Giáo án lịch sử lớp 9 trọn bộ doc - Pdf 19

BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 9
Cả năm : 35 tuần * 1,5 tiết/ tuần = 52 tiết
Học kì I : 18 tuần * 1tiết/tuần = 18tiết
Học kì II : 17 tuần * 2 tiết/tuần
HỌC KÌ I

PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY
Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2
Tiết 1,2 – Bài 1 : Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đeens giữa những năm 70 của
thế kỷ XX
Tiết 3 – bài 2 : Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những
năm 90 của thế kỷ XX
Chương II : Các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh từ năm 1945 đến nay
Tiết 4 - Bài 3 : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của
hệ thống thuộc địa
Tiết 5 – Bài 4 : Các nước châu Á
Tiết 6 – Bài 5 : Các nước Đông Nam Á
Tiết 7 – Bài 6 : Các Nước châu Phi
Tiết 8 – Bài 7 : Các nước Mỹ la tinh
Tiết 9 : Làm bài kiểm tra viết 1 tiết
Chương III : Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay
TIết 10 – Bìa 8 : Nước Mỹ
Tiết 11 - Bài 9 : Nhật Bản
Tiết 12 – Bài 10 : Các Nước Tây Âu
Chương : IV : Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
Tiết 13 – Bài 11 : Trật tự thế giới sau chiến tranh
Chương V : Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ năm 1945 đến nay
Tiết 14 – Bài 12 : Những thành tựu chủ yêu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học
kỹ thuật
Tiết 15 – Bài 13 : Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay

Tiết 41,42,43 – Bài 29 : Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ cứu nước …
Tiết 44,45 – Bài 30 : Hoàn thành giải phóng miền Nam thống nhất đất nước
Chương VII : Việt Nam từ 1975 đến năm 2000
Tiết 46 – Bài 31 : Việt nam trong những năm đầu sau đại thắng mùa xuân
Tiết 47 – Bài 32 : Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)
Tiết 48 – Bài 33 : Việt Nam trên đường đổi mới đi lên CNXH (1986 – 2000)
Tiết 49 – Bài 34 ; Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới …
Tiết 50 : Kiểm tra học kì II
Tiết 51,52 : Lịch sử địa phương
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
2
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY
Chương I : Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
TIẾT 1 - BÀI 1 :
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA
THẾ KỶ XX
I, LIÊN XÔ
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I, MỤC TIÊU BÀI DẠY
- Nắm được thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết
thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của chủ nghĩa xã hội
- Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các nước Đông Âu sau những năm
1945
- Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới
- Giáo dục lòng tự hào về thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Rèn luyện kỹ năng quan sát bản đồ và phân tích kênh hình
II, CHUẨN BỊ

- Hoàn cảnh lịch sử :
+ Chịu hậu quả nặng nề
do chiến tranh thế giới
thứ 2 gây ra
+ Đảng và nhà nước LX
đề ra kế hoạch khôi
phục kinh tế
- Thành tựu :
+ Công nghiệp :
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
3
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
thieethhại của Liên Xô.
H. Nhiệm vụ của Liên Xô trước
tình hình đó ?
* Thành tựu :
H. Công cuộc khôi phục kinh tế
đã diễn ra và đạt được kết quả
như thế nào ?
H. Em có nhận xét gì về tốc độ
tăng trưởng kinh tế và nguyên
nhân của sự phát triển đó ?
- HS: Khôi phục lại nền
kinh tế
- HS nêu kết quả với số liệu
cụ thể
- HS thảo luận theo nhóm
bàn
+ Nông nghiệp :
+ Khoa học - Kỹ thuật :

- HS lắng nghe
- HS đọc SGK
- HS thảo luận theo nhóm,
đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm nhận xét bổ
sung
- HS nêu theo từng lĩnh vực
- HS nêu
- HS nghe
- HS quan sát
- HS trình bày
- HS quan sát và lắng nghe
- HS: Chứng tỏ LX là một
nước hùng mạnh trên thế
giới
2. Tiếp tục công cuộc
xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật của
CNXH (từ năm 1950
đêếnđầu những năm
70 của thế kỷ XX)
- Hoàn cảnh lịch sử :
+ Luôn bị các nước P.
Tây chống phá cả về
kinh tế, chính trị, quân
sự
+ Phải chi phí lớn cho
quốc phòng, đẻ bảo vệ
an ninh và thành quả
của công cuộc xây

