QU N Lí V PHT TRIN T CHC HNH CHNH NH NC
Câu 1.Tổ chức: khái niệm, các cách tiếp cận, tại sao nói tổ chức là một thực thể xã
hội phức tạp?sự khác nhau giữa tổ chức hành chính nhà nớc với các tổ chức xã hội
khác.
Câu 2.phân tích các đặc trng cơ bản của một tổ chức
Câu 3.Phân tích các đặc trng cơ bản của tổ chức hành chính nhà nớc?Dấu hiệu để
phân biệt tổ chức hành chính nhà nớc với các tổ chức khác.
Câu 4. tại sao lại hình thành tổ chức HCNN ở trung ơng và địa phơng
Câu 5 .Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong mối quan hệ giữa tổ chức hành chính
nhà nớc ở trung ơng và địa phơng
Câu 6 . Trình bày các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà
nớc? Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà n-
ớc Việt nam.
Câu 7 . Trình bày các mô hình tổ chức tổ chức HCNN ở trung ơng và phân tích sự
khác nhau giữa các mô hình này? Mối quan hệ giữa các quyền lập pháp và hành
pháp có ảnh hởng gì đến việc hình thành các tổ chức hành chính nhà nớc ở trung -
ơng.
Câu 8. Hãy thể hiện bằng sơ đồ hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp của
nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Câu 9 . Trình bày các cách thức (mô hình) tổ chức hệ thống tổ chức hành chính điạ
phơng hiện nay?Liên hệ với Việt nam.
Câu 10. Thiết kế tổ chức là gì? trình bày các phơng pháp thiết kế tổ chức hành
chính nhà nớc?
Câu 11. Phân tích các yếu tố hiệu quả của tổ chức hành chính nhà nớc.
Câu 12 .TRình bày các yếu tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động của các tổ chức
hành chính nhà nớc?Yếu tố nào là quan trọng nhất?Tại sao?
Câu 13 . Cơ cấu tổ chức có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả của tổ chức ? Phân
tích các yếu tố cơ bản ảnh hởng tới việc lựa chọn cơ cấu tổ chức.
Câu 14 . Phát triển tổ chức là gì? Phân tích những nội dung cơ bản của phát triển tổ
chức?
Câu 15 . Nêu các xu hớng phát triển của tổ chức hành chính nhà nớc hiện nay?
#Tổ chức là một thực thể xã hội phức tạp.
-Trớc hết nói tại sao tổ chức là một thức thể xã hội?Tổ chức là một thực thể xã hội
vì theo khái niệm của tổ chức thì tổ chức thực hiện những chức năng nhất định
trong xã hội, tổ chức gồm nhiều ngời, nhiều mối quan hệ trong xã hội, và điều tất
yếu tổ chức tồn tại trong một xã hội nhất định , nó thuộc một xã hội nhất định, xã
hội là môi trờng cho sự hình thành tồn tại và phát triển của tổ chức, vì vậy tổ chức
là một thực thể xã hội.
-Tổ chức là một thực thể xã hội phức tạp.Tổ chức bao gồm rất nhiều yếu tố cấu
thành trong mỗi yếu tố cấu thành đó lại có rất nhiều yếu tố cấu thành bé hơn và với
mỗi yếu tố đó, mỗi bộ phận lại có sự khác nhau về cơ cấu, mục tiêu, cơ chế quyền
lực, môi trờng Sự phức tạp của tổ chức do đó đòi hỏi nhà lãnh đạo phải có sự kết
hợp của nhiều yếu tố để đạt đợc mục đích quản lý.Có thể nói gắn gọn các yếu tố
cấu thành của tổ chức nh sau:
+Mục tiêu: Nó phụ thuộc vào quy mô của tổ chức và chức năng nhiệm vụ của tổ
chức đợc giao. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của tổ chức thì mỗi tổ chức ngay
từ ban đầu mỗi tổ chức đã đa ra những mục tiêu cho tổ chức đó Trong một tổ
chức có rất nhiều loại mục tiêu trong đó có: mục tiêu chiến lợc giành đợc cho cả tổ
chức; mục tiêu phối hợp là mục tiêu của mỗi bộ phận nhằm đạt đợc mục tiêu chiến
2
lợc. Phân loại theo thời gian có mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu
trung và dài hạn.
+Cơ cấu tổ chức: Mỗi tổ chức đều phải phân định rõ chức năng nhiệm vụ quyền
hạn của các bộ phận trong tổ chức để thực hiện mục tiêu đã đặt ra. Chính vì vậy
việc bố trí sắp xếp các vị trí trong tổ chức là rất quan trọng. Cơ cấu tổ chức phụ
thuộc vào quy mô tổ chức, cùng nhiệm vụ của tổ chức. Tuỳ theo mỗi tổ chức khác
nhau mà có thể sắp xếp cơ cấu khác nhau.
+Nguồn lực của tổ chức: Mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển đợc thì các yếu tố
quyết định nhất đó là nguồn lực của tổ chức. Nguồn lực của tổ chức của tổ chức đ-
ợc chia thành: +)nguồn nhân lực , bất kỳ một tổ chức nào đều đòi hỏi đợc cung ứng
về nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển của tổ chức. Đây là nguồn lực quan
nhuận.
3
-Do bị quy định bởi hành lang pháp lý về quyền hạn nhiệm vụ trong hoạt động mà
tính linh hoạt thích ứng của các cơ quan hành chính nhà nớc còn nhiều hạn chế so
với các tổ chức khác.
