Đề cương Quản Lý Nhà Nước về Nông Nghiệp Nông Thôn - Pdf 19

Nông nghiệp nông thôn
Câu 1: Phân tích vai trò của nông nghiệp nông thôn trong sự nghiệp
công nghệ hoá hiện đại hoá ở nớc ta.
Xét về mặt lịch sử phát triển, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất hình
thành đầu tiên của xã hội loài ngời. Nông nghiệp luôn luôn là một ngành
kinh tế có vai trò và vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của hầu hết
các quốc gia trên thế giời. Vai trò quan trọng của nông nghiệp thể hiện ở sự
đóng góp to lớn, toàn diện vào việc phát triển kinh tế xã hội của mỗi đất n-
ớc đó là:
- Cung cấp nguyên liệu gia dụng, lơng thực, thực phẩm cho đời sống con ngời
- Cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất tiểu thủ công nghệ nhất là công
nghệ chế biến, sản xuất đồ gia dụng.
- Xuất khẩu thu ngoại tệ, tạotích luỹ ban đầu đầu t trở lại cho phát triển
kinh tế xã hội.
-Là thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công nghệ dịch vụ là nơi cung cấp đáng
kể việclàm, nhất là những nớc có tiềm năng phát triển nông lâm ng nghiệp.
-Phòng chống ngăn ngừa thiên tai, bảo vệ môi trờng sinh thái, cải tạo vi khí
hâu, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch đặc biệtlà du lịch sinh thái.
-Nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển, đời sống kinh tế của nông
dân đợc bảo đảm sẽ góp phần ổn định chính trị xã hội, an ninh trật tự đợc
giữ thúc đẩy xây dựng nông thôn mới từng bớc đô thị hoá nông thôn. sản
xuất nông nghiệp đợc thực hiện chủ yếu bởi ngời nông dân trên địa bàn
nông thôn. Nông nghiệp là bộ phận cơ cấu thành chủ yếu của kinh tế nông
thôn, có ảnh hởng quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của nông dân.
Nên nông nghiệp không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề chính trị
quan hệ giữa nông nghiệp với công nghệ, giữa nông dân với công nhân, tri
thức, giữa nông thôn và thành thị.
ở nớc ta, nông nghiệp có vai trò ngày càng lớn trong việc đảm bảo an ninh
lơng thực, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên của đất nớc và xoá đói
giảm nghèo. Tăng trởng trong nông nghiệp thờng đi đôi với mức tăng trởng
gần nh tơng tự trong các ngành phi nông nghiệp. Bởi lẽ, nếu áp dụng tốt

áp lực về dân số sẽ kéo theo sự tập trung sản xuất công nghệ, dịch vụ. Và
gây tình trạng quá tải, xuống cấp của kết cấu hạ tầng, gia tăng ô nhiễm môi
trờng, phức tạp về an ninh trật tự nên tốn kém nhiều tiền để cải tạo phát
triển ổn định mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu của các, đô thị này. Để giải
quyết triệt để phải đẩy mạnh quá trình đô thị hoá nông thôn, tăng cờng phát
triển về lợng và chất của các đô thị vừa và nhỏ. Làm vậy mới có thể kiểm
soát đợc, hạn chế đợc sự di dân vào các đô thị lớn, vừa cải tạo, nâng cấp các
khu đô thị hiện có giúp cho sự phát triển hài hoà, ổn định và bền vững.
2
Câu 2: Trình bày những nét đặc thù của Nhà nớc NT để từ đó hoàn
thiện công tác quản lý đối với NN-NT: Do tính chất sản xuất và hoạt
động kinh tế xã hội chi phối mà NN-NT có những nét đặc thù:
-NN là ngành kinh tế chịu sự tác động và chi phối mạnh của quy luật tự
nhiên và các điều kiện, tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết nên khi quản lý
kinh doanh cần phải tôn trọng các quy luật đó có quy luật sinh học. Mỗi n-
ớc đều có vùng sinh thái khác nhau nên vừa phát huy hết tiềm năng vừa giữ
cân bằng sinh thái trong vùng và cả nớc đảm bảo môi trờng ổn định, bền
vững.
- Khác với công nghệ, trong nông nghiệp quá trình lao động của con ngời lệ
thuộc vào các quá trình hoạt động của các sinh vật sống theo quy luật vận
động, phát triển riêng. Vậy kết hợp tốt quá trình tái sản xuất tự nhiên với tái
sản xuất kinh tế làm cho quá trình tái sản xuất tự nhiên phục vụ tốt mục
đích kinh tế.
- Sản xuất nông nghiệp có tính chất liên ngành và diễn ra trong phạm vi
không gian rộng lớn từ cung cấp các điều kiện sản xuất chế biến và tiêu thụ
sản phẩm. Đặc điểm này tăng thêm mức độ phức tạp của công tác quản lý.
- Lao động trong khu vực nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất là ở các quốc
gia và khu vực chậm phát triển. ở nớc ta đến năm 2000 lao động nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn (72%), công nghiệp mới chỉ thu hút phần nhỏ
lao động từ nông thôn. Nên cần chú trọng đến vấn đề phân công lao động