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA
THẾ KỶ XX
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I, MỤC TIÊU BÀI DẠY
(Ở tiết 1)
II, CHUẨN BỊ
- GV : Bản đồ, bảng phụ
- HS : Chuẩn bị bài mới
III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ
Bài tập trắc nghiệm : Chọn phương án mà em cho là đúng nhất
1. Sau chiến tranh TG2, LX là chỗ dựa vững chắc cho hoà bình thế giới vì ?
A. Đã hoàn thành nhiều kế hoạch 5 năm
B. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ pt cách mạng TG
C. Giúp đỡ các nước XHCN về vật chất và tinh thần
2. Vị trí công nghiệp của LX trong 2 thập niên 50,60 của thế kỷ XX là ?
A. Đứng đầu thế giới
B. Đứng thứ 2 thế giới
C. Đứng thứ 3 thế giới
Bài tập 2 : Việc LX chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì ?
C. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1 : ĐÔNG ÂU
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
5
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

trong điều kiện nào ? (Khó
khăn, thuận lợi). GV nhận xét
và kết luận
H. Nhiệm vụ chính của các
nước Đông Âu trong công cuộc
xây dựng CNXH là gì ?
+ Thành tựu : GV yêu cầu HS
dựa vào SGK làm bài tập 8
trong VBT. GV gọi 1 vài HS
đọc bài sau đó GV kết luận
- HS dựa vào SGK trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc, quan sát
- HS: Ba Lan, Tiệp Khắc,
Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Nam
Tư, Bun-ga-ri, An-ba-ni,
CHDC Đức
- HS dựa vào SGK trả lời
- HS thảo luận theo nhóm
bàn, đại diện từng nhóm
trình bày, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- HS đọc bài
- HS thảo luận, đại diện
từng nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét
- HS dựa vào SGK trình bày
- HS làm bài tập 8
II. Đông Âu
1, Sự ra đời của các

6
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
HOẠT ĐỘNG 2 : SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XHCN
H. Tại sao hệ thống XHCN lại
ra đời ?
GV cần nhấn mạnh sự cần thiết
phải hình thành hệ thống
XHCN
H. Mối quan hệ giữa các nước
XHCN ? (Về KT-VH-KHKT,
về quân sự, các mối quan hệ
khác)
- GV lấy VD về mối quan hệ
hợp tác giữa các nước trong đó
có VN
- HS dựa vào SGK để trả
lời câu hỏi
- HS dựa vào SGK trả lời
- HS lắng nghe
III. Sự hình thành hệ
thống XHCN
- Thời gian :
- Đặc điểm chung :
- Mối quan hệ :
+ Về kinh tế, văn hoá,
kh-kt:
+ Về chính trị, quân
sự :
+ Các mối quan hệ
khác :

BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
- GV : Tranh ảnh về sự sụp đổ của các nước Đông Âu và LX, Lược đồ các nước
SNG
- HS : Đọc trước bài
III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A.Ổn định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ
Bài tập trắc nghiệm : Khoang tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Giai cấp lãnh đạo cuộc CM dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu là :
A. Giai cấp tư sản B. Giai cấp TS và VS
C. Giai cấp VS D. Tầng lớp trí thức yêu nước
2. Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh :
A. Bị các nước phát xít chiếm đóng
B. Lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu
C. Sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước
D. Tất cả các ý trên
3. Mốc thời gian thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) là :
A. 1948 B. 1949 C. 1950 D. 1951
4. Thời gian thành lập Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vác-sa-va là :
A. 1955 B. 1956 C. 1957 D. 1958
Câu hỏi : Sách giáo khoa LS trang 6 viết “Như thế, lịch sử các nước Đông Âu đã
sang trang mới” Em hãy lí giải vì sao ?
C. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1 : SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA LIÊN BANG XÔ
VIẾT
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
- GV cho HS thảo luận nhóm :
Tình hình Liên Xô giữa những

