141
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI VÀ KHẨU PHẦN ĂN
T
Ừ NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
C
ỦA VỊT CHERRY VELLEY SUPER MEAT 2 (CV. SM2) NUÔI THỊT
Lý V n V
Trung tâm Nghiên c
u P t tri n Ch n nuôi mi n Trung
Nguy
n c H ng
i h c Hu
TÓM TẮT
Trong i u ki n ch n nuôi nông h Bình nh, v t CV.SM2 th ng ph m nuôi th t v i
m
t 18 - 20; 12 - 14; 9-10 con/m
2
t ng ng v i 0 - 2; 3 - 6 và 7 - 8 tu n tu i cho t l s ng
cao, kh
i l ng khi xu t bán 3.200 - 3.300 g/con. Không có s sai khác v các ch tiêu s n xu t
khi nuôi v
i m t khác nhau nh trong thí nghi m này. Khi s d ng nguyên li u a ph ng
(lúa, ngô) thay th
TAHH 20% và 50% trong kh u ph n n không gây nh h ng n s c s ng,
kh
CV.SM trong
điều kiện chăn nuôi nông hộ, hai yếu tố mật độ nuôi và khẩu phần ăn khác
nhau ph
ối hợp từ nguồn nguyên liệu có sẵn tại địa phương là lúa và ngô dùng cho vịt
th
ương phẩm nuôi thịt, đựơc thực hiện trong nghiên cứu này.
142
2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1.
Đối tượng
V
ịt CV.SM thương phẩm 01 ngày tuổi được sinh ra từ đàn vịt bố mẹ CV.SM2
nh
ập vào Bình Định từ Trung tâm Nghiên cứu Chuyển giao Khoa học Kỹ thuật chăn
nuôi VIGOVA, thành ph
ố Hồ Chí Minh. 900 con được dùng cho nghiên cứu về mật độ
nuôi và 450 con
được dùng cho nghiên cứu về khẩu phần ăn
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Thí nghi
ệm về mật độ nuôi. 900 vịt được chia ngẫu nhiên thành 3 lô, mỗi lô
300 con. Lô 1 (TM1)
ứng với các giai đoạn tuổi: 1 ngày - 2 tuần; 3 - 6 tuần và 7 - giết
th
ịt (xuất bán) là: 18; 12 và 9 con/m
2
Số ngày nuôi x Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg) x 10
Phương pháp nghiên cứu sử dụng là các phương pháp hiện hành trong nghiên
c
ứu gia cầm. Số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học với các tham
s
ố: giá trị trung bình, hệ số biến dị (Cv%).
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Kh
ối lượng sống của vịt CV.SM2 thương phẩm nuôi thịt với mật độ nuôi
khác nhau. K
ết quả trình bày trên bảng 1.
B ng 1. Kh i l ng s ng c a v t CV.SM2 v i m t nuôi khác nhau qua các tu n tu i
Lô 1 (TM1) Lô 2 (TM2) Lô 3 (TM3)
Tuổi vịt
P(g) Cv %
P(g) Cv % P(g) Cv %
01 ngày 55,3 ± 4,2 6,0 55,0 ± 4,1 7,5 56,2 ± 5,0 8,7 143
2 tuần 886,7 ± 47,0 5,3 914,3 ± 62,5 6,8 841,7 ± 117,8 14,0
4 tuần 1924,7 ± 195,0
10,1 1887,0 ± 201,2
10,7 1936,0 ± 203,6
10,5
S
ố liệu nghiên cứu thu được ở bảng 2 cho thấy:
-
Tỷ lệ nuôi sống đến khi xuất bán lúc 8 tuần tuổi của vịt ở cả 3 lô thí nghiệm
đều đạt cao: 98,66% (lô TP1), 99,32% (lô TP2) và 98,65% (lô TP3). Tương đương với
k
ết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển và cs (2006) tại trại giống VIGOVA và
Nguy
ễn Đức Trọng (2007) tại Đại Xuyên.
- Kh
ối lượng vịt xuất bán (8 tuần tuổi) bình quân đạt cao nhất ở lô sử dụng hoàn
toàn TAHH (TP1)
là 3524,3 gam/con, tiếp theo là vịt ở lô TP2 đạt 3431,7 g/con (sử
d
ụng 80% TAHH + 10% Lúa + 10% Ngô) và thấp nhất là vịt ở lô TP3 (sử dụng 50%
TAHH + 40% Lúa + 10% Ngô)
đạt 3400,0g/con. Sự sai khác về khối lượng sống của vịt
gi
ữa 3 lô, khi ăn khẩu phần tự phối trộn từ nguyên liệu địa phương so với 100% thức ăn
công nghi
ệp (TAHH) là không lớn: 31,4- 124,3 g/con (p< 0,01). Cũng từ bảng 2 cho
th
ấy vịt nuôi bằng khẩu phần 100% TAHH cho tăng trọng cao nhất và ổn định ở 2, 6, 8
tu
ần tuổi tương ứng là 59,42; 61,74; 64,83 g/ngày. Vịt ăn khẩu phần 50% TAHH + 40%
lúa + 10% ngô (lô TP3) cho t
ăng trọng thấp và có xu hướng giảm dần ở giai đoạn gần
xu
ất bán.