Câu 2.phân tích các đặc trng cơ bản của một tổ chức
Đặc trng của một tổ chức bao gồm nhiều đặc trng nh sau:
1.Mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu của tổ chức là cái đích mà tổ chức mong muốn đạt đến.Mục tiêu của bất
kỳ tổ chức nào trong xã hội cũng đều có vai trò quan trọng đối với sự hình thành,
tồn tại, vận động và phát triển của tổ chức.Mục tiêu đợc xác định khi thành lập khi
thành lập tổ chức và đợc cùng phát triển, bổ sung cùng với sự trởng thành của tổ
chức.Mục tiêu là sự mong muốn, đòi hỏi phải xác định có cơ sở khoa học và biết
cách thức để đạt đợc.Bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt cũng phải đề ra
mục tiêu hết sức rõ ràng cho mình.Xác định đợc mục tiêu xác đáng, rõ ràng đòi hỏi
phải có sự phân tích và lựa chọn từ một khối lợng lớn những yếu tố, nhân tố diễn ra
trong môi trờng hoạt động tơng lai.Có nhiều loại mục tiêu trong tổ chức nh: mục
tiêu chiến lợc;mục tiêu mang tính phối hợp; các mục tiêu tác nghiệp, hoạt
động.Mục tiêu của tổ chức cũng có thể chia thành mục tiêu chung, tổng quát và
mục tiêu cụ thể.Cấp độ của mục tiêu chi tiết có thể khác nhau tuỳ thuộc vào quy
mô của tổ chức và vấn đề mà tổ chức quan tâm. Một tổ chức là doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh kiếm lời, mục tiêu chung là lợi nhuận. Nhng để đạt lợi nhuận,
doanh nghiệp phải đề ra nhiều nhóm mục tiêu khác.Mục tiêu dài hạn là các kết
quả mong muốn đợc đề ra cho một khoảng thời gian tơng đối dài. Số năm thực hiện
mục tiêu này thờng dài hơn một chu kỳ quyết định.Mục tiêu trung hạn nhằm
làm thế nào để phát triển tổ chức và điều chỉnh tổ chức phù hợp với sự thay đổi của
môi trờng.Mục tiêu ngắn hạn, đó là các mục tiêu mà tổ chức dự định đat đợc trong
chu kỳ quyết định.
2. Cơ cấu của tổ chức
Đây cũng là đặc trng cơ bản của một tổ chức.Cơ cấu tổ chức đợc hiểu nh là cấu trúc
+)sức mạnh của tổ chức tạo ảnh hởng ra bên ngoài tổ chức, tức đòi hỏi đwocj
những tổ chức khác có thể có những hành vi nhất định đối với tổ chức. Đó cũng
chình là khả năng ảnh hởng của tổ chức đến các yếu tố bên ngoài.
4.Con ngời và các nguồn lực
Con ngời trong tổ chức là nguồn tài nguyên, là nhân tố quyết định sự tồn tại, vận
động và phát triển của các tổ chức. Con ngời là hạt nhân cơ bản cấu thành tổ chức
và đảm nhận các chức năng , nhiệm vụ cụ thể của tổ chức.Trong bối cảnh nguồn
lực tài chính ngày càng trở nên eo hẹp, nguồn nhân lực không đợc tăng thêm trong
các tổ chức trong khi sự đòi hỏi của khách hàng và xã hội ngày càng cao thì vai trò
phát triển về chất đối với nguồn nhân lực nh là một đòi hỏi khách quan. Đó cũng
chính là lý do ngày naym quản lý nguồn nhân lực đang dần thay thế quản lý nhân
sự trong các tổ chức nhằm tăng sức mạnh cộng hởng của nhân tố con ngời.
5.Môi trờng tổ chức.
Có nhiều cách hiểu thuật ngữ môi trờng trong thực tiễn hoạt động quản lý cũng
nh trong nghiên cứu khoa học tuỳ theo mục đích và cách tiếp cận. Môi trờng có nội
dung rộng lớn và đa dạng. Theo nghĩa rộng, môi trờng là tổng hợp các điều kiện
bên ngoài có ảnh hởng tới một vật thể hoặc một sự kiện.
Đối với tổ chức, môi trờng là tất cả các yếu tố nằm bên ngoài ranh giới của tổ chức
nhng có ảnh hởng đến hoạt động mục tiêu, mục đích của tổ chức theo nhiều cách
thức khác nhau.Sự phân loại các yếu tố môi trờng tổ chức thờng mang ý nghĩa tơng
đối. Có thể môi trờng tổ chức thành các nhóm yếu tố sau:
-Các yếu tố thuộc về chính trị pháp luật
-Các yếu tố kinh tế.
-Các yếu tố kỹ thuật công nghệ
-các yếu tố văn hoá
-Các yếu tố thuộc về thị trờng ( hay các yếu tố về môi trờng tác nghiệp của tổ chức)
-Các yếu tố thuộc về khách hàng
5
-Các yếu tố về đối thủ cạnh tranh
-Các yếu tố nguồn nhân lực
cho tổ chức trong tơng lai.
-Mục tiêu dài hạn: là những kết quả mong muốn đề ra trong một khoảng thời gian
dài, mục tiêu trúng hạn là mục tiêu trong một thời gian vừa phải và còn có mục tiêu
ngắn hạn.
*cơ cấu của tổ chức: đợc hiểu nh là cấu trúc bên trong và mối quan hệ giữa các cá
nhân, bộ phận cấu thành tổ chức nhằm đảm bảo cho tổ chức vận hành và đạt đợc
mục tiêu của tổ chức.
6
-tổ chức có cách sắp xếp khác nhau nh sắp xếp các yếu tố bộ phận nằm ngang, theo
thứ bậc hay còn gọi là thẳng đứng và sắp xếp theo khu vực địa lý. Nhng trên thực tế
thì không có một tổ chức nào lại sắp xếp tổ chức theo sách mà thờng là sự kết hợp
của các cách sắp xếp đó để có một cơ cấu hợp lý khắc phục phù hợp với môi trờng
mà tổ chức đang hoạt động
-Việc lựa chọn cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào các yếu tố nh:
chiến lợc phát triển của tổ chức vì một tổ chức có chiến lợc phát triển lớn thì cơ cấu
tổ chức phải phù hợp.
