Giáo trình ung thư part 7 - Pdf 19


37

N1: Hạch nách cùng bên di động
N2: Hạch nách cùng bên cố định
N3(a,b,c): Di căn hạch hạ đòn, vú trong, thợng đòn cùng bên
M0: Cha có di căn xa
M1: Có di căn xa kể cả hạch thợng đòn
4.2. Phân loại theo giai đoạn
Theo sự tiến triển của ung th: tại chỗ, tại vùng, toàn thân.
Ví dụ phân loại giai đoạn của Ann Arbor trong bệnh Hodgkin (lách đợc coi nh một
hạch).
Giai đoạn I:
Tổn thơng 1 nhóm hạch đơn độc hoặc 1 vị trí đơn độc ngoài hạch(IE).
Giai đoạn II:
Tổn thơng 2 hay nhiều nhóm hạch ở 1 phía cơ hoành (II) với xâm lấn ngoài hạch: IIE
Giai đoạn III:
Tổn thơng nhiều hạch ở cả hai phía cơ hoành với xâm lấn ngoài hạch: IIIE, tổn
thơng lach IIIs hoặc cả 2: IIIES
Giai đoạn IV:
Lan tràn vào phủ tạng hoặc toàn thân.
Phân loại giai đoạn Dukes: áp dụng cho ung th đại trực tràng
Giai đoạn A: u cha xâm lấn đến lớp cơ
Giai đoạn B: u xâm lấn qua lớp cơ cha xâm lấn hạch
Giai đoạn C: u xâm lấn hạch
Giai đoạn D: di căn xa.
Trong các phơng pháp phân loại giai đoạn thì phân loại theo TNM của Tổ chức chống
ung th quốc tế (UICC) chính xác hơn và nhiều thông tin hơn, do vậy đợc áp dụng
nhiều nhất.
c. Câu hỏi lợng giá
1. Trình bày các triệu chứng báo hiệu bệnh ung th ?

nào có giá trị nhất:
a. Nội soi b. X quang c. Siêu âm
d. Tế Bào e. Đồng vị phóng xạ f. CEA
g. Xét nghiệm máu (Huyết - tuỷ đồ) 11. Để giúp chẩn đoán bệnh ung th vú anh chị chọn phơng pháp nào có giá
trị:
a. Nội soi b. X quang c. Siêu âm
d. Tế Bào e. Đồng vị phóng xạ f. PSA
g. FP h. CEA i. Xét nghiệm máu (Huyết - tuỷ đồ)
12. Để giúp chẩn đoán bệnh ung th vòm anh chị chọn phơng pháp nào có giá
trị nhất:
a. Nội soi b. X quang c. Siêu âm
d. Tế Bào e. Đồng vị phóng xạ f. PSA
g. FP h. CEA i. Xét nghiệm máu (Huyết - tuỷ đồ) 39
40

bài 8: nguyên tắc điều trị bệnh ung th

A. Mục tiêu học tập
1. Trình bày đợc các nguyên tắc cơ bản điều trị bệnh ung th.
2. Trình bày đợc mục đích của mỗi nguyên tắc trong điều trị bệnh ung th.
B. Nội dung

phơng và các trung tâm y tế không đủ các thầy thuốc chuyên khoa ung th thì việc
phải gửi bệnh nhân lên tuyến trên, hoặc hội chẩn với thầy thuốc chuyên ngành ung th
là những giải pháp thực hiện tốt nhất, có lợi nhất cho ngời bệnh.

