BÀI TẬP NHÓM
MÔN: THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÍ
GV: Doãn Minh Thắng
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
I- HIỂU BIẾT VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm:
Chính phủ điện tử bao gồm từ việc sử dụng
ICT để giải phóng các luồng di chuyển thông
tin nhằm khắc phục những rào cản về mặt vật
lý của các hệ thống vật lý dựa trên giấy tờ
truyền thống cho tới việc sử dụng công nghệ
thông tin và truyền thông để cải tiến việc tiếp
cận và cung cấp các dịch vụ chính phủ nhằm
đem lại lợi ích cho người dân, cho các đối tác
kinh doanh và cho người lao động.
2. Mục tiêu của chính phủ điện tử.
•
Thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi
•
Khách hàng trực tuyến thay cho việc xếp
hàng chờ đợi.
•
Tăng cường quản lý nhà nước với sự tham
gia của cộng đồng.
•
Nâng cao năng lực, hiệu quả của quản lý
hành chính nhà nước.
•
Nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo
ICT: information communication technology.
•
Hệ thống thông tin điện tử.
•
Vấn đề pháp lý
•
Con người:
+ Xây dựng, vận hành, bảo trì.
+ Sử dụng, cập nhật, khai thác thông tin:
Chính phủ, các cơ quan, doanh nghiệp…
5. Các loại hình chính phủ điện tử:
•
Cung cấp thông tin
•
Hành chính điện tử(đăng kí, khai báo…)
•
Tương tác điện tử(giao tiếp, trao đổi…)
•
Đối tác điện tử(hoạch định chính sách
chiến lược…)
6. Các dịch vụ được cung ứng
qua chính phủ điện tử.
a. Chính phủ với công dân:(G2C)
•
Phổ biến thông tin cho công dân
•
Đặt hàng các dịch vụ về khai sinh, khai
tử, cưới xin
•
Nộp thuế
+ Cấp độ quốc tế: Dịch vụ chính phủ
với các tổ chức quốc tế.
7. Cách tiếp cận chính phủ điện tử
•
Cách tiếp cận trên xuống: Thường được sử
dụng với các quốc gia có nguyên tắc điều
hành tập trung, từ trên xuống.
Cách này mang tính tích hợp cao
•
Cách tiếp cận dưới lên: Các Bộ, các cơ
quan, chính quyền địa phương sẽ phát triển
một cách độc lập các hệ thống qua các dự
án của mình, trên cơ sở các chuỗi chung và
linh hoạt hơn.
Cách này mang tính dân chủ, phát huy tính
sáng tạo.
II- CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
1. Thực trạng.
2. Hướng phát triển
1. Thực trạng
•
Cổng thông tin điện tử của chính phủ khai
trương ngày 9/9/2005 tại website: http://
www.gov.vn.
•
Cung cấp thông tin tổng hợp về kinh tế, văn
hóa, xã hội của các đơn vị hành chính trực
thuộc.
•
Hỗ trợ nhân dân trong việc tương tác với cơ
Hiệu quả thể hiện rất rõ: giảm chi phí giao
dịch, tăng hiệu quả nền hành chính công.
Theo thống kê năm 2009, chi phí giao dịch
giảm 20% và hiệu quả công việc tăng lên
15%.
•
Xây dựng được lòng tin trong nhân dân,
thúc đẩy tính minh bạch, tăng sự tham gia
của cộng đồng.
•
Cuối tháng 10/2009 chính phủ chính thức
công bố hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính. Hải phòng là tỉnh đầu tiên
trong cả nước hoàn thành sớm hơn thời hạn
2 tháng.
•
Theo công bố của tổ chức mạng trực tuyến
về hành chính công của LHQ UNPAN-2004,
Việt nam đứng thứ 112 so với 191 nước về
khả năng sẵn sàng của chính phủ điện tử.Ở
ĐNA, Việt Nam đứng trên Myanmar,
Campuchia, Đôngtymo.
Đánh giá của Thế giới về Việt Nam
Năm 2005 2008
Chỉ số Web 113/179 63/192
Chỉ số hạ tầng
viễn thông
121/179 101/192
Chỉ số về sự sẵn
công nghệ thông tin trong hoạt động cơ
quan nhà nước:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin
+ Cung cấp nội dung thông tin
+ Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
công nghệ thông tin
+ Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin
2. Nâng cấp các hoạt động hành chính theo
hướng đơn giản và hiệu quả.
• Xây dựng hệ thống ứng dụng cho các giao
dịch với dân, nâng cấp các chức năng và
mối liên kết giữa các hệ thống.
• Nâng cao khả năng quản lí hệ thống và
thực hiện việc trao đổi tài liệu điện tử.
• Tăng cường việc chia sẻ thông tin.
• Nâng cấp cơ sở hạ tầng.