Quy mô tổ chức gắn liền với cơ cấu tổ chức
Yếu tố công nghệ mà tổ chức áp dụng thì tuỳ vào mô hình sản xuất hình thức sản
xuất mà có thể có những cơ cấu hợp lý.
Yếu tố môi trờng nếu thiếu yếu tố này thì tổ chức không thể hợp nh khi môi trờng
ổn định, thì xác định quy mô của tổ chức đơn giản.
Yếu tố quyền hạn, sức mạnh của tổ chức đối với tổ chức khác nghĩa là nếu quyền
lực tập trung thì tổ chức có một dạng cơ cấu phân công nếu quyền hạn của tổ chức
đợc mở rộng với sự tham gia của nhiều ngời thì lại tổ chức khác.
Việc xác định cơ cấu tổ chức phải đợc tiến hành theo các bớc sau:
B1: Xem xét đánh giá lại mục tiêu của tổ chức để làm cơ sở xác địnhcơ cấu
B2: xác định các hoạt động cần thiết để đạt mục tiêu đó.
B3: Phân loại các hoạt động thành nhóm vì đây là cong việc quan trọng, trong trờng
là sắp xếp của hoạt động có tiêu chí chung giống nhau thành một nhóm.
B4: thiết lập các mối quan hệ quyền hạn và trách nhiệm giữa các yếu tố cấu thành
một phân xởng, một bộphận sản xuất.
-mô hình này có u điểm: phân chia nhiệm vụ rõ ràng, chuyên môn hoá cao.
Tạo ra các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
Nhng lại hạn chế sự phát triển của (quản lý chung) tạo cách nhìn hẹp đối với cán bộ
chủ chốt, quyền lực và trách nhiệm nhiều lúc bị chồng chéo dẫn tới việc không rõ
ràng về trách nhiệm.
+mô hình co cấu tổ chức theo ma trận: đây là loại hình tổ chức áp dụng cho tổ chức
ở giai đoạn phát triển mạnh, có nhiều hoạt động thay đổi.
+mô hình cơ cấu tổ chức thờng sử dụng trong tổ chức kinh tế là mạng thì thiết kế tổ
chức này dựa trên những thành tựu KHCN và liên kết mạng thông tin nội bộ, loại v
này có thể khai thác những lợi thế của mạng thông tin nọi bộ và toàn cầu. Nhng ng-
ợc lại tổ chức phải chỉ ra các khoản phí lớn.
+mô hình cơ cấu tổ chức theo quan điểm bộ máy th lại: bộ máy trở lại là bộ phận
thực hiện chức năng của Chính phủ hay không phải Chính phủ quyền hạn để thực
thi nhiệm vụ hàng ngày đợc phân chia giữa các bộ phận khác nhau. Nó có đặc trng
cơ bản là: tính chuyên môn hoá cao
công việc mang tổ chức lặp lại ngày này qua ngỳa khác
những công nghệ kỹ thuật chính đợc thiết lập những cáhc thức để làm một số công
cụ trong tổ chức
có một hệthống quy chế, quy tắc hoạt động
các hình thức giao tiếp chính thức.
Có nhiều ngời làm việc không nắm giữ các vị trí nguyên lý.
Các hoạt động đợc sắp xếp theo nhóm chức năng cơ cấu tổ chức phức tạp, hệ thống
mệnh lệnh rõ ràng.
Mọi quy chế quy định đều thể hiện thông qua văn bản.
Nếu tổ chức bộ máy th lại là có sự phân công lao động, cơ cấu tổ chức mang tính
thứ bậc và quyền hạn có một** quy tắc, quy chế rõ ràng, ** nhân xng trong hoạt
động. NGợc lại nó có sự hạn chế đó là quyền hạn cả trách nhiệm không đợc rõ
ràng, có sự mập mờ, quan hệ giữa các thành viên của tổ chức mang tính cá nhân
các hoạt động của tổ chức thờng mang tính ứng biến, công tác tuyển chọn nhân sự
trong tổ chức
Yếu tố về thị trờng, khách hàng, nguồn nhân lực, đối thủ cạnh tranh
Yếu tố độ tin cậy rủi ro, không chắc chắn của yếu tố môi trờng
Chu trình của tổ chức đó là sự hình thành, phát triển tàn lụi vì v có thế tồn tại rất
lâu nhng cũng có giới hạn
Câu 3.Phân tích các đặc trng cơ bản của tổ chức hành chính nhà nớc?Dấu
hiệu để phân biệt tổ chức hành chính nhà nớc với các tổ chức khác.
1.Mục tiêu của tổ chức hành chính nhà n ớc
-Mỗi một tổ chức khi thành lập đều có những mục tiêu cụ thể và đó là cái đích mà
tổ chức cần hớng tới.Mục tiêu của tổ chức đợc xác định dựa trên ý chí chung của
các thành viên.Mỗi tổ chức hành chính nhà nơc đợc thành lập ra nhằm thực hiện
9
những mục tiêu không phải do tự tổ chức đặt ra mà do nhà nơc và các cơ quan
quyền lực nhà nớc tạo ra.
-Mỗi tổ chức hành chính nhà nơc đợc thành lập ra nham thc hiện chức năng quản lý
mọi hành vi xã hội và đa pháp luật vào cuộc sống.
-Mục tiêu của tổ chức hành chính rất rông và ảnh hởng tói nhiều đôi tọng trong xã
hội,nhũng ngời nghèo hay ngời giầu đều là đối tợng phục vụ củấcc tổ chức hành
chínhvì the mục tiêu của các tổ chức hànhchính mang ý nghĩa xã hội hơn là mang ý
nghĩa kinh tế.
-Mục tiêu hoạt động của tổ chức hành chính thờng khó lợng hoá.:Vd để thi hành
một văn bản pháp luât hiệu quả thờng không tính đợc ngay thành các số liệu cụ thể,
có thể chỉ xác địnhduợc sau nhiều năm tác động của văn bản.
