Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ" - Pdf 19


115
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 50, 2009 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC
TRÊN L
ƯU VỰC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn, Nguyễn Đăng Độ
Trường Đại học Sư phạm, Đại họcHuế
TÓM TẮT
Sông Hương đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn các
di sản văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái của tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đặc điểm về vị trí
địa lý và các điều kiện tự nhiên, việc xác định nhu cầu dùng nước cho các ngành kinh tế và
lượng nước đến để tính toán cân bằng nước, làm cơ sở cho việc quy hoạch, sử dụng tài nguyên
nước hợp lý, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu là một việc làm cần thiết.
I. Đặt vấn đề
Sông H
ương là con sông lớn nhất tỉnh Thừa Thiên Huế, có chiều dài 128 km.
L
ưu vực sông Hương nằm ở vị trí trung tâm và bao trùm phần lớn lãnh thổ Thừa Thiên
Hu
ế. Đây là vùng có địa hình phức tạp, bao gồm: núi cao, núi thấp, gò đồi, đồng bằng,
đầm phá và cồn cát ven biển (không có vùng trung du chuyển tiếp). Hệ thống sông
H
ương gồm 3 nhánh chính: Tả Trạch, Hữu Trạch và sông Bồ đổ xuống đồng bằng qua
đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, nối với biển Đông bằng hai cửa Thuận An và Tư Hiền.
C
ũng như các hệ thống sông miền Trung khác, hệ thống sông Hương không có đê. Lưu
v

ệp, thuỷ điện, sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và việc khai thác, sử dụng
chủ yếu vẫn là nguồn nước cơ bản. Việc điều tiết nguồn nước để bổ sung cho mùa kiệt
trên
dòng chính không có mà chủ yếu là trên dòng nhánh và suối nhỏ. Mức độ sử dụng,
hình th
ức khai thác nguồn nước ở các vùng trên lưu vực cũng khác nhau. Do vậy, để có
c
ơ sở phân tích, đánh giá nhằm khai thác một cách tối ưu nguồn nước, chúng tôi phân
chia l
ưu vực sông Hương thành 7 vùng tính toán (hình 1). Các cơ sở để phân vùng:
- D
ựa theo hình thái chia cắt của các sông vùng hạ du.
- D
ựa theo các nút cân bằng trên dòng chính và dòng nhánh.
- D
ựa theo các hệ thống tưới đã hình thành trên lưu vực.
2.2. Xác
định các chỉ tiêu dùng nước cho các ngành kinh tế
2.2.1. Ch
ỉ tiêu cấp nước cho cây trồng.
Theo tính toán c
ủa Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế thì
l
ượng nước cần cho cây trồng vùng lưu vực sông Hương được tính như sau:
- Lúa: 1,2 lít/s/ha
- Màu và cây tr
ồng lâu năm khác: 0,4 lít/s/ha

117
- Tần suất cấp nước P = 75%

ầu cấp nước cho sinh hoạt được dựa theo TCVN 4474 - 87 và đặc điểm
c
ấp nước cụ thể ở Thừa Thiên Huế:
Bảng 2: Chỉ tiêu dùng nước cho sinh hoạt
Dân số (Người) Hiện tại (l/người/ngày-đêm)

Năm 2020 (l/người/ngày-đêm)
Thành thị 120 150
Nông thôn 70 90
2.2.4. Chỉ tiêu cấp nước cho công nghiệp
Ch
ỉ tiêu dùng nước cho công nghiệp vùng lưu vực sông Hương được dựa vào
ch
ỉ tiêu nước theo sản phNm của các ngành công nghiệp ở Việt Nam như sau:
Bảng 3: Chỉ tiêu dùng nước cho công nghiệp lưu vực sông Hương
Đơn vị m
3
/s
Các cơ sở dùng nước Hiện tại năm 2007 Đến năm 2020
Bắc sông Hương

- Xi măng Văn Xá 0,3500 0,5000
- Cơ khí nhỏ 0,0002 0,0015
Nam sông Hương

- TP. Huế 1,0000 1,5000
- Cảng Thuận An 0,0025 0,0150
- Chế biến hải sản 0,0030 0,0150
- Sân bay Phú Bài 0,0001 0,0250
- Chế biến nông sản 0,0200

ương ứng, ta có thể tính toán được hiện trạng dùng nước trên lưu vực sông Hương như
sau:
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng nước trên lưu vực sông Hương năm 2007
Đơn vị: 10
6
m
3
/năm
Ngành dùng nước

Vùng
Trồng trọt

Chăn
nuôi
Sinh
hoạt
Thủy sản

Công
nghiệp
Tổng
Vùng cát Phong Điền 81,24 1,55 1,74 0,09 0,00
84,62
Vùng đồng bằng hạ lưu Bắ
c
sông Bồ
102,14 1,59 2,48 6,84 0,00
113,05
Vùng đồng bằng Nam sông Bồ

3
/năm
Ngành dùng nước

Vùng
Tr
ồng
tr
ọt
Ch
ăn
nuôi
Sinh
ho
ạt
Th
ủy
s
ản
Công
nghiệp

Tổng

Vùng cát Phong Điền 88,06 2,22 2,55 0,18 0,00
93,01

Vùng đồng bằng hạ lưu Bắc
sông B


3.1. Tính toán cân b
ằng nước hiện tại và đến năm 2020
3.1.1. Ph
ương pháp tính toán cân bằng nước
D
ựa trên nguyên tắc cơ bản của phương trình cân bằng nước [11]:
Q
đến - Qdùng = ±∆Q
W
đến - Wdùng = ±∆W
Trong
đó:
- Q
đến: Lưu lượng dòng chảy đến tại nút tính toán của lưu vực sông suối (m
3
/s).
- Q dùng: L
ưu lượng nước dùng tại nút tính toán (m
3
/s).
- W
đến: Tổng lượng dòng chảy đến tại nút tính toán của lưu vực sông suối (m
3
).
- W dùng: T
ổng lượng nước dùng tại nút tính toán (m
3
).
Ở đây chúng tôi chỉ tính nhu cầu dùng nước cho một số ngành nông nghiệp, chăn
nuôi, công nghi

