After telling/having told him off, I realized I was wrong.
5. Before passing the exam, I (had) worked very hard for it.
6. After considering/having considered what to study, I decided to major in Maths.
7. After writing/having written a letter, she went to bed.
8. Before having a fatal accident, she went out for a walk.
9. After facing/ having faced the matter, she decided to go away.
10. Before writing/ having written the assignment, we read the book.
EXERCISE 7:
1. I've just bought a five storey house .
2. Have you ever seen a sixleg cow?
3. The ten yeaold girl is my sister.
4. Give me the ten dollar note.
5. Vietnamese students have a three month summer holiday.
6. We have two thirty minute breaks.
7. That is a three wheel car.
8. The oneleg man looks at me angrily.
9. The two head snake is not found .
10. Mikoon is a sixhead monster.
EXERCISE 8:
1. I live in an 8 door house.
2. My 5 storey house is very nice.
3. I like my friend's two number cell phone.
4. The threespeed fans are very interesting.
5. Do you want to take part in the five day trip?
6. This ten horse power machine is good for you work shop.
7. I have just attended a thirty table wedding.
8. I buy an elevenroom house.
19
4. KIỂM NGHIỆM

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Khái quát, nâng cao
Kiến thức là vô bờ bến, phương pháp dạy học cũng vô cùng phong hú, biến
hóa linh hoạt tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Do vậy, người giáo viên cần
biết tìm cho mình con đường đi đúng đắn nhất để có thể đạt hiệu quả cao nhất trong
công việc chứ không thể cứng nhắc, rập khuôn.
Trên đây chỉ là một kinh nghiệm nhỏ mà qua tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi và
dặc biệt là qua các giờ giảng trên lớp mà mình trực tiếp đảm nhiệm, tự bản thân tôi
đã rút ra được. Có thể đây chưa phải là kinh nghiệm hay nhất nhưng tôi vẫn hi vọng
và tin rằng nó sẽ giúp ích cho không chỉ bản thân tôi mà còn là tài liệu tham khảo
cho các bạn đồng nghiệp của tôi trong quá trình giảng dạy. Nó còn luôn nhắc nhở
tôi hãy không ngừng tìm tòi, sáng tạo để có thể tìm ra những phương pháp hay
nhất, phù hợp nhất, những hoạt động thú vị nhất nhằm đạt mục đích, hiệu quả tối
ưu nhất trong giảng dạy.
Đây chỉ là kinh nghiệm cá nhân, trong quá trình thực hiện khó tránh khỏi
nhưng thiếu sót nhất đinh, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp nhiệt
tình, quý báu của tất cả các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện
hơn.
2. Hướng phát triển đề tài
Vì nhiều hạn chế khách quan cũng như chủ quan mà đề tài chỉ thu hẹp ở
phần rút gọn mệnh đề. Tôi hi vọng trong tương lai sẽ phát triển đề tài này sâu hơn,
rộng hơn:
- Ứng dụng các dạng rút gọn mệnh đề trong việc ra đề, kiểm tra
- Mệnh đề và các dạng bài tập liên quan.
3. Đề xuất, kiến nghị
Ban giám hiệu và các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường cần không ngừng
quan tâm hơn tới việc nâng cao chất lượng giáo dục thông qua việc đầu tư trang
thiết bị, máy móc, phòng đa năng, phòng Lab, … để giáo viên có thể tiếp cận nhanh
chóng hơn với các phương tiện dạy học, phương pháp dạy học hiện đại, tiên tiến.
Cần quan tâm sát sao tới đời sống của cán bộ giáo viên, kịp thời động viên,

3. Các biện pháp giải quyết vấn đề 3
Phần A – CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ 5
A-Rút gọn mệnh đề quan hệ 5
1. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng phân từ hiện tại 5
2. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng phân từ quá khứ 5
3. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng động từ nguyên thể 5
4. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm đồng cách danh từ 7
5. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm giới từ 7
6. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm tính từ 7
B-Rút gọn mệnh đề trạng ngữ 9
1. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian 10
2. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, kết quả 10
3. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản 10
4. Rút gọn mệnh đề điều kiện 10
Phần B – BÀI TẬP ỨNG DỤNG 13
4. Kiểm nghiệm thực tế 19
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20
CHỮ KÝ, CAM ĐOAN i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ii
24
MỤC LỤC iii
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status