-Một số tổ chức đợc thành lập nhằm mục tiêu chính trị của nhà nớc .Mục tiêu thờng
không cụ thể nà có thể biểu hiện thông qua nhiều khía cạnh khác.
Về nguyên tắc hoạt động nào của các cơ quan hành chính nhà nớcthực hiện đều
nhằm mục đích phục vụ lợi ích chung chứ không phải nhằm động cơ lợi nhuận.
Nhiều tổ chức hành chính nhà nớcvừa thực hiện hoạt đọng quản lý hành chính nhà
nớc vừa thực hiện các hoạt động cung cấp hàng hoá dịch vụ(công) cho xã hội. Hoạt
động cung cấp dịch vụđố mang tính chất phục vụ
Việc thành lập các tổ chức hành chính nhà nớc phải đợc xác định rõ ràng chính xác
cả về nội dung và cách thức thực hiện.
Các cơ quan hành chính nhà nớc thực thi các hoạt đọng QLNN đòi hỏi phải đợc
trao những quyền hạn nhất định. Đó chính là tập hợp cácbiện pháp lý và những biện
pháp pháp luật tạo ra khả năng pháp lý để thực hiện chức năng QLNN.
Thẩm quyền trao cho mỗi cơ quan, tổ chức hành chính là tổng thể các chức năng và
quyền hạn tơng ứng
Mỗi tổ chúc hành chính nhà nớc ra đời phải có sự tơng xứng giữa chức năng và
nhiệm vụ, quyền hạn.
Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nớc phải đợc quy định cụ thể rõ ràng
Mỗi loại cơ quan hành chính nhà nớc đợc trao những chức năng quyền hạn cụ thể
Thẩm quyền chung đợc trao cho những tổ chức hành chính thực hiện chúc năng
quản lý trên quy mô rộng và nhiều mặt
Thẩm quyền riêng đợc trao cho các nhóm theo ngành và theo chức năngcụ thể
4.Quy mô hoạt động của tổ chức hành chính nhà nớc
Quy mô hoạt động của các tổ chức hành chính nhà là vô cùng rộng lớn. Tuy nhiên
hoạt đọng của các tổ chức hành chính nhsà nớc thờng bị hạn chế bởi những quy
định của pháp luật trao cho tổ chức đó .Hành lang hoạt động thờng bị hạn chế và
tính linh hoạt thích ứng gặp khó khăn hạn chế so với các tổ chức khác
5.Vấn đề nguồn lực
+Nguồn nhân lực
những ngời là việc trong tổ chứcHCNN là những ngời của nhà nớc. Họ đợc nhà n-
ớc thuê và sử dụng những ngời đó phải tuân thhủ các quy định của nhà nớc . Mỗi
một ngời đợc trao những nhiệm vụ cụ thể theo từng vị trí chức vụ
+Nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ quan HCNN
Nguồn tài chính để các cơ quan HCNN hoạt động lấy từ ngân sách nhà nớc. Do dó
mọi hoạt động liên quan đến sử dụng ngân sách nhà nớc phải chịu sự điều tiết quy
định của pháp luật. Sử dụng ngân sách nhà nớc chịu sự kiểm toán của nhà nớc
#Ngoài ra một số đặc trng để phân biệt với các tổ chức khác
-Các tổ chức hành chính nhà nớc hoạt động thờng mang tính cỡng chế độc quyền
HCNN, điều phối hoạt động ở khắp các địa phơng ở tấm chiến lợc.
*nguyên nhân hình thành chính quyền Nhà n ớc ở ĐP.
việc hình thành nên chính quyền ĐP là mang tính lịch sử tự nhiên đối với mỗi địa
phơng ** có chính quyền để quản lý theo khuôn khổ của PL.
-việc thành lập chính quyền ĐP vì chính quyền TW không thể đủ sức để cáng đáng
hết cả thẩy các công việc trong cả một quốc gia, không thể quản lý mọi mặt của đời
sóng KTXH, bên cạnh đó thành lập nên chính quyền ĐP cũng là để giảm gánh
nặng cho chính quyền TW, giảm bớt các công việc sự vụ cho chính quyền TW để
họ tập trung vào những vấn đề vĩ mô của quốc gia.
-hơn nữa mỗi một địa phơng đều có các đặc điểm đặc thù riêng, điều kiện địalý
khác nhau và lại ở rất xa chính quyền TW đôi khi TW mkhi ban hành quyết định
quản lý thờng xa vời hoặc không sát thực ở địa phơng, hay không nắm bắt đợc tình
hình ở các địa phơng để kịp thời ra quyết định quản lý vì vậyphải có chính quyền
đp thay mặt chính quyền TW giải uyết các công việc ở ĐP
thành lập chính quyền ĐD còn là conog cụ để thực hiện và triển khai các quyết
định của cơ quan QLHCNN ở TW.
-mặt khác thành lập chính quyền ĐD còn là tạo điều kiện để địa phơng tự bảo vệ
quyền lợi của mình, tôn trọng các địa điểm đặc thù riêng của từng địa phơng.
-Việc thành lập chính quyền địa phơng còn thể hiện tính dân chủ trong nguyên tắc
QL HCNN
12
Câu 5.Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong mối quan hệ giữa tổ chức hành
chính nhà nớc ở trung ơng và địa phơng
Ba nguyên tắc chính chi phối hoạt động của tổ chức hành chính nhà nớc, cụ thể là
mối quan hệ giữa trung ơng và địa phơng là :tập quyền, phân quyền, và tản
quyền.Ba nguyên tắc trên đợc áp dụng với các mức độ khác nhau ở các nớc khác
nhau, tuy nhiên có thể nêu tóm tắt những đặc điểm của ba nguyên tắc này nh sau:
1.Nguyên tắc tập quyền.
