TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010
156
PHÂN TÍCH KINH NGHIỆM TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT THEO
QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG
EXPERIENTIAL ANALYSIS IN VIETNAMESE TEXTS IN THE LIGHT OF
FUNCTIONAL GRAMMAR
Phan Văn Hoà
Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐH Đà Nẵng
Phan Thị Thủy Tiên
HV Cao học khoá 2008-2011
TÓM TẮT
Một trong những mục tiêu khi con người tiếp cận các loại văn bản là nhằm đạt được
kiến thức hoặc/và kinh nghiệm về các sự tình. Từng thể loại văn bản hay từng văn bản cụ thể
có cách tổ chức và lựa chọn ngôn ngữ để trình bày kinh nghiệm riên g. Theo quan điểm ngữ
pháp chức năng, hệ thống chuyển tác phân thế giới kinh nghiệm ra thành một tập hợp các kiểu
quá trình. Ở hình thức khái quát nhất, khung cơ bản của một quá trình bao gồm ba thành phần:
Quá trình, Tham thể và Chu cảnh. Tuy nhiên, phân tích kinh nghiệm ra thành Quá trình, Tham
thể và Chu cảnh chưa cho chúng ta biết nhiều về ý nghĩa kinh nghiệm trong các loại văn bản.
Điều này gợi ra rằng khi khảo sát hệ thống chuyển tác của một ngôn ngữ, người ta phải quan
tâm sâu hơn đến việc chi tiết hoá các kiểu Quá trình, Tham thể và Chu cảnh khác nhau. Bài viết
này nhằm khái quát lại các yếu tố kinh nghiệm được khảo sát ở cấp độ cú trong tiếng Việt theo
quan điểm ngữ pháp chức năng. Từ đó, khung lý thuyết cơ bản sẽ được xây dựng cho việc
phân tích kinh nghiệm trong văn bản. Cuối cùng, lý thuyết này sẽ được áp dụng để phân tích
kinh nghiệm trong một văn bản mẫu.
ABSTRACT
One of the goals in human access to texts is to attain knowledge or/and experience of
quan điểm Halliday [7] của Geoff Thompson [12], Bloor [1], Cao Xuân Hạo [2], Diệp
Quang Ban [3], Hoàng Văn Vân [8], Tuy nhiên, những công trình này chỉ trình bày
chi tiết ở cấp độ cụm từ và cú, mà cách tổ chức và thể hiện các sự tình trong văn bản rõ
ràng lại rất linh động và biến chuyển phức tạp. Chính vì vậy, cần có khung lý thuyết
chung có thể ứng dụng vào phân tích kinh nghiệm trong nhiều loại văn bản khác nhau.
Vì giới hạn của bài viết này, chúng tôi chỉ phác thảo lý thuyết cơ bản cho việc phân tích
kinh nghiệm trong văn bản tiếng Việt và trình bày một phân tích mẫu.
2. Khái quát ngữ pháp kinh nghiệm của cú tiếng Việt
Theo Halliday [7:106], ngôn ngữ là phương tiện giúp người ta có thể xây dựng
được bức tranh tinh thần về thực tế, hiểu được những gì đang xảy ra xung quanh họ và
trong thế giới nội tâm của họ. Ấn tượng mạnh mẽ nhất của chúng ta về kinh nghiệm là
nó gồm những cái “đang diễn ra” – sự kiện, hành động, cảm giác, ý nghĩa, tồn tại và
đang trở thành. Hệ thống ngữ pháp qua đó phương thức phản ánh được thể hiện là hệ
thống chuyển tác, hệ thống này phân thế giới kinh nghiệm thành một tập hợp các kiểu
quá trình. Đi theo mô hình kinh nghiệm của Halliday, H.V.Vân [8:181] chấp nhận
khung lý thuyết để phân tích các quá trình trong cú tiếng Việt bao gồm ba yếu tố:
(i) chính Quá trình;
(ii) các Tham thể tham gia vào quá trình;
(iii) các Chu cảnh liên quan đến quá trình.