2. Phải xác định rõ mục đích điều trị

41

Muốn thực hiện đợc nguyên tắc này, vấn đề cốt lõi là phải có đợc chẩn đoán cụ thể,
xác định cho từng bệnh nhân. Chẩn đoán đó bao gồm:
- Chẩn đoán loại bệnh ung th nguyên phát
- Chẩn đoán chính xác bằng giải phẫu bệnh lý có phân chia thành các nhóm nhỏ với
mức độ ác tính khác nhau. Chẩn đoán này giúp ta hiểu rõ bản chất và tiên lợng của tổ
chức ung th. Từ đó có chỉ định điều trị thích hợp cho mỗi ngời bệnh.
- Xác định cho dợc giai đoạn bệnh: Việc xếp giai đoạn bệnh khác nhau với mỗi loại
ung th. Song cách xếp loại theo hệ thống TNM (T: khối u; N: hạch; M: di căn xa) của
tổ chức chống ung th quốc tế (UICC) là thông dung nhất. ngời thầy thuốc cần phải
dựa vào thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng để xếp giai đoạn bệnh.
- Không quên đánh giá tình trạng sức khoẻ chung của ngời bệnh. Bởi lẽ phần lớn các
phơng pháp điều trị ung th đều phức tạp và gây ảnh hởng lớn đến sức khoẻ bệnh.
Chỉ có trên cơ sở chẩn đoán đúng, chính xác mới có thể xác định đợc mục đích điều
trị bệnh.
Mục đích điều trị bệnh ung th có thể là:
Triệt căn: Nhằm giải quyết tận gốc toàn bộ bệnh với hy vọng cha khỏi bệnh, kéo dài
đời sống và không để lại hậu quả điều trị cho ngời bệnh: Chỉ định này thờng áp dụng
đối với những trờng hợp bệnh ở giai đoạn tơng đối sớm, tổn thơng còn khu trú.
Tạm thời: Với những bệnh ở giai đoạn muộn, chỉ định này nhằm làm cho bệnh nhân
sống thêm trong một thời gian với chất lợng sống tốt nhất có thể đạt đợc.
3. Lập kế hoạch điều trị
Tiếp theo việc chẩn đoán và xác định mục đích điều trị, việc lập kế hoạch điều trị và

Ung th là bệnh dễ tái phát và di căn sau điều trị. Khám, theo dõi sau điều trị là việc
làm bắt buộc đối với bệnh nhân ung th.
Mục đích theo dõi sau khi điều trị nhằm:
- Phát hiện và kịp thời sửa chữa những biến chứng do các phơng pháp điều trị gây ra.
- Phát hiện sớm các tái phát ung th
- Phát hiện những di căn ung th và có hớng xử trí thích hợp.
Trong 2 năm đầu sau điều trị phải khám định kỳ 2 - 3 tháng một lần. Trong những năm
tiếp theo có thể khám 6 tháng một lần. Thời gian theo dõi càng kéo dài càng tốt, nếu có
thể đợc cho toàn bộ cuộc sống của bệnh nhân sau này.
C. Câu hỏi lợng giá
1. Vì sao phải nắm đợc các nguyên tắc cơ bản khi điều trị bệnh ung th ?
2. Nguyên tắc phối hợp là gì ? Vì sao phải phối hợp nhiều phơng pháp ?
3. Nếu là thầy thuốc ở tuyến quận, huyện, các anh (chị) có nên điều trị bệnh ung
th không ? Vì sao ?
4. Vì sao phải xác định mục đích điều trị ? Việc xác định mục đích điều trị phải
dựa trên cơ sở nào ?
5. Tại sao phải lập kế hoạch trớc khi điều trị bệnh ung th ? Nội dung cụ thể
của quá trình này.
6. Tại sao lại bổ sung kế hoạch khi điều trị bệnh ung th ? Cho ví dụ minh hoạ ?
7. Việc theo dõi sau điều trị ở bệnh nhân ung th nhằm mục đích gì ?
8. Theo anh (chị), nếu là một cán bộ y tế cơ sở thì cần phải làm gì để thực hiện
công tác phát hiện và quản lý bệnh nhân ung th ?
9. Trình bày những điểm khác nhau cơ bản khi điều trị bệnh ung th với điều trị
các bệnh khác không phải bệnh ung th ?
10. Trong các nguyên tắc điều trị trên, nguyên tắc nào là quan trọng nhất ? Vì
sao ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status