Theo nguyên tắc này , chính quyền trung ơng nắm giữ mọi quyền hành , là cơ quan
duy nhất để quyết định và điều hành mọi công việc quốc gia. Cơ quan hành chính
Phân quyền chuyên môn là sự phân giao của một cơ quan bên trên cho một tổ chức
bên dới chức năng, nhiệm vụ đợc quy định rõ ràng. Phân quyền lành thổ là sự phân
giao quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm, phơng tiện vật chất, tái chính nhân sự cho
chính quyền địa phơng. Trong chế độ phân quyền lãnh thổ, chính quyền trung ơng
13
công nhận quyền tự quản trong những phạm vi và mức độ khác nhau của các đơn vị
hành chính đại phơng các cấp.
Một tổ chức hành chính địa phơng đợc hởng phân quyền phải có những yếu tố :
-Có công việc địa phơng.
-Có quyền bầu cử các nhà chức trách địa phơng.
-Có tính tự quản địa phơng.
-Chịu sự kiểm soát của chính quyền trung ơng:phân quyền không dành độc lập cho
địa phơng vì trong chế độ phân quyền, sự kiểm soát của chính quyền trung ơng vẫn
tồn tại, tuy nhiên không quá chặt chẽ
Quyền hành chính dành cho bang hay địa phơng theo chế dộ phân quyền là do luật
quốc gia quy định, chính quyền trung ơng có thể dành nhiều hay ít quyền hành
chính cho các địa phơng, còn quyền dành cho bang hay liên bang do hiến pháp
bang quy định. Hiến pháp vạch rõ giới hạn thẩm quyền của chính quyền bang và
chính quyền liên bang.
#Ưu điểm:
-Bảo vệ và phát triển quyền lợi, nhu cầu của địa phơng tôn trọng những đặc điểm
đặc thù của từng địa phơng.
-Hợp với tinh thần dân chủ
-Các nhà hành chính địa phơng đợc bầu đợc hởng ít nhiều quyền tự trị đối với chính
quyền trung ơng, nhờ đó họ có thể bênh vực quyền lợi đại phơng một cách hữu
hiệu.
-Phân quyền làm giảm bớt khối lợng công việc của bộ máy hành chính nói chung
và chính quyền trung ơng nói riêng.Vai trò của chính quyền trung ơng thu hẹp, tập
trung thu hẹp, tập trung vào các công việc quốc gia mang tầm chiến lợc quan trọng.
Nhợc điểm:
có những quan điểm, chính sách và phơng pháp quản lý khác nhau.
Liên hệ với Việt nam
ở Việt Nam theo nguyên tắc phân công, phân cấp bằng cách quy định trớc nhiệm
vụ quyền hạn của mỗi cấp theo nguyên tắc tập trung dânchủ nghĩa là , quyền điều
hành tập trung trong tay Chính phủ là đồng thời phát huy tính năng động sáng tạo
của các cấp địa phơng, bên cạnh đó chính quyền ĐP có tính tự quyết và tính tự
quản.
Câu 6. Trình bày các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính
nhà nớc? Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành
chính nhà nớc Việt nam.
Mỗi một quốc gia đều có những nguyêntắc rất cơ bản cho việc xây dựng cơ cấu tổ
chức hành chính nhà nớc nhằm đảm bảo cho việc quản lý nhà nớc thống nhất,
thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững của
quốc gia.
1).Nguyên tắc nền hành chính phù hợp với những yêu cầu của chức năng thực thi
quyền hành pháp.Tổ chức nền hành chính trớc hết phải phù hợp với những yêu cầu
của chức năng quản lý của chính phủ, phải dựa vào mục tiêu chức năng mà định ra
thể chế và lập ra các bộ máy tổ chức tơng ứng. Đây là một nguyên tắc quan trọng
trong tổ chức nền hành chính.
2).Nguyên tắc hoàn chỉnh thống nhất. Tổ chức hành chính nhà nớc phải là một tổ
chức hoàn chỉnh và thống nhất. ở các nớc hiện nay, dù thực hành theo chế độ nhà n-
ớc đơn nhất hay chế độ liên bang, thực hành chế độ tập quyền hay phân quyền
trong quốc gia liên bang hay một quốc gia đơn nhất, hay một nớc thành viên, chỉ có
một chính phủ thực hành quyền quản lý, thống nhất quản lý nền hành chính nhà n-
ớc và bộ máy tổ chức. Chính phủ là một tổ chức hoàn chỉnh thống nhất. Bộ máy
hành chính càng thể hiện rõ, đầy đủ nguyên tắc thống nhất. Bộ máy hành chính
càng thể hiện rõ, đầy đủ nguyên tắc thống nhất, hoàn chỉnh thì càng phát huy tác
dụng, hiệu lực của nó. Đó là sự thể hiện quản lý tập trung trong nguyên tắc tập
trung dân chủ trong tổ chức hành chính nhà nớc xã hội chủ nghĩa.
3).Nguyên tắc phân định thẩm quyền quản lý hợp lý cho các cấp, các bộ phận. Nền
Nam
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận là thực tiễn hoạt động của nền HCNN, căn cứ vào
những đặc điểm của hệ thống chính trị thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của tổ
chức HCNN của Việt Nam là các nguyên tắc sau:
*Đảng lãnh đạo, nhân dân, làm chủ. Lịch sử hình thành nớc CHXHCN Việt Nam
gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và trong quá trình phát triển đất nớc thì
Đchính sách là Đảng cầm quyền, và là lực lợng lãnh đạo Nhà nớc và xã hội.