dân khó khăn, mất niềm
tin vào Đảng, nhà nước
* Công cuộc cải tổ :
+ Mục đích :
+ Nội dung :
+ Kết quả : Kinh tế suy
sụp kéo theo sự rối loạn
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
8
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
ND của công cuộc cải tổ ?
- GV yêu cầu HS nhận xét về
nội dung cải tổ do Goóc-ba-
chốp đề ra (So sánh giữa lời nói
và việc làm)
H. Kết quả của công cuộc cải tổ
ntn?
- GV yêu cầu HS quan sát H4
khi giảng về cuộc đảo chính thất
bại
lầm, đưa đất nước thoát
khỏi khủng hoảng
+ ND: Về chính trị thực
hiện chế độ tổng thống, đa
nguyên, đa đảng, xoá bỏ
ĐCS. Về kinh tế thực hiện
nền kinh tế thị trường
- HS: Thực chất là phá vỡ
CNXH, xa rời chủ nghĩa
Mác – Lênin, phủ định ĐCS

sụp đổ của các nước Đông
Âu ?
GV nhận xét và kết luận
- HS thảo luận theo 4
nhóm trong 3 phút sau đó
đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác nhận
xét bổ sung
- HS dựa theo SGK trình
bày
- HS thảo luận theo nhóm
bàn trong 3 phút sau đó
từng nhóm trình bày
2. Cuộc khủng hoảng tan rã
của chế độ XHCN ở các
nước Đông Âu
* Tình hình :
- Kinh tế : Khủng hoảng trầm
trọng
- Chính trị : Mất ổn định
* Diễn biến :
- Cuối 1988 khủng hoảng lên
cao
- Cuối 1989 chế độ XHCN ở
Đông Âu sụp đổ
* Nguyên nhân :
- Kinh tế lâm vào khủng
hoảng sâu sắc
- Rập khuôn mô hình LX, chủ
quan duy ý chí, chậm sửa đổi

- Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, kỹ năng sử dụng bản đồ
II, CHUẨN BỊ
- GV : Bản đồ Châu Á, Phi, Mỹ La Tinh
- HS : SGK, VBT, Vở ghi
III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A.Ổn định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ
Bài tập trắc nghiệm : Khoanh tròn vào phương án đúng nhất
1. Liên Xô bắt đầu công cuộc cải tổ vào năm ?
A. 1985 B. 1986 C. 1987 D. 1988
2. Hãy xác định thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở LX ?
A. 1917 – 1991 B. 1918 – 1991 C. 1922 – 1991 D. 1945 – 1991
3. Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ chế độ XHCN ở LX và Đông ÂU ?
A. Liên Xô và các nước Đông Âu đã lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài và
ngày càng gay gắt
B. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước ra sức chống phá
C. Mô hình XHCN có nhiều khuyết tật, thiếu xót
D. Tất cả các ý trên
C. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Các hoạt động :
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
10
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
HOẠT ĐỘNG 1 : GIAI ĐOẠN TỪ 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 60 CỦA
THẾ KỶ XX
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm trong 3 phút : Đặc điểm
chung của các nước trong khu

(12/10/45)
- Các nước nam Á, Bắc
Phi : Ấn độ (46 – 50),
Ai Cập ( 1952). 1960,
17 nước châu Phi tuyên
bố độc lập
- Mỹ La Tinh : 1/1/1959
cách mạng Cu-ba thắng
lợi
=> Cuối 1960 hệ thống
thuộc địa của CNĐQ bị
sụp đổ
HOẠT ĐỘNG 2 : GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 60 ĐẾN GIỮA
NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
H. Điểm nổi bật của phong trào
giải phóng dân tộc từ 1960 đến
1970 là gì ?
H. Sự thắng lợi của 3 nước này
có ý nghĩa như thế nào ?
- Gv treo bản đồ thế giới yêu
cầu HS xác định vị trí các nước
giành đọc lập ở châu Phi và
điền ngày tháng giành độc lập
của 3 nước trên bản đồ.
- HS dựa vào SGK trả lời
câu hỏi
- HS: Cổ vũ tinh thần
đâấutranh của các nước
thuộc địa, đặc biệt là nhân
dân châu Phi trong cuộc

- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm trong 3 phút : Cuộc dấu
tranh của nhân dân châu Phi
chống chế độ A-paacs-thai diễn
ra như thế nào ?
H. Thắng lợi dó của nhân dân
châu Phi có ý nghĩa như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS trình bày
nhiệm vụ mới của nhân dân Á,
Phi, Mỹ La Tinh sau khi giành
dộc lập
1948 nhằm duy trì thế ưu
việt và quyền lợi của người
da trắng
- HS quan sát trên bản đồ
- HS thảo luận theo nhóm
bàn, đại diện nhóm trình
bày, các nhóm khác nhận
xét và bổ sung
- HS: Xoá bỏ chế độ phân
biệt chủng tộc ở châu Phi
- HS: Củng cố nền độc lập,
xây dựng và phát triển đất
nước
giữa những năm 90
của thế kỷ XX
- Trong cuộc đấu tranh
anh dũng, bền bỉ 3
nước nam châu Phi :

12
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
- Rèn luyện cho HS kỹ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kĩ năng sử dụng bản dồ thế
giới và bản dồ châu Á
II, CHUẨN BỊ
- GV : Bản đồ châu Á và bản đồ Trung Quốc
- HS : SGK, VBT, Vở ghi, đọc trước bài
III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ
Bài tập trắc nghiệm : Khoanh tròn vào phương án trả lời mà em cho là đúng nhất
1. Nước đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là :
A. Việt Nam B. Lào C. Xing-ga-po D. In-đô-nê-xi-a
2. Năm 1960 ở châu Phi có bao nhiêu nước tuyên bố độc lập :
A. 15 nước B. 16 nước C. 17 nước D. 18 nước
3. Người lãnh đạo cách mạng Cu-ba năm 1959 là ai :
A. Hô-xê Mác-ti B. Phi-đen Ca-xtơ-rô
C. Nen-xơn Man-đê-la D. Áp-đen Ca-đê
4. Sự kiện quan trọng diễn ra vào năm 193 ở Chaâ Phi là :
A. Nước cộng hoà Ăng-gô-la tuyên bố độc lập
B. Nước cộng hoà Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập
C. Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ở cộng hoà Nam Phi
D. Chính quyền của người da đen được thành lập ở Rô-đê-di-a
(H) Nêu một cách khái quát các đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc từ
sau năm 1945 ?
C. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HÌNH CHUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

XX tình hình châu Á
không ổn định
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
13
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
châu Á phát triển kinh tế như
thế nào và kết quả ra sao ?
Sau khi các nhóm trình bày, GV
nhận xét và kết luận
đại diện từng nhóm trình
bày kết quả thảo luận
- Sau khi giành độc lập
nhiều nước đạt sự tăng
trưởng lớn về kt
HOẠT ĐỘNG 2 : TRUNG QUỐC
* Sự ra đời của nước CHND
Trung Hoa ?
- GV cho HS đọc SGK và yêu
cầu HS tóm tắt sự ra đời của
nước CHND Trung Hoa. GV
nhận xét, bổ sung phần trình
bày của HS
- GV yêu cầu HS quan sát H5
trong SGK : Bức ảnh chụp
Mao Trạch Đông đang làm gì?
Sự kiện này diễn ra vào thời
điểm nào ? Sau khi HS trả lời
GV mô tả lại bức hình
- GV yêu cầu HS quan sát
H6/SGK sau đó GV giới thiệu

bước vào kỷ nguyên độc
lập
- HS: Đưa đất nước thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu ,
iến hành công nghiệp hoá,
phát triển kinh tế và XH
- HS dựa vào SGK và trình
bày những thành tựu mà
nhân dân TQ đạt được sau
khi CM thành công
- HS thảo luận theo 4 nhóm
trong 3 phút sau đó đại diện
từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- HS lắng nghe
II. Trung quốc
1. Sự ra đời của nước
CHND Trung Hoa
- 1/10/1949 nước
CHND Trung Hoa ra
đời
=> Kết thúc hơn 100
năm nô dịch của đế
quốc đưa TQ bước vào
kỷ nguyên độc lập
- Hệ thống XHCN
được nối liền từ châu
Âu sang châu Á
2. Mười năm xây dựng
chế độ mới (1949-