Ví dụ: [8:183]
Bác sĩ Khoa trở về lúc 6 giờ
Tham thể Quá trình Chu cảnh
Bảng 1. Ví dụ về cấu trúc kinh nghiệm của cú tiếng Việt
Trên cơ sở áp dụng lý thuyết của Halliday [7] và khảo sát hệ thống chuyển tác
của tiếng Việt, H.V.Vân [8] đã trình bày chi tiết về các kiểu Quá trình, Tham thể và Chu
cảnh khác nhau trong tiếng Việt, được tóm tắt trong bảng 2.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010
158
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010
159
ChHi
ện hữuHi
ện hữu
th
ể
bao lâu? bao xa? thư
ờng xuyên như thế nào?
khi nào?
ỏ đâu?
như th
ế nào? với cái gì? theo cách nào? giống c
ái gì?
t
ại sao? để làm gì? để cho ai?
/ Bi
ểu hiện
Ch
ỉ định thểĐ
ồng nhất thể
/ Giá tr
ị
Quy gán
Đương th
ể
T
ạo thuộc
tính th
ểThu
ộc tính
Phát ngôn
Phát ngôn
Hi
ện tượng
(‘like’)
th
ời gian, khoảng
cách, t
ần số
th
ời gian, địa điểm
phương ti
ện, chất lượng, so sánh
lý do, m
ục đích, đại diện, điều kiện,
như
ợng bộ
hư
ớng tới tham thể, không hướng tới
tham th
ể, hướng tới quá trình
đ
ội lốt, sản phẩm
ếp thể
Khách th
Cương v
Ch
1. Quá trình
2. Dung môi
3. Tác nhân
4. L
ợi thể
5. Cương v
6. Ph
ạm vi
7. Đ
ịnh vị
8. Phong cách
9. Nguyên nhân
10. Đ
ồng hành11. Vai di
ễn
v
ới, cùngnhư, thành
v
ề
theo
Bảng 2. Tóm tắt các yếu tố kinh nghiệm trong cú tiếng Việt
Đối chiếu khái niệm này vào khảo sát ngữ pháp tiếng Việt của D.Q.Ban [3, 4
& 5], đơn vị kinh nghiệm có thể là một câu đơn, câu phức hoặc câu ghép chính phụ ,
trong đó:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010
160
Câu đơn là đơn vị lớn nhất của mặt cấu trúc trong tổ chức ngữ pháp của một
ngôn ngữ, được làm thành từ một khúc đoạn ngôn ngữ tập trung chung quanh một vị
ngữ (vị tố), và được dùng để diễn đạt một sự thể hay một sự việc [5:7]. Khái niệm câu
đơn của D.Q.Ban tương đồng với khái niệm về cú của H.V.Vân [8:153-165].
Câu phức là một cấu tạo gồm một câu nằm ngoài cùng mang tính chất tự lập và
một (hoặc hơn một) dạng câu bị bao không mang tính tự lập mà hoạt động với tư cách
một (hay những) bộ phận của câu nằm ngoài cùng [3:292]. Ví dụ: Họ cần hai người ấy
giúp việc trong hai tuần, Giáp đọc quyển sách tôi cho mượn [3:293, 295].
Câu ghép (hay hợp thể câu) là một cấu tạo gồm từ hai dạng câu trở lên, mỗi
dạng câu trong đó có tính tự lập tương đối, giữa chúng có những kiểu quan hệ nhất định
và được diễn đạt bằng những cách nhất định. Mỗi câu trong câu ghép là một vế câu, hay
một “dạng câu” không bị bao [3:292].