-Đảng lãnh đạo quản lý HCNN trớc hết bằng các nghị quyết đề ra đờng lối, chủ tr-
ơng,chính sách và căn cứ vào đó để Nhà nớc ban hành hệthống VBPL để thực thi đ-
ờng lối của Đảng và quản lý xã hội, Đảng còn lãnh đạo thông qua tổ chức chỉ đạo
tuyên truyền, kiểm tra thực hiện các nghị quyết của Đảng, cũng nh pháp luật của
Nhà nớc, Đảng lãnh đạo thông qua việc tổ chức và giới thiệu, lựa chọn các cán bộ
vào các vị trí của bộ máy Nhà nớc.
-Đảng lãnh đạo quản lý Nhà nớc chứ không làm thay các cơ quan Nhà nớc. Đó
chính là việc phân định chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý của
Nhà nớc. Đảng lãnhd dạo chỉ nhằm đảm bảo sự phối hợp của các cơ quan Nhà nớc
và tổ chức xã hội, và lôi cuốn đông đảo nhân dân thamgia.
+Nhà nớc Việt Nam là Nhà nớc của dân do dân và vì dân nên việc mở rộng sự tham
gia của nhân dân là một điều tất yếu, vì là sự thể hiện chế độ dân chủ. Nhân dân
làm chủ là nguyên tắc đợc thể hiện trong Hiến pháp 92, họ có 2 hình thức thamgia
đó là trực tiếp nh thực hiện quyền khiếu nại tố cáo, thảo luận, góp ý, trng cầu khi có
16
yêu cầu. Hoặcgián tiếp thamgia thông qua việc bỏ phiếu để bầu ngời đại diệncho
mình.
*Nguyên tắc tập trung: Là nguyên tắc quan trọng chỉ đạo tổ chức và hoạt động của
cả hệ thống chính trị, trong đó có Nhà nớc. Nguyên tắc này quy định trớc hết sự
lãnh đạo tập trung đối với những vấn đề cơ bản chính yếu nháat. Sự tập trung này
đảm bảo cho cơ quan cấp dới thựchiện các quyết định của TW dựa voà điều kiện
thực tế của mình, bên cạnh đó đảm bảo dợc tính sáng tạo chủ động của địa phơng
-Tập trung dân chủ dợc biểu hiện rất đa dạng ở mọi lĩnh vực ở mọi cấp.
điều hành có 2 loại cơ quan thẩm quyền chung hoạt động theo chế độ tập thể; cơ
uan thẩm quyền riêng hoạt động theo chế độ. Đối với chế độ tập thể phải đảm bảo
thực sự trách hình thức, mặc dù là tập chia sẻ trách nhiệm tập thể. Đối với chế độ
một thủ trởng thì phải biết phát huy sức mạnh tập thể, có phong cách làm việc dân
chủ, trách chuyên quyền độc đoán.
17
Câu 7: Trình bày các mô hình tổ chức HCNN ở TW, phân tích sự khác nhau
giữa mô hình này, mối quan hệ giữa ngành quyền lập pháp và hiến pháp có
ảnh hởng gì đến việc hình thành các **** tổ chức HCNN ở TW.
Tổ chức HCNN ở TW nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc ở tầm vĩ mô,
quản lý chung mọi vấn đề kinh tế xã hội của đất nớc dựa trên điều kiện kinh tế
chính trị, xã hội.
tổ chức HCNN ở TW là hệ thống bao gồm tất cả các cơ quan HCNN ở TW đó là
Chính phủ và các cơ quan do Chính phủ thành lập nhằm thực hiện những hoạt động
QLNN mang tính chất chung.
Và Chính phủ có các mô hình tổ chức nh sau:
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo mô hình tổng thống đứng đầu ngành, hiến pháp
trong mô hình này thì có tổng thống là ngời trực tiếp điều hành hiến pháp.
Mô hình (hình 10)
Địa điểm: tổng thống do ngời dân trực tiếp bầu ra, đứng đầu quốc gia, đứng đầu
chính phủ và chịu trách nhiệm trớc công dân, nhng không tớc quốc hội.
Tổng thống có quyền lực rất lớn, có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các bộ trởng, quốc
vụ khác, ký kết hiệp ớc với các nớc ngoài, ký công bố văn bản luật, thống lĩnh các
l ực lợng vũ trang
Tổng thống chỉ định nội các, bổ nhiệm, miễn nhiệm mà không cần thông qua quốc
hội và nội các phải chịu trách nhiệm trớc tổng thống.
Tổng thống toàn quyền trong bộ máy hiến pháp, Chính phủ không làm việc theo
chế độ tập thể mà do các ngời tổng thống đa ra quyết định chính những đặc điểm
cơ bản trên đây đã phân biệt mô hình này với các mô hình khác.
ở mô hình này thì quan hệ giữa ngành lập pháp và hiến pháp đợc thể hiện nh sau:
dẻo, hoặc tập trung. Thủ tớng này là do quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (nếu bầu thì
do liên minh các đảng trong quốc hội giới thiệu, phê chuẩn trong trờng hợp là ngời
đứng đầu đảng có đa số ghế trong quốc hội.
Thủ trởng thành lập chính phủ chịu trách nhiệm trớc quốc hội
Thủ trởng không do nhân dân trực tiếp bầu ra mà đợc quốc hội lựa chọn theo một
cách thức nhất định.
Thủ tớng là ngời đứng đầu ngành hành pháp do đó thể chế Nhà nớc còn một vị trí
khác là nguyên thủ quoóc gia do tổng thống, chủ tịch nớc nắm giữ và chỉ có vai trò
danh dự trong QLNN.
Thủ tớng không có quyền giải tán quốc hội, không có quyền phản bác lại các đạo
luật của quốc hội, ngựơc lại quốc hội có quyền bỏ phiếubất tín nhiệm đối với Chính
phủ của thủ tớng.
