Tóm tắt luận văn Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ tại liên đoàn địa chất Trung Trung Bộ - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Công Phương

Phản biện 2: TS. Văn Thị Thái Thu
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 01 năm 2013
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các thủ tục kiểm soát nội
bộ về chi phí dịch vụ tại Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là tập trung vào kiểm soát đối
với nhiệm vụ sản xuất dịch vụ địa chất tại Liên đoàn.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp quan sát, nghiên cứu tài liệu để
khảo sát thực trạng các thủ tục kiểm soát nội bộ về chi phí dịch vụ tại
Liên đoàn.
5. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về các thủ tục kiểm soát CPSX
trong doanh nghaiệp
Chương 2: Thực trạng các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch
vụ tại Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ
chi phí dịch vụ tại Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong các nghiên cứu trước đây đã có một số tác giả cũng đã
nghiên cứu về công tác kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp Qua đó,
tác giả nhận thấy rằng các nghiên cứu trên đều có chung mục tiêu đó là
làm thế nào để kiểm soát CPSX một cách hiệu quả nhất. Sự khác biệt
của luận văn này mà tác giả nêu ra là việc kiểm soát chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung của Liên đoàn là chưa
chặt chẽ, thiếu đồng bộ, các thủ tục kiểm soát còn chưa được chú trọng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Hoàn
thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ tại Liên đoàn Địa chất
Trung Trung Bộ”. Tác giả thực hiện luận văn này nhằm mục đích tìm
hiểu thực trạng các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ tại Liên
đoàn Địa chất Trung Trung Bộ và tìm ra các giải pháp góp phần hoàn

a. Môi trường kiểm soát
Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát là:
- Tính chính trực và giá trị đạo đức
- Đảm bảo về năng lực
- Hội đồng Quản trị và Ủy ban Kiểm toán
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
4
- Cơ cấu tổ chức
- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
- Chính sách nhân sự
b. Đánh giá rủi ro: Tất cả các hoạt động diễn ra trong đơn vị đều
có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soát tất cả. Vì vậy, các
nhà quản lý phải thận trọng khi xác định và phân tích những nhân tố
ảnh hưởng đến rủi ro làm cho những mục tiêu – kể cả mục tiêu chung
và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động – của đơn vị có thể không được
thực hiện và phải cố gắng kiểm soát được những rủi ro này.
c. Xây dựng các thủ tục kiểm soát: Hoạt động kiếm soát là những
chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực
hiện. Các chính sách và thủ tục giúp thực thi những hành động với mục
đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải.
Các hoạt động kiểm soát có mặt ở khắp mọi nơi và ở mọi cấp độ trong các
bộ phận chức năng của đơn vị.
d. .Hệ thống thông tin kế toán: Thông tin chính là điều kiện không
thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong
đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt
động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả cho nội bộ và bên ngoài.
e. Giám sát: Đây là bộ phận cuối cùng của kiểm soát nội bộ.
Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ
thống kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định kiểm
soát nội bộ có vận hành đúng như thiết kế hay không và có cần thiết

- Theo dõi, phân bổ công cụ dụng cụ xuất dùng ở tổ sản xuất, tổ
đề án vào chi phí SXC được hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin liên quan đến chi phí SXC.
- Chi phí SXC là có thật, được ghi chép đầy đủ, chính xác, hợp
7
lý, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí
nói chung; cụ thể:
- Trình bày chung vấn đề về hệ thống KSNB, các yếu tố cấu
thành nên hệ thống KSNB.
- Trình bày về khái niệm chi phí cũng như các phân loại chi phí
và mục đích của việc kiểm soát chi phí.
- Trình bày các thủ tục kiểm soát chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí SXC.
Phần nghiên cứu lý luận này chính là làm nền tảng cho việc
phản ánh các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ tại Liên đoàn Địa
chất Trung Trung Bộ, từ đó rút ra ưu nhược điểm để tìm ra giải pháp
hoàn thiện các thủ tục kiểm soát nội bộ tốt chi phí dịch vụ tại Liên
đoàn.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
DỊCH VỤ TẠI LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TRUNG TRUNG BỘ
2.1. GIỚI THIỆU VỀ LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TRUNG TRUNG
BỘ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Liên đoàn
Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ được thành lập vào năm
1975 theo Quyết định 207/CP của Chính phủ có tên là Liên đoàn Địa
chất 5 trực thuộc Tổng cục Địa chất. Từ năm 1997 đến nay đơn vị đổi