trong 3 phút sau đó đại diện
tứng nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- HS quan sát H7,8 trong
SGK sau đó nghe GV giới
thiệu
cuộc “Đại CM” => Gây
sự hỗn loạn trong cả
nước
4. Công cuộc cải cách
mở cửa từ 1978 đến
nay
- 12/1987 TW ĐCS TQ
đề ra đường lối đổi mới
- Nội dung :
- Kết quả :
+ Kinh tế
+ Chính trị
+ Đối ngoại
D. Củng cố
- GV cùng HS làm từng bài tập trong VBT
H. Hãy nêu tác đông của công cuộc cải cách- mở cửa khi TQ bước sang thế kỷ
XXI ?
E. Dặn dò về nhà
- Học bài cũ
- Làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
IV, RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lêN TBCN
C. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D. Hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng CNXH
4. Đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ 1949 đến 1959 là :
A. Hoà bình, hợp tác
B. Thúc đẩy sự phát triển của cách mạng hế giới
C. Ủng hộ và giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc
D. Tất cả các ý trên
(H) Nêu tác dộng của công cuộc cải cách ở của khi TQ bước sang thế kỷ XXI ?
C. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
- GV treo bản đồ Đông Nam Á
và giới thiệu về diện tích và số
nước trong khu vực
- GV yêu cầu HS trình bày đặc
điểm tình hình Đông Nam Á
trước CTTG2
H. Kết quả cuộc chiến tranh
giành độc lập của nhân dân các
nước ĐôngNam Á sau chiến
tranh ?
- GV cho HS thảo luận nhóm
:Những nét lớn về tình hình
Đông Nam Á sau khi giành độc
lập đến nay
Sau khi đại diện các nhóm trình
bày, Gv nhận xét và kết luận

bày, GV nhận xét và kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát và
mô tả bức hình 10/SGK. Sau
đó Gv mô tả lại
H. Mục tiêu hoạt động của
Asean là gì ?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và
trình bày về quá trình phát triển
của Assean từ 1975 đến cuối
những năm 80 ?
H. Nêu ND hiệp ước 2/1976 ?
=> Trong gđ này nền kt Asean
có nhiều biến chuyển mạnh mẽ
đạt sự tăng trưởng cao như
Xing-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái
Lan có tốc độ tăng trưởng hàng
năm cao và trở thành những
con rồng của châu Á
- HS thảo luận theo 4 nhóm
trong 2 phút sau đó đại diện
từng nhóm trình bày
- HS quan sát và mô tả lại
bức hình
- HS dựa vào SGK trình
bày
- HS: Từ 1965-1975 Asean
là một tổ chức còn non yếu,
sự hợp tác còn lỏng lẻo,
chưa có vị trí trên trường
quốc tế. Sau năm 1975

- GV yêu cầu HS quan sát H11
trong SGk và trả lời : Có bao
nhiêu đại biểu trong tranh? Họ
đại diện cho những quóc gia
nào ? Bức ảnh chụp tại đâu ?
Khi nào ? Nói lên điều gì ?
Sau khi Hs trả lời các câu hỏi
GV giới thiệu lại bức hình để
HS hiểu
H. Xu thế hoạt động của Asean
?
- GV tổng kết bài học
- HS thảo luận nhóm trong
3 phút sau đó đại diện từng
nhóm trình bày, Gv nhận
xét và kết luận
- HS quan sát và trả lời các
câu hỏi của GV sau đó lắng
nghe Gv mô tả lại bức hình
- HS dựa vào SGK để trả
lời câu hỏi
III. Từ Asean 6 phát
triển thành Asean 10
- Từ những năm 90 lần
lượt các nước trong khu
vực thanh gia vào tổ
chức Asean
- Hoạt động trọng tâm
của Asean là chuyển
sang hoạt động kinh tế

