81
Mỗi liều thuốc chống ung th nhất định sẽ chỉ diệt đợc một
số lợng tế bào u cố định. Vì vậy khả năng điều trị khỏi sẽ
càng lớn hơn nếu tổng thể tích u ban đầu càng nhỏ hoặc là
điều trị hỗ trợ sau khi đã phẫu thuật hay xạ trị để lấy đi hay
phá huỷ hầu hết các tế bào ung th trên lâm sàng.
1.2. Sự kháng thuốc
Cũng giống nh điều trị kháng sinh diệt khuẩn, tế bào ung
th có thể có khả năng kháng với các loại thuốc trong quá
trình điều trị bằng nhiều hình thức. Khối u càng lớn, xác
suất và khả năng kháng thuốc càng tăng. Vì vậy việc phối
hợp đồng thời nhiều loại thuốc, việc điều trị sớm và điều trị
bổ trợ làm tăng tính hiệu quả.
1.3. Kết hợp thuốc
Đặc tính của khối u là tế bào rất đa dạng. Khối u càng lớn
tính đa dạng càng nhiều. Kinh nghiệm cho thấy dùng kết
hợp nhiều loại thuốc hiệu quả hơn là dùng đơn độc. Dựa trên
cơ chế tác dụng và hiệu quả của thuốc trên các giai đoạn
khác nhau của chu kỳ tế bào để xây dựng cách kết hợp thuốc.
Một số nguyên tắc áp dụng trong điều trị nh sau:
- Dùng phối hợp các thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau.
- Không phối hợp nhiều thuốc có cùng độc tính trên một cơ
quan.
- Dùng liều cao, từng đợt ngắn, ngắt quãng có hiệu quả hơn
liều thấp kéo dài.
- Không dùng loại hoá chất mà bản thân nó ít hiệu quả khi
dùng đơn độc.
1.4. Phân phối thuốc
Muốn tăng hiệu quả điều trị, thuốc hoá chất phải đến đợc
những cơ quan quan trọng nh: Tuỷ xơng, tim, gan, ống
tiêu hoá, thần kinh. Vì vậy việc đánh giá thăm khám đầy đủ,
tỷ mỷ các chức năng của cơ thể là rất cần thiết. Phải xem xét
khả năng dung nạp, đào thải, biến chứng và xử lý biến
chứng, độc tính của thuốc trong suốt quá trình điều trị, điều
đó quyết định tiên lợng của việc điều trị ung th.
1.7. Điều trị đa mô thức
Mục tiêu của điều trị ung th là lấy đi hoặc diệt đợc toàn bộ
tế bào ung th trong cơ thể. Mỗi phơng pháp điều trị ung
th: phẫu thuật, xạ trị hay điều trị toàn thân chỉ có thể có tác
dụng tốt ở từng loại bệnh, từng giai đoạn nhất định. Từ
nhận thức đó, việc sử dụng hợp lý nhiều phơng pháp điều
trị là rất quan trọng. Điều trị toàn thân có thể đợc áp dụng
đơn thuần có hiệu quả trong một số ít bệnh (u tế bào nuôi,
một số u lympho, bệnh bạch cầu cấp) nhng trong nhiều
83
trờng hợp cần kết hợp với các phơng pháp điều trị tại chỗ
(phẫu thuật và xạ trị). Có khi điều trị hoá chất trớc phẫu
thuật hoặc xạ trị (ung th vú, ung th buồng trứng giai
đoạn tiến triển, bệnh Hodgkin, u lympho ) có khi điều trị
sau phẫu thuật và xạ trị bổ trợ (ung th vú, buồng trứng,
ung th xơng, ung th đại trực tràng, ung th hắc tố, ung
th thận ). Ngời thầy thuốc ung th sẽ cân nhắc các dữ
kiện về loại bệnh, giai đoạn lâm sàng, thể giải phẫu bệnh và
tình trạng cơ thể của bệnh nhân mà xây dựng mục tiêu điều
trị và phác đồ cụ thể cho từng bệnh nhân.
2. Các thuốc chống ung th
Hiện nay có khoảng hơn 200 loại thuốc chống ung th đợc
Anthracyclin,
Actinomycin D
Mitomycin C,
Bleomycin
Các kháng axit Folic,
kháng Purin, kháng
Pirimidin
Các ức chế tổng hợp
84
protein và axit amin.
