Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 141
+ Cần phải đắp cao nền đường (>0,5m), gia cố tốt thượng, hạ lưu, nền đường
dễ bị ẩm ướt
+ Giảm được khẩu độ cống
Với nhiệm vụ thiết kế cống tại vị trí Km1+700, tại đây chiều cao đắp đất là
3,48m nên có thể khắc phục được nhược điểm của cống tròn.
Vậy ta quyết định chọn loại cống tròn, làm việc theo chế độ không áp có miệng
cống loại thường, tức là H < 1,2h
cv
.
Trong đó:
+ H: chiều cao nước dâng trước cống.
+ h
cv
: chiều cao cống ở cửa vào.
Dựa vào bảng phụ lục 16 tài liệu [5], với lượng cực đại chảy về công trình là
Q
p
= 3,98(m
3
/s) ta có thể chọn cống có khẩu độ 2150, 2125, 1175. Tuy nhiên,
xét tổng thể toàn tuyến chỉ thi công 2 loại cống tròn 175 và 150 nên để thuận lợi
cho công tác thi công ta chọn cống thi công ở đây là 1175. Tra bảng ta có:
+ Vận tốc dòng chảy ở cửa ra của cống: V = 2,79(m/s).
+ Chiều cao mực nước dâng: H = 1,55 m.
5.3. Thiết kế cấu tạo cống:
Cống tròn gồm ba thành phần chính:
5.3.1. Cửa ra và cửa vào:
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 142
5.3.2. Thân cống .
Thân cống bao gồm các đốt cống nối với nhau, mỗi đốt cống dài 0,99m và tùy
theo địa hình, chiều cao đất đắp mà ta có chiều dài cống và được làm tròn đến đơn
vị mét. Chiều cao đất đắp trên cống là 3,48m < 6m nên taluy nền đắp là 1:1,5, với
bề rộng nền đường là 9m ta tính được chiều dài thân cống một cách gần đúng là:
L
c
= 9+2x1,5x1,57c= 13,71(m).
Vậy ta chọn chiều dài cống là 13m.
350
1371
350
157
1 : 1,5
1 : 1,5
i
s
= 4,7
%
Hình 5.1: Trắc dọc sơ bộ cống.
Bê tông đúc ống cống dùng bêtông M20 với vật liệu đá sỏi phải sạch sẽ và
đồng đều, thép CT3.
Cốt thép chịu lực của cống thường dùng hai lớp, bố trí sát thành ngoài và
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 143
sát phía ngoài thành cống. Do đó ta dùng hai lớp cốt thép ở phía trong và phía
ngoài.
Để nối 2 đốt cống với nhau ta dùng cách nối ghép thẳng, khe nối giữa các ống
cống có chiều dài 1cm. Khe nối được nhét chặt bằng đay tẩm nhựa đường, bên
trong ống cống quét hai lớp nhựa đường và phủ hai lớp giấy dầu tại mối nối.
5.3.3. Các loại móng cống, phạm vi áp dụng, cách xử lý nền để đặt móng cống:
Tại vị trí đặt cống có địa chất ổn định, tình hình thủy văn đơn giản ta cho cống
đặt trực tiếp lên lớp móng cấp phối đá dăm.
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 144
5.4.2. Các giả thiết khi tính toán :
- Cống tròn bê tông cốt thép thuộc loại cống tròn cứng, khi tính toán không xét
đến biến dạng của bản thân cống.
- Chiều sâu chôn cống có ảnh hưởng nhất định với việc tính toán ngoại lực. Khi
tính toán giả thiết rằng đáy sông suối ngang với đáy mặt trong của cống .
- Trong các đốt cống cứng ảnh hưởng của lực dọc trục ứng với ứng suất tính toán
rất nhỏ (<9,5%) cho nên trong tính toán có thể bỏ qua ứng suất dọc trục .
5.4.3. Số liệu thiết kế:
- Tải trọng tính toán ôtô H30, xe nặng HK80.
- Bê tông M20 có R
n
= 90(daN/cm
2
Trong đó:
+ D: đường kính trong của cống: D=175 (cm)
δ=
5,12
150
14(cm)
Theo yêu cầu tối thiểu thì chiều dày cống không nhỏ hơn 16cm đối với cống
175, vậy ta chọn δ=16(cm).
5.4.4.2. Tính ngoại lực :
- Tỉnh tải:
+ Áp lực thẳng của đất đắp:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Đồ Án Tốt Nghiệp Khoa Xây Dựng Cầu Đường
SVTH: Nguyễn Đình Ninh- Lớp 02X3B. Trang 145
* Đối với xe H30: Xét trường hợp 2 xe ngược chiều nhau
a = 1,1 + 0,6 + 2.1,25.tg30
0
=3,14(m).
b = 1,6 + 0,2 + 2.1,25.tg30
0
=3,24(m).
Ta được: P=
2
2.12
2,36(T /m )
3,14.3,24
1,6
P P
Hçnh II.4.4: Så âäö xãúp xe H30
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
.
.