skkn một số kĩ năng về giải bài toán chất khí co2, so2 tác dụng với dung dịch kiềm - Pdf 19


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KĨ NĂNG VỀ GIẢI BÀI TOÁN
CHẤT KHÍ CO
2
, SO
2
TÁC DỤNG VỚI
DUNG DỊCH KIỀM

A.Mở đầu

I. Lí do chọn đề tài
NQ TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định: “ Đổi mới phương pháp giáo dục đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của
người học, từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào
quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học, tự nghiên cứu của học
sinh”. “ Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Khẳng định tầm quan trọng và

II. Mục đích - nhiệm vụ - phạm vi của đề tài
1. Mục đích đề tài
Với Sáng kiến này, tôi muốn các đồng chí đồng nghiệp bồi dưỡng học sinh giỏi
môn hóa học bậc THCS và các em học sinh khá giỏi dễ dàng làm bài tập khi gặp
dạng bài toán này.
2. Nhiệm vụ của đề tài
áp dụng kỹ năng làm các bài tập nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn đối với bộ
môn hóa học bậc THCS
3. Phạm vi đề tài
Bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học bậc THCS về chuyên đề chất khí CO
2
,
SO
2
tác dụng với dung dịch kiềm.

III. Tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa - sách giáo viên hoá học 8; 9.
2. Sách 250 bài toán hóa học, tác giả Đào Hữu Vinh.
3. Sách tuyển tập hóa học căn bản 8-9, tác giả Huỳnh Bé
4. Sách 500 bài tập hóa học THCS , tác giả Lê Đình Chuyên, Hoàng Tấn Bửu,
Hà Đình Cảnh và các tài liệu tham khảo khác.
5. Các tài liệu hóa học khác.

B. Nội dung
I. Cơ sở lí luận
1. Cơ sở khoa học về phương pháp dạy học

giáo dục tiên tiến trên thế giới, vì vậy trong giáo dục đòi hỏi phải đào tạo được
những con người có kiến thức, có chuyên môn đóng góp vào sự tiến bộ của xã hội,
phát triển văn minh của loài người, biết làm kinh tế, biết quản lý.Với định hướng
và với mục tiêu đó, nước ta nhanh chóng tiến hành CNH- HĐH đất nước nhằm
mục tiêu “ Dân giàu - Nước mạnh - Xã hội công bằng - Dân chủ -Văn minh”, vững
bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Vì vậy phải đào tạo được những con người “vừa
hồng vừa chuyên’’.
Xuất phát từ những định hướng - mục tiêu trên, bộ môn hoá học trong nhà
trường nói chung và hoá học THCS nói riêng đã nâng cao chất lượng đại trà song
để đạo tào nên những học sinh học giỏi bộ môn hóa học là điều rất cần thiết. Trong
quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi bản thân nhận thấy rằng tỉ lệ học sinh nắm bài
sau từng tiết dạy là rất thấp tỉ lệ 1/5( chiếm 20%) số học sinh bồi dưỡng hiểu rõ
phương pháp làm bài.( khi chưa áp dụng kỹ năng giải bài toán hóa học theo từng
dạng bài)
III. Thực trạng của việc bồi dưỡng học hoá học hiện nay ở trường THCS.
Qua thực tế bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học trên địa bàn Huyện Lệ Thủy
nói chung ở trường THCS Sen Thủy và trao đổi với đồng nghiệp về công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi môn hoá học ở trường trung học cơ sở vẫn còn một số vấn đề
cần bàn đó là:
1. Về phía giáo viên
- Nhiều giáo viên vẫn chưa đổi mới phương pháp thiết kế bài dạy theo hướng
giáo viên là người hướng dẫn, chỉ chọn cho học sinh những bài tập nâng cao mà
không đưa ra phương pháp cụ thể cho từng dạng bài. - Một số giáo viên vẫn chưa nhiệt huyết vì sợ mất thời gian.
2. Về phía học sinh
- Hầu như các em chưa có thói quen tự tìm hiểu(tự nghiên cứu )mà chỉ quen với
lối tiếp nhận kiến thức một cách thụ động, các em chưa có khả năng độc lập suy
nghĩ để rút ra những kiến thức cần thiết. Vì vậy đã từ lâu học sinh không có hứng

2
vào dung dịch Bazơ kiềm như dung dịch NaOH và dung
dịch KOH.
Bài toỏn tổng quỏt
Sục a mol khớ CO
2
vào b mol dung dịch NaOH. Hóy tỡm mối quan hệ giữa a và b
để:
-Chỉ tạo muối trung hoà (Na
2
CO
3
)
-Chỉ tạo muối axit (NaHCO
3
)
-Tạo đồng thời hai muối Na
2
CO
3
và NaHCO
3