Quan hệ giữa lập pháp và hành pháp ở mô hình này mối quan hệ lập pháp có quyền
kiểm soát ngành HP và QH lập bầu hoặc phê chuẩn Thủ tớng và Thủ tớng lại thành
lập nên Chính phủ. Và điều này sẽ ảnh hởng đến mô hình t/c HCNN ở TW là mô
hìnhHCNN ở TW sẽ đợc t/c theo cách phân lập nhng các cơ quan lập pháp, hành
pháp, t pháp có phần độc lập với nhau, mà tác động qua lại liên hệ chặt chẽ với
nhau. Nghĩa là phân chia * hoặc tập trung.
+Trong mô hình Thủ tớng là ngời đứng đầu ngành hành pháp thì còn có 1 mô hình
đặc biệt đó là Chính phủ liên hiệp. Đây là loại Chính phủ có sự liên minh của 2
haynhiều đảng * có quan hệ trong quốc hội để tạo thành 1 Chính phủ liên hiệp có
đa số ghế trong quốc hội, loại Chính phủ này chỉ áp dụng khi không có đảng ma
trong quốc hội chiếm 2/3 số ghế.
-Cách thức thành lập: Trong trờng hợp không có đảng nào dành đa số ghế trong
QH, thì đảng có nhiều quan hệ nhất có quyền vận động các đảng khác liên minh để
thành lập Chính phủ để tạo thành liên minh đa số trong QH. Và đảng có nhiều ghế
hơn sẽ nắm giữ chức Thủ tớng.
-Cách thức thành lập Chính phủ và phân chia bộ trong Chính phủ liên hiệp thì căn
cứ vào chức năng công việc , lĩnh vực quản lý mà thành lập bộ, nhng ở Chính phủ
liên hiệp thì có 1 ngoại lệ là có 1 số bộ đợc thành lập do sự thoả thuận giữa các
* Cách thức tổ chức hệ thống tổ chức HCĐP và mô hình.
1.Theo cơ cấu thứ bậc, thì chính quyền TW thành lập ra chính quyền ĐP cấp dới
(hình 1)
-Tổ chức HCĐP đợc tổ chức theo trật tự thứ bậc trong hoạt động quản lý có cấp trên
cấp dới, số lợng của các cấp này phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc
gia, trong từng giai đoạn phát triển.
-Mối quan hệ trong quản lý cấp trên và cấp dới mang tính chất trực thuộc, cấp trên
lãnh đạo, chỉ đạo cấp dới, cấp dới phục tùng cấp trên, nhng trong khuôn khổ pháp
luật và vẫn đảm bảo tính PL.
-Mối quan hệ giữa các đơn vị cùng cấp thì bình đẳng nh nhau phối hợp cùng thực
hiện, và các đơn vị cùng cấp này có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bình đảng
theo quy định của pháp luật.
20
*Mô hình của cách thức tổ chức HCĐP theo cơ cấu thứ bậc.
-Hệ thống HCNN ở ĐP các cấp có tổ chức đại diện do ngời dân bầu ra đại diện cho
ý chí nguyện vọng của ngời dân địa phơng.
(hình 2)
-Đặc trng: là cách thức tổ chức HCNN ở ĐP không theo trật tự trên dới không có sự
phụ thuộc trên dới, các tổ chức HCĐP có vị trí ngang nhau.
-Quy mô, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong môhình này không giống nhau
phục thuộc vào đặc điểm, đặc thù của từng ĐP và do PL quy định cho từng loại
hình.
-Các tổ chức HCĐP thực hiện quản lý HCNN độc lập vì có mối quan hệ rực tiếpvới
chính quyền * lãnh thổ.
+Ưu điểm: Quy định rõ ràng, cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng
loại chính quyền tạo cho việc quản lý chính quyền hữu hiệu thực tế, sát với điều
kiện cụ thể của từng ĐP hơn.
-Giảm bớt các cấp quản lý trong cùng một địa bàn lãnh thổ, giải quyết kịp thời các
yêu cầu đòi hỏi của ngời dân.
+Nhng nó cúng có mặt hạn chế, là tổ chức HCNN ở ĐP quy mô rộng lớn thực hiện
vấn đề phát sinh hàng ngày của ĐP và thay mặt cho ngời daan ĐP với chính quyền
TW.
+Ưu điểm: Phù hợp với việc QLNN ở các thành phố lớn dân c không đồng nhất,
phức tạp về mặt chính trị, xã hội, nên cần có ngời đứng đầu giữ vai trò thủ lĩnh
dung hoà sự khác nhau của cộng đồng dân c.
+NHợc điểm: Là khi có mâu thẫn giữa ngời đứng đầu HP và HĐ nảy sinh vấn đề
khó giải quyết và tạo ra bộ máy xáo trộn, phức tạp.
- Yêu cầu đối với ngời đứng đầu là rất cao vừa có trình độ chuyên môn và tố chất
chính trị.
->Mô hình Hội đồng Hành pháp - nhà quản lý chuyên nghiệp, thị trởng danh dự.
Đặc điểm:
-Thị trởng do cử tri bầu ra chủ yếu mang tính danh dự đại diện cho ngời dân ĐP về
mặt chính trị, HCĐP, không có quyền HC quan trọng, không có quyền phủ quyết
nghị quyết của HĐ.
-HĐ đóng vai trò nh HĐ quản trị, tuyển dụng các nhà quản lý chuyên môn có năng
lực, chuyên môn làm việc cho HĐ. Và nhà quản lý chuyên nghiệp đợc trao thẩm
quyền HC lớn nh là một thị trởng mạnh.
-Các tổ chức này là 1 cách tổ chức thực sự có hiệu quả và tránh đợc HC ra khỏi
chính trị, nhà nớc quản lý chuyên nghiệp, chú trọng tuyển chọn ngời có trình độ
chuyên môn cao và quản lý tốt.