tuần tự các bước sau:
1- Khảo sát thực địa, lập đề án trình duyệt.
2-Thi công đề án đã được phê duyệt: bao gồm các công việc thu
thập các tài liệu như khoan, bơm nước thí nghiệm vật lý, trắc địa, địa
vật lý, quan trắc, lấy và phân tích mẫu đo vẽ tổng hợp địa chất thuỷ
văn, địa chất công trình…
3- Lập báo cáo tổng kết toàn đề án
4- Nghiệm thu, can in, nộp lưu trữ Nhà nước.
2.3. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT TẠI LIÊN ĐOÀN
ĐỊA CHẤT TRUNG TRUNG BỘ
2.3.1. Môi trường kiểm soát
a. Chính sách nhân sự
Liên đoàn rất chú trọng đến năng lực và trình độ chuyên môn của
viên chức, công chức, nếu trong một thời gian làm việc không đáp ứng
được yêu cầu công việc sẽ bị chấm dứt hợp đồng. Bên cạnh đó, hàng
năm Liên đoàn cử cán bộ chuyên môn nghiệp vụ địa chất luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ về mọi mặt đi học thạc sĩ trong nước nhằm cho nhân
10
viên học thêm các nghiệp vụ, lý luận thực tiễn, các kỹ năng tìm kiếm,
phát hiện, thăm dò khoáng sản bằng nguồn vốn của Liên đoàn, ngoài ra
Liên đoàn cũng tạo điều kiện, khuyến khích viên chức đi học nâng cao
trình độ bằng nguồn tài chính của cá nhân và Liên đoàn hỗ trợ như tiền
lương đi học, đóng bảo hiểm cho những ngày đi học.
b. Công tác lập kế hoạch
Kế hoạch sản xuất địa chất là nội dung cơ bản của hệ thống kế hoạch
sản xuất hàng năm của Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ. Vào khoảng
cuối quý III của năm Liên đoàn lập báo cáo lập kế hoạch sản xuất cho năm
sau, căn cứ vào chỉ tiêu hướng dẫn của Bộ tài nguyên và Môi trường,
Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và tình hình thực hiện
nhiệm vụ sản xuất dịch vụ địa chất của Liên đoàn.

kho quỹ. Như vậy Phòng Kế toán – Thống kê vừa làm chức năng xử lý
nghiệp vụ, ghi chép sổ lại vừa thực hiện bảo quản tài sản (kho quỹ), rủi
ro có thể sử dụng tiền không đúng kế hoạch hoặc sai mục đích mà nhà
quản trị không phát hiện ra.
2.3.4. Hệ thống thông tin kế toán
a/ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
Hiện nay mô hình tổ chức công tác kế toán tại Liên đoàn theo
hình thức hạch toán độc lập. Phòng kế toán Liên đoàn chịu trách
nhiệm tổ chức toàn bộ công tác kế toán và báo cáo tài chính. Tại các
đoàn trực thuộc Liên đoàn được bố trí phụ trách kế toán và hạch toán
phụ thuộc, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Liên đoàn trưởng; chịu sự
kiểm tra, giám sát về chuyên môn của các Phòng nghiệp vụ Liên
đoàn. Cuối Quý các Đoàn trực thuộc phải lập báo cáo tài chính nộp về
Phòng kế toán Liên đoàn, Liên đoàn tổng hợp và nộp lên Tổng Cục
địa chất và Khoáng sản.
12

Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Liên đoàn
b/ Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị.
Hình thức kế toán tại Liên đoàn áp dụng là hình thức chứng từ
ghi sổ và được thực hiện hoàn toàn trên hệ thống máy vi tính từ bộ
phận thanh toán, bộ phận nhà kho, theo hệ thống nội bộ toàn Liên đoàn,
như vậy sẽ rất dễ kiểm tra thông tin chi tiết.
2.3.5 Hệ thống đánh giá kiểm soát nội bộ
Các quy chế tài chính của Liên đoàn và quy chế hoạt động áp
dụng cho các đơn vị nội bộ đều có quy định cụ thể chi phí hợp lý hợp
lệ, các quy định khoán chi phí gắn với tiền lương và thu nhập của người
lao động trong đơn vị. Khi kết thúc quý, năm, Liên đoàn tổ chức kiểm
tra quyết toán tại các đơn vị nhằm kiểm tra việc chấp hành Luật Kế
toán, chấp hành quy chế, quy định của Liên đoàn, việc thực hiện các kế

giá mua, vật tư có hóa đơn chứng từ nhưng không có thực.
+ Chưa có bộ phận kiểm tra phiếu đề nghị xuất vật tư: không
kiểm tra chặt chẽ, dẫn đến các bộ phận có nhu cầu sử dụng vật tư không
đúng với hạng mục công việc được giao.
+ Tổ sản xuất sử dụng nguyên vật liệu: không theo dõi vật tư sau khi
xuất kho và mua trực tiếp đưa vào sử dụng thi công các đề án. Các tổ
14
trưởng, kỹ thuật không kiểm tra thường xuyên, còn “lơ là” không giám sát
chất lượng thi công từng hạng mục của đề án, điều này dẫn đến việc “cắt
xén” vật tư của đề án trong một số hạng mục công việc khi có sự thông
đồng giữa Chủ nhiệm đề án, Tổ trưởng Tổ sản xuất và cán bộ kỹ thuật.
+ Thủ kho là nhân viên thuộc Phòng Kế toán – Thống kê
+ Sổ sách kế toán: Liên đoàn chỉ lập báo cáo tổng hợp chi phí
NVLTT phát sinh, chưa lập báo cáo kế toán quản trị về chi phí này.
b. Thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Mục tiêu kiểm soát:
+ Xác định được mức lương phù hợp.
+ Đảm bảo tiền lương của từng nhân viên được tính toán đầy đủ,
chính xác và kịp thời.
+ Tiền lương luôn được chi trả đầy đủ, chính xác và kịp thời.
+ Ghi nhận và báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời các vấn đề
về tiền lương theo đúng quy định của pháp luật và của đơn vị.
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích; luận văn nhận thấy một số
mặt tồn tại của thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực:
+ Ứng lương hàng tháng không căn cứ vào khối lượng thực hiện
hay bảng chấm công
+ Quản lý, phân công nhiệm vụ của từng lao động chưa phù hợp
với công việc được giao.
+ Khâu giám sát lao động tham gia thi công tại thực địa chưa chặt chẽ.
+ Liên đoàn chưa lập báo cáo chi phí nhân công trực tiếp theo