- Tiêu t
Tỷ lệ nuôi sống (%) 99,33 98,67 98,67
Khối lượng cơ thể (g) n = 30 2616,7 ± 106,2
2582,0 ±
133,5
2617,3 ±
108,7
6
T
ăng trọng (g/con/ngày) 61,74 62,36 62,44
Số lượng (con) 149 148 148
Tỷ lệ nuôi sống (%) 98.66 99,32 98,65
Khối lượng cơ thể (g) n = 30 3524,3 ± 241,8
3431,7 ±
205,9
3400,0 ±
261,5
Tăng trọng (g/con/ngày) 64,83 60,69 55,91
8
TTTA/kg t
ăng khối lượ
ng
(kg)
2,6 2,7 2,8
Chỉ số sản xuất (PN) 238,81 225,40 213,91
- Chỉ số sản xuất (PN) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất chăn nuôi.
K
ết quả cho thấy cả 3 lô vịt đều có PN cao (213,91 - 238,81), trong đó lô TP1 cao hơn
lô TP2 và TP3 t
Thu – Chi 57.380 55.696 58.840
Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 5/2008), thức ăn công nghiệp - TAHH
(Proconco) giá 6400
đ/kg, dùng cho lô TP1. Giá lúa 4700 đ/kg, giá ngô 4200 đ/kg. Vì
v
ậy 1 kg thức ăn dùng cho lô TP2 (80% TAHH + 10% lúa + 10% ngô) có giá 6010đ, và
cho lô TP3 (50% TAHH + 40% lúa + 10% ngô) có giá 5500
đ/kg. Giá bán vịt thịt 38000
đ/kg. Tiền thức ăn chi cho 1kg tăng trọng của vịt lô TP1 là 6400 đ/kg x 2,6 kgTA =
16.640
đ; lô TP2: 6010 đ/kg x 2,7 kgTA = 16.227 đ; lô TP3: 5500 đ/kg x 2,8 kgTA =
15.000
đ. Tính chưa đầy đủ tiền bán vịt thit trừ tiền chi phí thức ăn còn thu về từ 1kg
th
ịt ở lô TP1 là 21.360 đ, lô TP2 là 21.773 đ và lô TP3 là 22.600 đ. Khối lượng vịt trung
bình
ở 3 lô tương ứng là 3529; 3431 và 3400g/con. Thu lời từ 1 con vịt thịt sau 8 tuần
nuôi t
ương ứng với 3 lô TP1; TP2; TP3 là 57.380 đ; 55.696 đ; 58.840 đ. Kết quả thu
được cho thấy lợi nhuận đưa lại từ vịt thịt CV. SM2 là không nhỏ. Nuôi bằng khẩu phần
t
ừ nguồn thức ăn địa phương cho hiệu quả không thua kém nuôi bằng TAHH.
4. Kết luận và đề nghị
V
ịt CV.SM2 thương phẩm nuôi thịt với mật độ 18 - 20; 12 - 14; 9 - 10 con/m
2
t
ương ứng với 0 - 2; 3 - 6 và 7 - 8 tuần tuổi cho tỷ lệ sống cao, khối lượng khi xuất bán
3200 - 3300 g/con. Không có s
c Ti n, Nguy n Ng c D ng, Lê Th Nga, Hoàng V n L c, V c C nh,
Ph
m Th Xuân, Nguy n Th Lành, Nguy n Th Luy n, Theo dõi kh n ng s n xu t
c
a 4 dòng v t Super M3 ông bà nh p n i, Báo cáo khoa h c, Vi n Ch n nuôi, 2006.
3. D
ng Xuân Tuy n, Nguy n V n B c, Lê Thanh H i, Hoàng V n Ti u, Xác nh n ng
su
t c a v t b m và v t th ng ph m lai 4 dòng CV Super-M t i tr i gi ng v t
VIGOVA, T
p chí Khoa h c Công ngh Ch n nuôi, S c bi t, 2006.
4. Nguy
n c Tr ng, Nguy n V n Duy, Nguy n Th Lan, Nguy n Th Thúy Ngh a,
ng Th Quyên, Ch n l c n nh n ng su t c a hai dòng v t siêu th t SM T5 và
T6. Báo cáo khoa h
c, Vi n Ch n nuôi, 2006.
5. Nguy
n c Tr ng, L ng Th B t, Ph m V n Chung, Nguy n Th Thúy Ngh a, ng
Th
Quyên, K t qu nghiên c u m t s ch tiêu v kh n ng s n xu t c a v t CV. Super
M3 ông bà nuôi t
i Trung tâm nghiên c u v t i Xuyên, Báo cáo khoa h c, Vi n Ch n
nuôi, 2006.
EFFECT OF DIFFERENT DENSITYS AND DIETS ON GROWTH
PERPORMANCES OF BROILER CHERRY VALLEY SUPER MEAT 2
(CV.SM2) RAISED IN BINH DINH
Ly Van Vy
Center for research and growth development in Central Vietnam
Nguyen Duc Hung