-Mô hình:
(hình 5)
Nhng mô hình này cũng có các nhợc điểm đó là nhà nớc quản lý chuyên nghiệp ít
đợc ngời dân biết tới nên khó nhận đợc sự ủng hộ của ngời dân ĐP, Nhà quản lý
chuyên nghiệp đợc quyền rất lớn nên có thể họ sẽ làm thay nhiều công việc của
HĐ, và HĐ không có khả năng kiểm soát chặt chẽ các nhà quản lý chuyên nghiệp,
tạo nên sự cách biệt giữa nhà quản lý và các nhóm lợi ích khác nhau đặc biệt là các
vấn đề sắc tộc, tôn giáo, đảng phái.
->Mô hình HĐ chủ tịch và UB cùng đăng ký.
(hình 6)
Thiết kế tổ chức đợc đề cập đến khía cạnh thiết kế lại một tổ chức đã sẵn có, điều
chỉnh lại cơ cấu nhân sự, bố trí hợp lý nhằm xác định cơ cấu tối u nhất, khi tổ chức
hoạt động không có hiệu quả, hoặc phải nhận thêm nhiệm vụ mới, hay môi trờng
mà tổ chức có sự thay đổi hoặc trong quá trình cải cách tổ chức hiện nay.
*Các phơng pháp thiết kế tổ chức: có nhiều phơng pháp thiết kế tổ chức, tuỳ thuộc
vào điều kiện cụ thể áp dụng một phơng pháp nhất định, hiện nay tổ chức thờng đ-
ợc áp dụng hai phơng pháp thiết kế: phơng pháp tơng tự và phơng pháp phân tích.
*Phơng pháp tơng tự: đây là phơng pháp thiết kế tổ chức mới dựa vào việc thừa kế
những kinh nghiệm thành công gạt bỏ những bất cập hợp lý hoặc không tơng thích
của một tổ chức sẵn có. Hay còn gọi đây là phơng pháp thiết kế tổ chức dựa trên cơ
sở một tổ chức đã có sẵn làm khuôn mẫu.
-ở phơng pháp này có u điểm: hình thành ngay một đề án tổ chức bộ máy nhân sự
nhanh tiết kiệm chi phí cho thiết kế
có sự kế thừa và phát huy những mặt mạnh của tổ chức mẫu, và gạt bỏ đợc những
điều không phù hợp, không hiệu quả. Nhng cũng có nhợc điểm dễ dẫn đến máy
móc, dập khuôn, khả năng phù hợp với thực tế không cao, ít tính khoa học và sáng
tạo.
Nh vậy nếu theo phơng pháp thiế kế này cần phải tránh sự sao chép máy móc, kinh
nghiệm, nghiên cứu kỹ môi trờng hoạt động của tổ chức cho phù hợp.
*Phơng pháp phân tích: Đây là phơng pháp khoa học đợc áp dụng cho việc thiết kế
hầu hết các tổ chức HCNN nó là phơng pháp dựa trên viêcj phân tích các dữ liệu,
điều kiện cần thiết để lập nên cơ cấu tối u nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra.
23
Theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia về thiết kế tổ chức thì để bộ máy hoạt động
nhịp nhàng, cân đối hiệu quả là phải phân tích bản chất và sắp xếp tốt các chức
năng, theo trình độ, yêu cầu chất lợng công việc và phải phân tích một số nội dung
sau:
-T vấn về chính sách
-Phân tích chiến lợc phát triển của tổ chức
-Phân tích quy mô và tổ chức của tổ chức
hiện các yếu tố môi trờng bên trong của tổ chức.
24
-Thích ứng với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài thông qua việc điều chỉnh một
cách hợp lý , khoa học các mục tiêu của tổ chức. Đây là một trong những nhóm tiêu
chí quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức trên quan điểm phát triển .Nếu tổ
chức thích ứng đợc với sự thay đổi môi trờng bên ngoài tổ chức thể hiện tổ chức đó
đợc đánh giá hiệu quả hơn nhng tổ chức khác. Một số tiêu chí cụ thể sau đây thờng
đợc chú ý:
+Mức độ kiểm soát của tổ chức
+Linh hoạt thích ứng
+Sự hợp tác với các tổ chức bên ngoài
+Đào tạo, bồi dỡng , phát triển nguồn nhân lực
Câu 12. Phân tích các yếu tố hiệu quả của tổ chức HCNN. Có 8 yếu tố ảnh h-
ởng tới hiệu quả của tổ chức
*Mục tiêu của tổ chức: Có ảnh hởng rất quan trọng tới hiệu quả của tổ chức vì tổ
chức có hiệu quả khi đạt đựơc mục tiêu.
- Mục tiêu của tổ chức phải đợc xác định trên cơ sở khoa học rõ ràng hợp lý.
-Các mục tiêu phải hợp thành hệ thống của mục tiêu để hỗ trợ lẫn nhau, tạo điều
kiện cho nhau cùng có hiệu quả chứ không đợc mâu thuẫn nhau. Trong tổ chức có
nhiều loại mục tiêu khác nhau nh ngắn hạn, dài hạn, trung hạn, mục tiêu ban đầu,
mục tiêu phát triển, mục tiêu chiến lợc, mục tiêu của từng thành viên hay của các
bộ phận.
-Các mục tiêu của tổ chức phải đợc xác định mộtcách rõ ràng, xác đáng khoa học
hợp lý có định hớng và định tính, và quan trọng là mục tiêu phải có tính khả thi.
-Phải có sự hoà nhập, đồng nhất giữa các mục tiêu đặc biệt là mục tiêu của các cá
nhân phải hài hoà và chia sẻ với mục tiêu của tổ chức.
*Cơ cấu tổ chức: là các bộ phận, các yếu tố cấu thành, các phòng ban trong tổ chức,
đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc hớng tới hiệu quả của tổ chức.
Khi đa ra cơ cấu của tổ chức thì phải đảm bảo thực hiện đợc các chức năng, nhiệm
vụ tránh trùng lặp hay bỏ sót nhiệm vụ đợc giao.