chính sự nghiệp được ban hành. Lập báo cáo và sổ sách liên quan đầy
đủ, đúng quy định.
* Hạn chế:
+ Thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Thủ tục
kiểm soát còn rườm rà và chưa chặt chẽ.
+ Thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp:
16
Khâu ứng và thanh toán lương dựa trên cơ sở tổ báo cáo và mức
tiền lương được áp dụng cố định theo quy chế của Liên đoàn, như vậy
chưa phản ánh đúng trình độ hay thu nhập của mỗi cán bộ; không
khuyến khích được cán bộ để nâng cao hiệu quả công việc.
Chưa lập báo cáo chi phí theo quan điểm kế toán quản trị để phân
tích, so sánh thu nhập của cán bộ trong từng đề án.
+ Thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung: Đa dạng, phức tạp,
bất thường không theo dự toán như các chi phí khác, điều này dẫn đến
phản ánh chi phí vào từng đề án chưa chính xác
Công tác hạch toán chi phí: Phòng kế toán - thống kê hạch toán
tài khoản, ghi sổ, lập báo cáo và in sổ sách theo quy định nhưng trước
khi lập báo cáo và in sổ sách, công tác hạch toán và phân bổ chi phí
chưa có kiểm tra, đối chiếu; do vậy rất dễ xảy ra trường hợp hạch toán
vào chi phí không đúng đối tượng chịu chi phí, làm ảnh hưởng xấu đến
độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Nguyên nhân của những tồn tại
+ Thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Không có sự phân công, phân cấp và gắn trách nhiệm cụ thể, rõ
ràng đối với các cán bộ quản lý đề án ở thực địa.
Chưa phân công cho bộ phận liên quan kiểm tra phiếu đề nghị
xuất và mua vật tư có trong định mức hay không và cung ứng vật tư khi
thiếu.
Liên đoàn chưa quan tâm tổ chức kiểm tra chi phí ở Tổ sản xuất,

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2, luận văn giới thiệu tổng quan về đặc điểm hoạt động
chi phí dịch vụ, cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức kế toán của Liên đoàn.
Đi sâu vào tìm hiểu các thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ, bao
gồm thủ tục kiểm soát chi phí NVLTT, thủ tục kiểm soát chi phí NCTT
và thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung. Từ đó, chỉ ra những tồn tại
18
của mỗi thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ và nêu nguyên nhân
của những tồn tại.
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ DỊCH VỤ TẠI LIÊN ĐOÀN
ĐỊA CHẤT TRUNG TRUNG BỘ
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM
SOÁT CHI PHÍ DỊCH VỤ TẠI LIÊN ĐOÀN ĐỊA CHẤT TRUNG
TRUNG BỘ.
Công tác kiểm soát chi phí dịch vụ ở Liên đoàn vẫn chưa được
quản lý chặt chẽ, còn nhiều bất cập cần phải khắc phục như:
Không có sự phân công, phân cấp và gắn trách nhiệm cụ thể, rõ
ràng đối với các cán bộ quản lý đề án ở thực địa. Chưa có sự kiểm tra,
giám sát Tổ sản xuất sử dụng vật tư.
Chưa có bộ phận nào kiểm tra phiếu đề nghị xuất và mua vật tư
có trong định mức hay không
Khâu cung ứng vật tư giao trực tiếp cho Tổ sản xuất tự mua.
Liên đoàn chưa quan tâm tổ chức kiểm tra chi phí phát sinh ở Tổ,
mà chủ yếu phụ thuộc vào chứng từ phát sinh do tổ gửi đến.
Liên đoàn chưa xây dựng chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ.
Quản lý, phân công nhiệm vụ của từng lao động chưa phù hợp
với công việc được giao ….
3.2. HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỊCH

hơn.
Liên đoàn cũng nên chuyển đổi vị trí các nhân viên mua hàng để
tránh tình trạng một người có quan hệ với một nhà cung cấp nhất định
trong một thời gian dài.
- Bộ phận kiểm tra phiếu đề nghị xuất vật tư: Trước khi Tổ sản
xuất trình phiếu đề nghị xuất vật tư lên Ban Lãnh đạo Liên đoàn; Tổ
20
sản xuất trình cho Phòng Kế hoạch kiểm tra phiếu đề nghị xuất vật tư
và số vật tư này có trong định mức kinh tế kỹ thuật hay không. Nếu vật
tư không có trong định mức thì loại bỏ ngay. Còn vật tư có trong định
mức Phòng kế hoạch chuyển phiếu đề nghị xuất vật tư đã được kiểm tra
cho Ban Lãnh đạo. Công việc kiểm tra vật tư theo định mức kinh tế rất
quan trọng trong việc phản ánh đúng chi phí phát sinh.
- Khâu sử dụng vật tư: Chủ nhiệm đề án, Tổ trưởng Tổ sản xuất
cần tăng cường kiểm tra, giám sát thi công đề án; theo dõi vật tư sau
khi xuất kho và mua trực tiếp đưa vào sử dụng thi công các đề án; đòi
hỏi sự kiểm tra phải có trọng tâm song không được coi nhẹ bất cứ công
việc nào.
Kế toán vật tư và Phòng Kế hoạch định kỳ kiểm tra đột xuất tình
hình sử dụng vật tư tại Tổ sản xuất thi công đề án; tránh tình trạng Tổ
sản xuất nhận vật tư tại kho và mua vật tư trực tiếp có thực nhưng
không có vật tư để sử dụng trong quá trình thi công đề án hoặc có
nhưng không đáp ứng đủ công việc sản xuất dẫn đến Tổ sản xuất thi
công các nhiệm vụ không đạt hiệu quả cao.
- Sổ sách kế toán: Phòng kế toán cần lập báo cáo kế toán quản trị
về chi phí nguyên vật liệu nhằm bổ sung hoàn thiện thủ tục kiểm soát
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Phân tích tình hình thực hiện chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp là so sánh kết quả giữa thực tế và dự toán về
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và xác định các nguyên nhân trên cả
hai mặt lượng và giá đã tác động như thế nào đến biến động chung.

+ Liên đoàn có hình thức phạt nghiêm khắc đối với trường hợp
tráo đổi công cụ dụng cụ cũ hoặc khác nhãn hiệu của cá nhân cho Tổ
sản xuất.
- Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí bảo dưỡng và khấu hao
TSCĐ trong chi phí sản xuất chung:
22
+ Lên kế hoạch bảo dưỡng máy móc theo định kì: Kiểm tra, sửa
chữa, thay thế phụ tùng hao mòn. Việc bảo dưỡng như trên phải được
thực hiện trong thời gian máy móc không hoạt động.
+ Cần tận dụng tối đa thời gian ngoài giờ làm việc để điều chỉnh
máy móc. Tránh việc điều chỉnh máy móc thiết bị trong khi máy móc
đang hoạt động, và người lao động đang thao tác phải chờ máy.
+ Đối với các loại thiết bị hay hư hỏng, Liên đoàn cần tăng cường
theo dõi và có kế hoạch mua sắm dự phòng để khi xảy ra hư hỏng thì
đáp ứng thay thế một cách nhanh nhất, đảm bảo quá trình sản xuất diễn
ra liên tục.
+ Đối với những máy móc đắt tiền mà không thể có thiết bị dự
phòng Liên đoàn nên lập kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng thường
xuyên nhằm để duy trì máy móc thiết bị ở tình trạng sẵn sàng hoạt
động tốt nhất.
+ Để tránh trường hợp tính khấu hao tài sản cố định không đúng
với thực tế, bộ phận chịu trách nhiệm quản lý tài sản thường xuyên
kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng máy móc thiết bị và đối chiếu với
bảng báo cáo hàng tháng về sử dụng tài sản của các Tổ sản xuất.
- Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi phí khác trong chi phí sản
xuất chung:
+ Liên đoàn cần xây dựng định mức tỷ lệ giao khoán đối với
khoản chi phí khác này; riêng trang bị bảo hộ lao động được áp dụng
theo quy định của nhà nước tương ứng với ngành làm việc.
+ Để góp phần làm giảm chi phí phát sinh, Liên đoàn tăng cường

Trung Bộ, bao gồm: Các giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm soát nội bộ chi
phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung nhằm giúp Liên đoàn có các thủ tục kiểm soát chi phí
chặt chẽ hơn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất dịch vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status