sức mạnh tổng hợp đa nông nghiệp nông thôn đi lên.
Câu 3: Phân tích nguyên nhân ảnh hởng đến thực trạng NNNT trong
giai đoạn đổi mới vừa qua. Thực trạng đó đặt ra vấn đề gì cần nghiên
cứu để giải quyết thúc đẩy nông nghiệp kinh tế nông thôn phát triển?
Trong một thời gian dài nông nghiệp nông thôn vẫn diễn ra nhiều tồn tại
yếu kém, những nguyên nhân ảnh hởng đến thực trạng là:
- Chúng tra cha thực hiện đúng đắn đờng lối của các nghị quyết của Đảng
đề ra là: coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn coi
đó là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc trong giai đoạn hiện nay.
- Một số chính sách của Đảng và Nhà nớc chậm đổi mới, cha thông thoáng
thiếu đồng bộ, cha phù hợp với nền sản xuất hàng hoá quy mô lớn và thúc
đẩy xuất khẩu, nhất là các chính sách đất đai, công nghệ, khoa học Việc
vận dụng các kinh nghiệm quản lý tiên tiến còn hạn chế. Đầu t cho nông
nghiệp nông thôn còn thấp cha xứng đáng với vai trò của nó trong nền kinh
tế.
- Trong điều hành cha chú ý nắm bắt thực tiễn, không kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vớng mắc, uốn nắn sai lầm, lệch lạc trong thực hiện chủ trơng, chính
sách, chậm tổng kết kinh nghiệm và những mô hình mới, những nhân tố mới
4
của quần chúng. Kinh tế Nhà nớc cha đợc củng cố để phát huy vai trò chủ đạo
và hớng dẫn hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế hợp tác, t nhân. Công nghiệp thơng
nghiệp cha liên kết chặt chẽ nên cha phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới. Luật đất đai có những quy định cha phù hợp, việc thực
hiện còn nhiều khuyết điểm lúng túng.
- Một số cán bộ lãnh đạo, quản lý cha nhận thức vị trí sâu sắc, vai trò của
nông nghiệp, nông thôn và yêu cầu tăng cờng khối liên minh giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức. Một số địa phơng cha xác
định đúng tiềm năng, nội lực kinh tế cần tập trung phát huy là ở NNNT. Hệ
thống quản lý chỉ đạo nông nghiệp và phát triển nông thôn còn phân tán

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông nghiệp và công
nghiệp chế biến ngành nghề, gắn công nghiệp hoá với dân chủ hoá và nâng
cao dân trí tạo ra sự phân công lao động mới giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống xoá đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa thành thị và
nông thôn, thực hiện mục tiêu dân số và kế hoạch hoá gia đình có kết quả.
- Phát huy lợi thế của từng vùng và cả nớc, áp dụng nhanh các tiến bộ khoa
học và công nghệ để phát triển Nhà nớc hàng hoá đa dạng, đáp ứng ngày
càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm với nhiều thành phần kinh tế, trong
đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể, HTX dần
dần trở thành nền tảng hợp tác và hớng dẫn t nhân phát triển theo đúng pháp
luật.
- Tiếp tục phát triển nhiều hình thức kinh tế hợp tác, các loại hình HTX dịch
vụ cho kinh tế hộ nông dân từng bớc xây dựng HTX nông nghiệp theo luật
HTX chú trọng liên kết kinh tế Nhà nớc với các thành phần kinh tế khác,
tạo điều kiện và khuyến khích mạnh mẽ hộ nông dân và những ngời có khả
năng đầu t phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn.
Câu5: Trình bày nhận xét về các mục tiêu định hớng mà NNNT nớc ta h-
ớng tới những năm đầu thế kỉ 21
Mục tiêu phát triển NNNT ở Việt Nam là xây dựng một nền nông nghiệp và
kinh tế Nhà nớc phát triển, tăng trởng bền vững với nhịp độ cao trên cơ sở
kỹ thuật hiện đại, cơ cấu hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ và phù hợp nhằm
giải phóng mạnh mẽ sức lao động, tăng năng suất, giải quyết việc làm, tăng
thu nhập tiến tới cải thiện đời sống nhân dân nông thôn, rút ngắn khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị, xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện
đại, công bằng góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc.
Để đạt đợc mục tiêu trên, giai đoạn 2001-2010 Đảng và Nhà nớc ta đã xác
định các mục tiêu cụ thể mà nông nghiệp nông thôn phải định hớng tới là:
6