Lời giải:
Ban đầu sục khí CO
2
vào dung dịch NaOH tạo muối trung hoà theo phương trỡnh:
CO
2
+ 2NaOH  Na

CO
3
+ H
2
O 

2NaHCO
3
(2)
(a – b/2) b/2
Như vậy để tạo muối axit thỡ CO
2
phản ứng dư hoặc vừa đủ với Na
2
CO
3
2 2
b b
a a b
   

Để tạo đồng thời hai muối thỡ Na
2
CO
3
phải dư ở phương trỡnh (2).
Khi đó ta có:
2 2
b b
a a b

2
(đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản
thu được muối nào, khối lượng là bao nhiêu ?
Lời giải:
+Số mol khớ CO
2
: 4,48/22,4 = 0,2 (mol), số mol NaOH: 0,3 x 1 = 0,3 (mol)+ Ta
cú t ỉ lệ số mol NaOH/số mol CO
2
= 0,3/0,2 = 1,5 chứng tỏ tạo đồng thời hai
muối
+ Phươg trỡnh phản ứng:

CO
2
+ 2NaOH  Na
2
CO
3
+ H
2
O (1)
2x x
Co
2
+ NaOH  NaHCO
3
(2)
+Đặt x, y là số mol của CO
2

2
.
Bài toỏn tổng quỏt Sục từ từ a mol khớ CO
2
vào b mol dung dịch Ca(OH)
2
. Hóy tỡm mối quan hệ
giữa a va b để:
- Chỉ tạo muối trung hũa
- Chỉ tạo muối axit
- Tạo đồng thời hai muối
- Với trường hợp nào của a, b thỡ tạo lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất.
Lời giải
+ Ban đầu tạo muối CaCO
3
vỡ Ca(OH)
2

+ Ta có Phương trỡnh phản ứng
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2

dư ở phản ứng (2):
b > a – b  2b > a.
Hay a/b < 2 mặt khỏc CO
2
luôn dư nên a > b  a/b > 1.
+ Ta thấy để lượng kết tủa lớn nhất thỡ chỉ cú phản ứng (1) nờn: b ≥ a
+ Để lượng kết tủa nhỏ nhất thỡ ở phản ứng (2) CaCO
3
hoà tan hết nờn a ≥ 2b
Qua đây ta đưa ra công thức chung

Đặt T = số mol CO
2
/ số mol Ca(OH)
2
= a / b
Nếu T ≤ 1 tạo muối trung hoà CaCO
3

Nếu T ≥ 2 tạo muối axit Ca(HCO
3
)
2

Nếu 1 < T < 2 tạo đồng thời hai muối Qua đây các bạn có thể hiểu vỡ sao tụi lại phõn ra 2 loại toỏn này vỡ học sinh
thường nhầm lẫn giữa dung dịch bazơ kiềm và dung dịch bazơ kiềm thổ nên trong
quá trỡnh giải toỏn hoỏ học dạng này thường sai.

+ Để tạo muối NaHCO
3
ta cũng lập tỉ lệ số mol NaOH/ số mol CO
2
từ đó ta tính
được
0,2a ≤ 0,1  a ≤ 0,5
+ Để tạo đồng thời 2 muối thỡ 0,5 < a < 1
Bai 2: Hũa tan hoàn toàn 174 gam hỗn hợp 2 muối của một kim loại kiềm
(M
2
CO
3
, M
2
SO
3
) vào dd HCl dư thu được hỗn hợp khí A. Hấp thụ hết khí A
tối thiểu bởi 500 ml dd NaOH 3M. Tỡm M.
Lời giải
+ Số mol của NaOH = 0,5 x 3 =1,5 (mol)
+ Theo bài ra khi hấp thụ hết khớ A tối thiểu dd NaOH thỡ phải tạo muối axit
+Phương trỡnh phản ứng
M
2
SO
3
+ 2HCl  2MCl + SO
2
+ H

và 0,006 mol khớ CO
2
vào x
mol dd NaOH. Hỏi với giỏ trị nào của x thỡ
-Tạo ớt nhất một muối
- Tạo nhiều nhất ba muối
Lời giải
a- Để tạo ít nhất một muối thỡ SO
2
phải dư khi phản ứng với dd NaOH.
-Ta có phương trỡnh phản ứng
SO
2
+ NaOH  NaHCO
3