IV, RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY **************************
TIẾT 7 - BÀI 6 :
CÁC NƯỚC CHÂU PHI
Ngày soạn :
Ngày dạy :
I, MỤC TIÊU BÀI DẠY
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
18
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
- Giúp HS nắm được tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới
thứ 2. Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế dộ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi
- GD học sinh tình đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trong
cuộc đâú tranh giành độc lập
II, CHUẨN BỊ
- GV : SGK, Bản đồ châu Phi
- HS : SGK, VBT, Vở ghi
III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ
Bài tập : Khoanh trò vào phương án mà em cho là đúng nhất
1. Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Asean) thành lạp với sự

- HS quan sát
- HS trình bày, HS khác
nhận xét
- HS trả lời
- HS: Sau ngày giành độc
I. Tình hình chung
- Sau chiến tranh :
Phong trào đòi độc lập
diễn ra sôi nổi, nhiều
nước giành độc lập
+ Năm 1960 là “Năm
của châu Phi”
- Cuối những năm 80
đến nay tình hình châu
Phi không ổn định
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
19
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
tìm hiểu về tình hình châu Phi
sau ngày giành độc lập
lập tình hình châu Phi rất
khó khăn, không ổn định
với nội chiến, xung đột và
đói nghèo
HOẠT ĐỘNG 2 : CỘNG HOÀ NAM PHI
- GV treo bản đồ và giới thiệu vị
trí Nam Phi trên lược đồ : S=1,2
triệu Km2, DS: 43,6 triệu người
trong đó 75,2% người da đen,
13,6% người da trắng, 11,2 %

- 1 HS trả lời, các HS khác
nhận xét
- HS lắng nghe
II. Cộng hoà Nam Phi
- 1960 cộng hoà Nam
Phi tuyên bố độc lập
- 1993 chế độ A-pác-
thai bị xoá bỏ ở Nam
Phi
- 5/1994 Nen-xơn Ma-
đê-la trở thành tổng
thống da đen đầu tiên
- Hiện nay chính quyền
mới ở Nam Phi đề ra
“chiến lược kinh tế vĩ
mô” nhằm PT kinh tế,
giải quyết việc làm và
phân phối lại sản phẩm
D. Củng cố
Bài tập : Khoanh tròn vào phương án mà em cho là đúng nhất
1. Những năm nào sau đây được gọi là “Năm châu Phi”
A. 1959 B. 1960 C. 1961 D. 1962
2. Cộng hoà Nam Phi tiuyeen bố độc lập vào năm nào ?
A. 1960 B. 1961 C. 1916 D. 1962
3. Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai ở châu Phi là gì ?
A. Bóc lột tàn bạo người da đen
B. Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi
C. Tước quyền tự do của người da đen
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
20

II, CHUẨN BỊ
- GV : SGK, Bản đồ Mĩ La-tinh
- HS : SGK, VBT, Vở ghi
III, TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
A. Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ
Bài tập : Điền thời gian sao cho đúng với sự kiện trong bảng sau
SỰ KIỆN THỜI GIAN
1. Cộng hoà Ai Cập được thành lập
2. Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên
3. Nen-xơn Ma-đê-la trở thành tổng thống người da đen đầu tiên
4. “Năm châu Phi”
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
21
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
H. Hãy cho biết tình hình kinh tế, xã hội của các nước châu Phi sau chiến tranh thế
giới 2 ?
C. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1 : NHỮNG NÉT CHUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
- GV treo bản đồ giới thiệu về
Mĩ –La tinh : Là một khu vực
lớn của châu Mĩ, giàu tài
nguyên thiên nhiên, giàu nông,
lâm, khoáng sản. Có khí hậu ôn
hoà
- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK
và trình bày những nét lớn về

ra TG
- HS trả lời
- HS đọc SGK
I. Tình hình chung
- Trước chiến tranh :
Các nước MLT trở
thành “Sân sau” và là
thuộc địa kiểu mới của