- Xây dựng hợp lí cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Nâng cao giá trị và hiệu quả
xuất khẩu gạo. Phát triển các vùng cây công nghiệp đáp ứng nhu cầu
nguyên vật liệu cho công nghiệp và xuất khẩu nh bông, dâu tằm, mía, lạc,
cao s, cà phê
- Phát triển và nâng cao chất lợng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm.
7
- Phát huy thế mạnh của ngành thuỷ sản tạo thành ngành xuất khẩu mũi
nhọn, vơn lên hàng đầu trong khu vực. Phát triển mạnh việc nuôi trồng thuỷ
hải sản nhất là nuôi tôm theo hớng thâm canh, giữ gìn môi trờng sông nớc
đảm bảo cho sự tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Phát triển tài nguyên rừng nâng cao độ che phủ của rừng lên 43%. Đẩy
mạnh trồng rừng kinh tế tạo nguồn gỗ nguyên liệu cho công nghiệp giấy,
làm đồ gỗ gia dụng và mĩ nghệ xuất khẩu
- Tăng cờng tiềm lực khoa học công nghệ trong nông nghiệp nhất là công
nghiệp sinh học trong lai tạo, sản xuất giống và nâng cao trình độ thâm
canh. Đa nhanh công nghệ mới vào sản xuất. Phát huy tácdụng của cán bộ
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng.
- Hoàn thiện về cơ bản hệ thống thuỷ lợi ngăn mặn, giữ ngọt kiểm soát lũ, t-
ới tiêu đảm bảo an toàn, ổn định cho sản xuất nông nghiệp và đời sống
nông dân. Đối với những khu vực thờng bị bão lụt, cùng với các giải pháp
hạn chế tác hại thiên tai, phải điều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân c thích
nghi với điều kiện thiên nhiên.
- Hoàn thành các khu vực tập trung công nghiệp, các điểm công nghiệp, các
làng nghề với công nghệ thích hợp gắn với thị trờng trong nớc và xuất khẩu.
- Giá trị sản lợng nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 4 -> 4,5%. Duy trì
khoảng triệu tấn, mức xuất khẩu gạo hàng năm đạt 4 triệu tấn.
- Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 -> 17%, tỉ trọng ngành chăn
nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 25%. Thuỷ sản đạt sản l-
ợng 3 -> 3,5 triệu tấn. Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành trồng
mới 5 triệu ha rừng. Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản đạt 9 -> 10 tỷ

lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Các hộ gia đình, cá nhân đầu
t phát triển kinh tế trang trị đợc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ổn định, lâu dài theo pháp luật để sản xuất kinh doanh.
g.Chính sách đối với miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
- Mạnh dạn đổi mới cơ cấu kinh tế theo hớng phát huy lợi thế của từng
vùng.
- Khẩn trơng giao đất giao rừng đến từng hộ nông dân.
- Cải thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng ở miền núi.
- Giúp đỡ bà con miền núi và vùng đồng bào các dân tộc xây dựng và thực
hiện tốt các dự án thuộc chơng trình của chính phủ do quốc tế tài trợ.
h. Các chính sách xã hội: thực hiện tốt việc xoá đói giảm nghèo ở nông
thôn. Hạn chế đến mức cao nhất sự chênh lệch về thu nhập và đời sống của
thành thị và nông thôn. Phát triển giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá và sinh đẻ
có kế hoạch trên địa bàn nông thông, nâng cao dân trí và trình độ khoa học
kĩ thuât.
9
Câu7: Tại sao phải coi trọng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế
nông thôn? Nêu phơng hớng phải tích cực chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp và kinh tế nông thôn mới có thể tiếp tục giải phóng sức lao động,
mở rộng các ngành nghề, tạo ra nhiều công ăn việc làm khai thác hết lợi
thế của từng vùng, miền để tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất,
văn hoá của nông dân, từng bớc xoá đói giảm nghèo ở nông thôn.
* Hớng chuyển dịch: Giảm tỉ trọng giá trị sản phẩm lơng thực, tăng tỉ trọng
cây công nghiệp rau quả và chăn nuôi hớng chuyển dịch của cơ cấu kinh tế
nông thôn là tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ giảm tỉ trọng nông
nghiệp.
- Quy hoạch phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
theo hớng hiệu quả, ổn định và bền vững.
- Tăng cờng đầu t các cây trồng vật nuôi có quy mô xuất khẩu tơng đối lớn.
- Khuyến khích mọi ngời dân và doanh nghiệp tham gai đầu t phát triển các