-Khi đó x ≤ 0,06
b- Để tạo nhiều nhất ba muối thỡ SO
2
tỏc dụng hết và NaOH dư lúc đó CO
2
tham
gia phản ứng tạo 2 muối
+Phương trỡnh phản ứng
SO
2
+ 2NaOH  Na
2
CO
3

 1 < x – 0,12/0,006 < 2  0,126 < x < 0,132
Bai 4: Cho V lit khớ CO
2
(đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch chứa
hỗn hợp KOH 1M và Ca(OH)
2
0,75M thu được 12 gam kết tủa. Tính V.
Lời giải
+Số mol KOH = 0,2 x 1 =0,2 mol, số mol cua Ca(OH)
2
= 0,2 x 0,75 =0,15 mol.
* Nếu chỉ tạo muối CaCO
3
ta cú:
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
+Số mol của CaCO
3
= 12/100 = 0,12 mol  số mol của CO
2
= 0,12 mol VCO
2


= 0,2 + 0,12 + 0,06 = 0,38 mol  VCO
2
= 0,38 x 22,4 = 8,512
lit.
Bai 5: Sục từ từ V lit khớ CO
2
ở (đktc) vào 1 lit dung dịch Ca(OH)
2
0,2M thỡ
thu được 10 gam kết tủa. Tính giá trị lớn nhất của V.
Lời giải:
+Số mol của Ca(OH)
2
= 0,2 x 1 = 0,2 mol
Khi cho CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
cú kết tủa xuất hiện thỡ bài toỏn xảy ra 2
trường hợp sau:
TH
1
chỉ tạo một muối CaCO
3

Phương trỡnh phản ứng:
CO
2
+ Ca(OH)
2

+ Ca(OH)
2
 Ca(HCO
3
)
2
(2)
Ta cú số mol của CO
2 ( 1)
= số mol Ca(OH)
2
= số mol CaCO
3
= 0,1 mol
 Số mol Ca(OH)
2
(2) = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol  số mol cua CO
2
(2) = 0,1 x 2 =0,2
mol.
 Số mol của CO
2
cả quỏ trỡnh tham gia phản ứng là:
0,1 + 0,2 = 0,3 mol
 VCO
2
= 0,3 x 22,4 = 6,72 lit. Vay V
max
= 6,72 lit.
Trên đây là một số ví dụ của bài toán chất khí CO

2.4 Biết hợp tác nhóm để cùng nhau giải quyết vấn đề .

C. Kết luận
Đổi mới phương pháp BD học sinh giỏi trong dạy học hoá học theo hướng tích
cực hoá hoạt động của học sinh là một khâu đột phá của việc đổi mới phương pháp
dạy học bộ môn hoá học đáp ứng nhu cầu của học sinh nhằm phát huy tính tích
cực chủ, động sáng tạo, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, mục tiêu
giáo dục.
Giáo viên là người đóng vai trò định hướng , nếu giáo viên biết truyền thụ cho
học sinh những phương pháp giải bài theo từng chuyên đề thì hiệu quả của việc
bồi dưỡng sẽ có hiệu quả hơn.
Việc thiết kế giáo án theo hướng đổi mơí vào trong tiết dạy và biết hướng dẫn
tổ chức cho học sinh học tập, nghiên cứu một cách độc lập. Học sinh sẽ lĩnh hội kiến thức vững chắc hơn, nhớ lâu hơn. Qua đó tỉ lệ học sinh giỏi môn hóa học sẽ
được nâng cao hơn. Vì vậy sau khi áp dụng những kinh nghiệm này đã có những
kết quả bước đầu nên bản thân tôi xin trao đổi với các đồng nghiệp một số kinh
nghiệm trên. Rất mong sự góp ý của hội đồng khoa học và các đồng nghiệp để
giúp tôi hoàn thành tốt công việc được giao, thành công trong công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi môn hóa học và kết quả ngày càng cao hơn.
Xin chân thành cám ơn!

Sen Thuỷ , ngày 15 tháng 05 năm 2011

Xác nhận của HĐKH trường Người thực hiện Hoàng Tấn Đông


4
III. Giải pháp
5
1. Các gi
ải pháp:
5
2- Kết quả đạt được :
12
IV. Bài học kinh nghiệm :
12
C. Kết luận. 13 Sen Thuỷ , ngày 15 tháng 05năm 2011


3
hoà tan trong dung
dịch HCl dư sau phản ứng thu được khí B. Cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào
dung dịch A. Thỡ sau phản ứng thu được kết tủa không.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status