Cảm
thể
QT: Tinh
thần
CC: Định vị: Thời gian
Bậc
2
Phát ngôn
thể
QT: Phát
ngôn
Ngôn thể một "danh
sách"
bao gồm
86 văn bản của
33 tỉnh thành
bị
Bộ Tư pháp
khẳng định
là
trái luật
Bậc 3
Đương thể QT:-
Tạo thuộc
tính thể
Phó Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh (chùa Đại Viên, xã Tây Phú, huyện Tây Sơn)
và Trường Trung cấp Phật học Bình Định (xã Phước Hiệp, huyện Tuy Phước).//
CC: Nguyên nhân: Mục đích
thăm và chúc Tết Hòa thượng (xã Phước Hiệp,huyện Tuy Phước).
QT: Vật chất QT: Phát
ngôn
Ngôn
thể
Tiếp ngôn thể
Cùng đi có đại diện các ban, ngành, đoàn thể của
tỉnh.//
QT: Quan hệ:
Đồng nhất: Chu cảnh (Đồng hành)
Bị đồng nhất thể/ Biểu hiện
QT: Hiện hữu Hiện hữu thể
Tại các cơ sở thờ tự mà đoàn đến thăm,
CC: Định vị: Địa điểm
- Mục đích Hành thể
QT: Vật chất CC: Nguyên nhân: -
Cương vực QT: Vật chất
Sau khi ân cần
thăm hỏi tình hình đời sống và việc chuẩn bị
Tết của Phật tử địa phương,
CC:Định vị:Thời gian
Chất lượng
QT: Vật
chất
CC: Định vị: Địa điểm
tiếp tục đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.//
QT: Vật chất CC:Phong cách: Chất lượng
CC: Định vị: Địa điểm
Các vị chức sắc
Phật giáo
cảm ơn // lãnh đạo tỉnh thời gian qua
đã quan tâm
hỗ trợ
Ban
Trị sự
thực hiện
Phát ngôn thể
QT: Phát
ngôn
Khởi thể
CC: Phạm vi:
Thời gian
QT: Vật chất
Hành
thể
QT: Vật
chất
sở hữu thể
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 1(36).2010
163
4. Kết luận
Cách tổ chức và trình bày kinh nghiệm trong văn bản biến chuyển rất linh động
và phức tạp. Khi tiến hành phân tích cần thiết phải chia văn bản thành các đơn vị kinh
nghiệm trên cú và khảo sát cấu trúc chuyển tác theo nhiều tầng bậc. Phân tích kinh
nghiệm trong văn bản giúp hiểu được chức năng của ngôn ngữ trong việc mô tả kinh
nghiệm về thế giới, đưa ra những lựa chọn khả thi trên bình diện ngữ nghĩa để trình bày
mô hình kinh nghiệm và chỉ rõ sự hiện thực hóa các lựa chọn ngữ nghĩa này bằng các
cấu trúc ngữ pháp sẵn có. Bài viết không ngoài mục đích mở rộng đường hướng ngữ
pháp chức năng – kinh nghiệm; bấy lâu tập trung ở cụm từ, cú hay câu; sang một cấp
bậc cao hơn – văn bản. Đây là bước khởi đầu cho những phân tích kinh nghiệm đi sâu
vào các loại văn bản gắn với những phong cách nhất định như nghệ thuật, báo chí, hành
chính,… Những khảo sát như thế sẽ giúp khám phá và lý giải tiềm năng mô tả kinh
nghiệm của ngôn ngữ, sự lựa chọn các mô hình kinh nghiệm và hứa hẹn nhiều phát hiện
lý thú.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bloor, Thomas & Bloor, Meriel (1995). The Functional Analysis of English:
A Hallidayan approach. London: Edward Arnold
[2] Cao Xuân Hạo (2004). Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng. Nhà Xuất bản
Giáo dục
[3] Diệp Quang Ban (2004). Ngữ pháp Tiếng Việt. Nhà Xuất bản Giáo dục
[4] Diệp Quang Ban (2006). Ngữ pháp Tiếng Việt tập hai. Nhà Xuất bản Giáo dục
[5] Diệp Quang Ban (2007). Giáo trình ngữ pháp Tiếng Việt theo định hướng ngữ
pháp chức năng, Tập hai: Phần câu. Nhà Xuất bản Giáo dục