nhau, hình thành các tổ chức để mở rộng quy mô, thu hút và hỗ trợ những
gia đình khó khăn.
b. Thứ ba: Đổi mới các doanh nghiệp nông lâm nghiệp Nhà nớc: Các doanh
nghiệp nông lâm nghiệp Nhà nớc phải chuyển hẳn sang hoạt động dịch vụ
chuyển giao quốc doanh có vị trí quan trọng để sản xuất có hiệu quả, xếp
lại những doanh nghiệp yếu kém chọn lọc tổ chức thêm một số doanh
nghiệp mới đủ mạnh để đảm bảo vai trò chủ đoạ trong khâu cung ứng giống
vật t, hớng dẫn kĩ thuật chế biến và tiêu thụ nông sản.
d. Th t: Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế khác trong NNNT:
Khuyến khích mọi ngời có vốn có kinh nghiệm quản lý kinh tế tự đầu t hoặc
liên kết liên doanh dới mọi hình thức để phát triển ngành nghề dịch vụ công
nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến và công nghiệp sử dụng nhiều lao động,
xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế trang trại. Nhà nớc cũng khuyến
khích t nhân trong nớc và các nhà đầu t nớc ngoài tham gia sản xuất kinh doanh
nông nghệp nhất là đầu t vào công nghiệp nông thôn xây dựng cơ sở hạ tầng,
liên doanh với Nhà nớc, HTX hoặc t nhân để xây dựng các cơ sở chế biến tìm
thị trờng tiêu thụ nông sản.
Câu9: Phân biệt mô hình HTX kiểu cũ và HTX kiểu mới. Phơng hớng
phát triển thành phần kinh tế.
- HTX kiểu mới là tổ chức kinh doanh mang tính tự nguyện vì kinh tế càng phát
triển thì nhu cầu hợp tác càng cao. Các thành viên tham gia HTX phải góp cổ
phần tạo vốn cho HTX hoạt động. HTX chỉ tập trung vào các khau sản xuất mà
từng hộ không cho kinh tế các hộ thành viên, lợi nhuận thu đợc phân phối theo
cổ phần và mức độ sử dụng dịch vụ của các hộ thành viên. Nông dân trong hợp
tác xã kiểu mới phát huy đợc tính chủ động sáng tạo và phát huy vai trò kinh tế
hộ ở nông thôn trong cơ chế thị trờng.
11
- HTX kiểu cũ dùng áp lực, nặng về hành chính. Hợp tác xã kiểu cũ làm tất
cả mọi việc. HTX chuyển sang làm dịch vụ, hớng dẫn sản xuất chuyển giao
kĩ thuật. HTX kiểu cũ chỉ còn tồn tại trên hình thức phải xây dựng đề án

triển trang trại.
12
Câu 11: Thế nào là công nghiệp nông thôn? Cần thực hiện những giải
pháp gì để phát triển CNNT?
Công nghiệp nông thôn là một bộ phận của ngành công nghiệp với các trình
độ phát triển, quy mô, phơng thức sản xuất và quản lý khác nhau, đợc phân
bố ở nông thôn gắn liền với sự phát triển của kinh tế xã hội ở nông thôn,
bao gồm nhiều ngành nghề có quan hệ.
Những giải pháp để phát triển công nghiệp:
- Huy động hết công suất của nhiều cơ sở công nghiệp hiện có để phục vụ
nông nghiệp, nông thôn có hiệu quả hơn.
- Các doanh nghiệp công nghiệp phục vụ nông nghiệp phải sử dụng năng
lực hiện có để sản xuất và cung cấp nông cụ chế biến của Nhà nớc có trách
nhiệm phát triển vùng nguyên liệu ổn định lâu dài, đảm bảo lợi ích của ngời
sản xuất ở vùng nguyên liệu và lợi ích của doanh nghiệp.
- Đa công nghiệp vừa và nhỏ vào phục vụ nông nghiệp, từng bớc phát triển
công nghiệp nông thôn đa dạng, khôi phụ và hiện đại hoá các nghề truyền
thống,mở mang nghề mới phục vụ thiết thực cho sản xuất, đời sống và xuất
khẩu.
- Khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ phù hợp với yêu cầu phát triển
nông lâm ng nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp xây dựng theo h-
ớng đa dạng hoá và phù hợp với nhu cầu đời sống hàng ngày không ngừng
tăng lên của ngời dân.
Câu 12: Mục tiêu, biện pháp xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng nông
thôn:
Kết cấu hạ tầng có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội,
nâng cao đời sống của nhân dân ở nông thôn góp phần thu hẹp chênh lệch
về điều kiện sống và lao động giữa đô thị và nông thôn văn minh, hiện đại.
- Trớc hết phải đẩy mạnh phát triển thuỷ lợi, kiên cố hoá kênh mơng nhằm
phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hạn chế gây ô nhiễm. Từng bớc nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status