Các ức chế giai
đoạn gián phân
hình thoi
Ngăn cản hình
thức thoi trong
kỳ gián phân
Alkaloid nhóm vinca
Podophylin
Colchicin
Hỗn hợp Không xác định Alkylamin (HMM,
PMM) *
Dacarbazin
Procarbazin
Các Taxane Làm đông cứng
các vi quản nội
tế bào
Toxol, Taxotere
Các
ỉa chảy
Liệt ruột
Methotrexat, 5-
flurouracil Vincristin
Da Xạm da
Rụng tóc
Bleomycin, Busulfan
Adriamycin,
Cyclophosphamid
Actionomycin D
Hệ thần kinh Dị cảm, bệnh
thần kinh
ngoại vi
Điếc
Ngủ lịm (lơ
mơ)
Vincristin, Vinblastin,
Cis - Platium
Taxol
L-Asparaginase
Tim Suy tim
(muộn về lâu
dài)
Adriamycin,
Daunomycin
Phổi Viêm xơ
(muộn)
Bleomycin, Busulfan,
Methotrexat
Cyclophosphamid
Khả năng Loại bệnh
Có thể chữa khỏi trên
50% bệnh nhân mặc dù
đã có di căn xa
Ung th tinh hoàn
Bệnh nhau thai
U lympho ác tính không Hodgkin
thể giải phẫu bệnh không thuận
lợi
Bệnh Hodgkin
Bệnh bạch cầu lympho cấp ở trẻ
em (ALL)
Tăng mức độ khỏi bệnh
khi điều trị toàn thân
đợc phối hợp với điều
trị tại chỗ
Ung th vú
Ung th đại trực tràng
U Wilms
U nguyên bào thần kinh
Sacôm xơng
Sacôm Ewing
Ung th buồng trứng
Giảm tổng khối u trong
giai đoạn bệnh đã lan
tràn, có thể có đáp ứng
tốt và kết quả điều trị
khỏi bệnh
buồng trứng v.v Những năm gần đây ngời ta chú ý đến
phát hiện thể thụ cảm nội tiết (hormonal receptor) để đánh
giá trớc tiên lợng đáp ứng của bệnh khi dùng nội tiết hay
hoá chất trong ung th vú, nhng đối với những ung th
khác thì cha rõ kết quả.
Cách thức điều trị
Vị trí
khối u
Phơng
pháp cắt
bỏ
Các
hormon
Các kháng
hormon
thêm vào
Các chất
khác
Tuyến
tiền liệt
Vú
Cắt bỏ
tinh hoàn
Cắt bỏ
buồng
trứng (cắt
tuyến
thợng
thận)
Cắt bỏ
cung
Buồng
trứng
Tuyến
giáp
Bệnh bạch
cầu
U lympho
Progesteron
Hormon tuyến
giáp
Corticosteroid
Corticosteroid
4. Các tác nhân điều hoà đáp ứng sinh học
Trong khoảng 20 năm gần đây những hiểu biết về hệ thống
miễn dịch ngày càng tiến bộ, nhiều ngời đã sử dụng các
phân tử có khả năng điều hoà hoạt động dựa trên chức năng
miễn dịch trong điều trị ung th và một số bệnh lý khác. Các
chất miễn dịch không đặc hiệu có nguồn gốc sinh học nh
BCG và Corynebacterium barvum đã đợc sử dụng trên thực
nghiệm và trên ngời. Các chất kích thích miễn dịch không
đặc hiệu có nguồn gốc hoá học nh leuvamison, LH1 cũng
đang đợc nghiên cứu. Đánh giá tác dụng của các phơng
pháp điều trị này hiện nay còn cha rõ ràng. Trong 10 năm
gần đây các nhóm hợp chất mới đã chứng tỏ đóng một vai
trò rõ rệt trong điều trị một số ung th đó là:
- Các Interferon (INF)
Các Interferon là một nhóm hợp chất do các loại bạch cầu
dụng điều trị của thuốc hoặc chất phóng xạ lên tế bào ung
th. Việc gắn phóng xạ nh vậy còn giúp cho việc phát hiện
các vi di căn bằng phơng pháp xạ ký.
- Các yếu tố tăng trởng tạo huyết
Một nhóm chất tiết ra từ tế bào lympho và đại thực bào có
tác dụng kích thích tăng trởng tạo huyết, làm giảm các
phản ứng phụ của việc điều trị hoá chất. Nh: Yếu tố kích
thích cụm bạch cầu hạt - đại thực bào (GMCF), yếu tố kích
thích cụm bạch cầu hạt (G-CSG), và Erythropoietin (EPO)
bình thờng đợc chế tạo bởi tế bào của hệ thống lympho,
đại thực bào các chất này kích thích sự trởng thành của các
bạch cầu hạt, đại thực bào hay sự tạo hồng cầu sau điều trị
hoá chất liều cao. Nhờ đó giảm đợc các biến chứng, giảm
nhu cầu truyền máu và hỗ trợ hữu ích cho bệnh nhân ung
th bên cạnh các thuốc nâng đỡ khác.
C. Câu hỏi lợng giá
1. Chỉ định điều trị hoá chất bệnh ung th ?
2. Khả năng điều trị hoá chất bệnh ung th ?
3. Nguyên tắc điều trị hoá chất bệnh ung th ?