- Sau chiến tranh : Cao
trào đấu tranh bùng nổ
mạnh mẽ => “Lục địa
bùng cháy”
+ Thu được nhiều
thành tựu trong quá
trình xd và pt đất nước
- Từ đầu những năm
90 của TK XX: Kinh
tế, chính trị ở nhiều
nước gặp khó khăn
HOẠT ĐỘNG 2 : CUBA – HÒN ĐẢO ANH HÙNG
- Gv treo bản đồ và yêu cầu 1
HS lên bảng xác định vị trí của
Cuba trên bản đồ
- 1 HS lên xác định vị trí
trên bản đồ
II. Cuba – Hòn đảo
anh hùng
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
22

H. Thắng lợi này có ý nghĩa
ntn đối với nd Cuba và các
nước Mĩ – Latinh ?
- GV yêu cầu HS nhiệm vụ của
nhân dân Cuba trong giai đoạn
mới
Sau khi HS trình bày GV nhận
xét bổ sung
- 1961 Cuba tiến lên CNXH
H. Sự kiện Cuba tiến lên
CNXH có ý nghĩa gì ?
- GV yêu cầu HS nêu một số
khó khăn của nd Cuba trong
- HS dựa và SGK và hiểu
biết để trả lời
- HS trình bày , HS khác
nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trình bày
- HS: Giai đoạn đấu tranh
vũ trang
- HS tìm hiểu theo nhóm
bàn trong 2 phút sau đó 1
HS trình bày, HS khác
nhận xét
- HS trình bày
- HS: Cải cách dân chủ triệt
để, cải cách ruộng đất. Xây
dựng chính quyền cách
mạng….

dựng CNXH từ 1959
đến nay
- Nhiệm vụ :
- Khó khăn :
- Thành tựu : Thu được
nhiều thành tựu về kt,
vh, gd, y tế, thể thao
Người soạn : Phạm Thị Mỹ Lệ
23
BÀI SOẠN LỊCH SỬ 9
giai đoạn này ?
H. Trình bày những thành tựu
mà nhân dân Cuba đạt được
trong gđ này ?
H. Trình bày hiểu biết của em
về mối quan hệ đoàn kết hữu
nghị giữa lãnh tụ Phi đen và nd
Cuba với nhân dân VN ?
=> GV chốt bài
- HS trình bày theo phần
chữ nhỏ trong SGK
- HS trình bày
D. Củng cố
BT: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng
1. Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa diễn ra vào ngày :
A. 25/7/1953 B. 26/7/1953 C. 27/6/1953 D. 26/7/1935
2. Chế độ độc tài Batixta bị lật đổ vào ngày :
A. 1/1/1959 B. 1/2/1959 C. 1/1/1960 D. 1/10/1959
3. Cuba tiến lên chủ nghĩa xã hội vào năm :
A. 1959 B. 1960 D. 1961 D. 1962

Câu 1 : Khoanh tròn vào phương án mà em cho là đúng nhất
1. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm :
A. 1945 B. 1947 C. 1949 D. 1956
2. Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu đế xây dựng lại đất nước :
A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CNXH trước chiến tranh
B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
C. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng
D. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú
3. Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu :
A. Do sự thoả thuận của các nước đồng minh chống phát xít
B. Do nghị quyết của hội nghị I-an-ta
C. Do thành quả đấu tranh của các lực lượng yêu nước chống phát xít ở Đông Âu và do
Hồng quân Liên Xô truy kích thắng lợi quân phát xít Đức
D. Do sự thất bại của chủ nghĩa phát xít
4. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ :
A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá
B. Chậm sửa chữa những sai lầm
C. Nhà nước nhân dân Xô Viết nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế
độ
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp
5. Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau chiến tranh TG2 là gì :
A. Các nước châu Á đã giành được độc lập
B. Các nước châu Á gia nhập Asean
C. Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
D. Tất cả các câu trên
6. Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” do ai đề xướng :
A. Lưu Thiếu Kỳ B. Chu Ân Lai C. Mao Trạch Đông D. Lâm Bưu
7. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Asean) thành lập với sự tham gia của 5 nước
nào ?
A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status