Tác giả:Tăng Ngọc Diên
Một số vấn đề khó khăn gặp
phải khi giảng dạy bài nhiệt kế-
nhiệt giai lý 6, lực đẩy ác si
mét
lý 8 và hớng khắc phục khó
khăn
A. Đặt vấn đề
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp đổi mới đất nớc phù hợp với yêu cầu
CNHHĐH đất nớc, nghành giáo dục đào tạo
1
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
phải đào tạo ra những con ngời có đức, có tài
năng động sáng tạo làm ciệc có khoa học kỷ
luật và hiệ quả.Những năm gần đây nghành đã
không ngừng đổi mới nội dung học của trò,
cách dạy cuat thầy nhằm nâng cao hiệu quả
giáo dục .
Môn vật lý là cơ sở của nhiều nghành khoa
học kỹ thuật, vì vậy ngời học hiểu và nhận
thức đợc các hiện tợng, quy luật vật lý là rất
quan trọng. Vai trò của sách giáo khoa cung
cấp nội dung kiến tức cơ bản hiện đại sát với
thực tế là một điều không thể thiếu cho ngời
học. Bên cạnh đó vai trò chủ đạo của ngời thầy
2
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
trong việc hớng dẫn học sinh lĩnh hội những
kiến thức cũng rất quan trọng. Ngời thầy trong
quá trình dạy học phải làm cho học sinh thấy
và trả lời các câu hỏi sau đây:
5
T¸c gi¶:T¨ng Ngäc Diªn
6
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
C
1
. Có 3 bình đựng nớc a, b ,c cho thêm nớc
đá vào bình a để có nớc lạnhcho thêm nớc
nóng vào bình c để có nớc ấm.
a.Nhúng ngón tay trỏ của bàn tay phải vào
bình a, nhúng ngón tay trỏ của bàn tay trái
vào bình c các ngón tay có cảm giác thế
nào? ( hình 22.1)
b.Sau một phút rút cả hai ngón tay ra, cùng
nhúng vào bình b (hình 22.2)các ngón tay có
cảm giác thế nào?Từ thí nghiệm này có thể
rút ra kết luận gì?
7
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
C
2
: Cho biết thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và
hình 22.4 dùng đẻ làm gì?
8
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
C
3
: hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ
ở hình 22.5 về GHĐ, công dụng rồi điền vào
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
+ Qua mục này học sinh vẫn chua biết cấu tạo
bên trong, bên ngoài của nhiệt kế nh thế nào,
và vì sao nhiệt kế có thể đo nhiệt độ. Học sinh
cũng cha biết cách đo nhiệt độ nh thế nào?
+ ở câu C
4
thì học sinh lúng túng trớc câu trả
lời này vì không biết quan sát vào đâu để trả
lời vì câu hỏi chua rõ.
Những khó khăn trên dẫn đến giáo viên mất
thì giờ cho việc trả lời của học sinh do đo bài
học dạy thờng bị thiếu giờ.
c.Hớng khắc phục
11
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
Theo ý chủ quan của tôi khi dạy bài này thì
giáo viên có thể chỉnh sửa một số câu hỏi cho
rõ hơn và có thể thêm một số câu hỏi phũo
hơn giúp học sinh dễ hiểu dễ trả lời tăng tính
tò mò .
1.Nhiệt kế
Hãy nhớ lại bài học nhiệt kế đã học ở lớp 4 để
trả lời các câu hỏi sau đây.
C
1
: có ba bình a, b, c cho thêm nớc đá vào
bình a để có nớc lạnh, cho thêm vào bình c để
có nớc ấm.
a.Nhúng ngón tay trỏ của bàn tay vào bình
tạo nh vậy có tác dụng gi?
C
6
: Hãy nêu cách đo nhiệt độ của nhiệt kế y
tế?
14
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
II/ Lực đẩy ác si mét
- Khi dạy bài này một số khó khăn mà giáo
viên thờng gặp phải ở mục II độ lớn của lực
đẩy ác si mét.
a.Trình tự các bớc đi của sách giáo
khoa
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
chìm trong nó (sgk)
II. Độ lớn của lực đẩy ác si met
1.Dự đoán
Truyền thuyết kể rằng một hôm ác si met đang
nằm trong bồn tắm đầy nớc chợt phát hiện ra
15
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
rằng ông ta nhấn chìm ngời trong nứoc càng
nhiều thì lực đẩy do nớc tác dụng lên ông càng
mạnh. nghĩa là thể tích phần nớc bị chiếm chỗ
càng lớn thì lực đẩy của nớc càng mạnh.
Dựa vào nhận xét mà ác si mét dự đoán độ lớn
của lực tác dụng lên vật nhúng chìm trong chất
lỏngbằng trọng lợng phần chất lỏng bị vvật
chiếm chỗ.
khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( F
A
=
P)
- Khi học bài này học sinh khó hình dung
một cách cụ thể nếu giáo viên chỉ diễn tả
bằng lời đẫn đến học sinh hiểu bài một
cáh mơ hồ.
- Khi xây dựng công thức F
A
= d.V thì giáo
viên thờng áp đặt cho học sinh dẫn đến
học sinh khó hiểu.
19
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
c.Hớng khắc phục
Theo cá nhân tôi khi dạy bài này thì giáo
viên có thể làm nh sau:
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu dụng cụ thí
nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm thí
nghiệm và chú ý học sinh khi làm thí
nghiệm sao cho vật nặng ở mục b, c phải
ngập trong nớc và không chạm vào đáy
hay thành cốc.
20
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
- Giáo viên phân công nhóm học sinh làm
thí nghiệm và phát dụng cụ cho học sinh
làm thí nghiệm theo nhóm.
P
1
= .N
P
1
= N
B
2
: nhúng vật
ngập vào
nứoc trong
P
2
=
N
P
2
=
N
P
2
=
N
P
2
=
N
22
F
đ
= P
1
-
P
2
= N
F
đ
=P
1
-
P
2
= N
B
3
: đổ nớc
tràn ra ở cốc
B vào cốc A
đo P = ? N
P
nớc tràn ra
= P
1
P
2
P
=P
1
-
P
2
= N
P
1
= N
P
n
=P
1
-
P
2
= N
B
4
: so sánh F
đ
và P
nớc tràn ra
23
Tác giả:Tăng Ngọc Diên
Sau khi học sinh làm thí nghiệm xong giáo
viên cho học sinh nhận xét kết quả làm thí
nghiệm của các nhóm. Đa số học sinh sẽ so
sánh ở bớc B
= d. V
+ công thức trên không nhứng dùng trong
trờng hợp nhúng vật vào nơc mà còn đúng
cho các trờng hợp khi nhúng vật vào chất
lỏng khác và công thức đó chính là công
thức tính độ lớn của lực đẩy ac si met.
+ Từ công thức F = d.V giáo viên cho học
sinh thấy đợ lực đẩy ac si mét tác dụng lên
vật không phụ thuọc vào chất làm vật mà chỉ
phụ thuộc vào trọng lợng riêng của chất lỏng
và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chõ.
25