ả tính toán cân bằng nước hiện trạng tổng hợp theo cả năm được trình bày ở bảng 7.
Bảng 7: Cân bằng nước hiện trạng năm 2007 P = 75%
Đơn vị:Q(m
3
/s), W(10
6
m
3
)

VùngChỉ tiêu
Vùng cát
Phong
Điền
Vùng đồ
ng
bằng hạ
lưu Bắc
sông Bồ
Vùng đồ
ng
bằng Nam
sông Bồ-
Bắc sông
Hương
Vùng
thượng

84,62 113,05 78,8 47,32 285,95 22,35 24,27
W
thừa

281,64 156,65 155,62 2513,67

391,4 2467,26

1740,91
W
thiếu

6,4 35,08 10,08 34,53
3.1.3. Tính toán cân bằng nước đến năm 2020
Bảng 8: Cân bằng nước đến năm 2020
Đơn vị:Q(m
3
/s), W(10
6
m
3
)
Vùng
Chỉ tiêu
Vùng cát
Phong
Điền

137,17 87,61 83,75 956,17 240,01 929,52 659,03
W
đến
359,86 234,62 224,34 2560,99 642,82 2489,61 1765,18
W
cần
93,01 128,31 93,9 56,96 336,41 30,31 31,39
W
thừa

275,86 155,06 144,79 2504,03 355,42 2459,3 1733,79
W
thiếu

9,01 48,75 14,35 49,01 121
3.2. Đánh giá khả năng cấp nước hiện tại và đến năm 2020
Qua tính toán cân b
ằng nước, lượng nước yêu cầu (chủ yếu là cấp nước cho
nông nghi
ệp) nhỏ hơn so với lượng nước đến. Tuy nhiên, sự phân bố nguồn nước là
không
đều theo thời gian, những tháng mùa kiệt nhu cầu sử dụng nước lớn nhưng lượng
n
ước đến lại ít, ngược lại, những tháng mùa lũ lượng nước đến rất dồi dào, nhu cầu sử
d
ụng nước ít. Do vậy, vẫn còn những vùng thiếu nước về mùa kiệt. Cụ thể như sau:
Vùng I: Vùng cát Phong

và đến năm
2020 tình tr
ạng thiếu nước vẫn xảy ra và rơi vào tháng 3, 4, 5, 7 với tổng lượng nước
thi
ếu ước tính là 9,01 . 10
6
m
3
. Hướng phát triển kinh tế thích hợp nhất ở vùng này là
mô hình nông - lâm k
ết hợp, trong đó lâm nghiệp là chính được phát triển theo mô hình
trang tr
ại, các khu tái định cư và làng thanh niên lập nghiệp nên các định hướng hợp lý
nh
ất là sử dụng các hồ chứa cát tại chỗ để cung cấp nước. Trong tương lai, cần xây dựng
m
ới các trạm bơm bằng nguồn nước dẫn từ hồ chứa Cổ Bi hoặc từ sông Ô Lâu.
Vùng II: Vùng
đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ
Vùng này có ti
ềm năng nguồn nước không lớn lắm, tổng lượng nước đến hàng
n
ăm là 234,62 . 10
6
m
3
, lượng nước dùng hiện tại là 113,05 . 10
6
m
3

d
ẫn nước từ sông Hương, sông Bồ vào cấp nước cho vùng này, kết hợp tiêu thoát lũ, cấp
n
ước và cải thiện vệ sinh môi trường.
Vùng III: Vùng
đồng bằng Nam sông Bồ - Bắc sông Hương
Vùng này có ti
ềm năng nguồn nước không lớn lắm, tổng lượng nước đến hàng
n
ăm là 224,34 . 10
6
m
3
, lượng nước dùng hiện tại là 78,8 . 10
6
m
3
, chiếm 35,13% và đến
n
ăm 2020 lượng nước dùng tăng lên 93,9 . 10
6
m
3
, chiếm 41,85% so với tổng lượng
n
ước đến. Tình trạng thiếu nước ở vùng này xảy ra từ tháng 2, 3, 4, 6 với tổng lượng
n
ước thiếu hiện tại là 10,08 . 10
6
m

3
, chiếm 1,85% và đến năm
2020 l
ượng nước dùng tăng lên 56,96 . 10
6
m
3
, chiếm 2,22% so với tổng lượng nước
đến. Tất cả các tháng trong năm đều thừa nước, không xảy ra tình trạng thiếu nước.
Vùng V: Vùng
đồng bằng Nam sông Hương
Vùng này có ti
ềm năng nguồn nước không khá lớn, tổng lượng nước đến hàng
n
ăm là 642,82 . 10
6
m
3
, lượng nước dùng hiện tại là 285,95 . 10
6
m
3
, chiếm 44,48% và
đến năm 2020 lượng nước dùng tăng lên 336,41 . 10
6
m
3
, chiếm 52,33% so với tổng
l
ượng nước đến. Tình trạng thiếu nước hiện tại ở vùng này xảy ra từ tháng 3, 4, 5 với

ả Trạch
Vùng này có ti
ềm năng nguồn nước lớn, tổng lượng nước đến hàng năm là
2.489,61 . 10
6
m
3
, lượng nước dùng hiện tại là 22,35 . 10
6
m
3
, chiếm 0,9% và đến năm
2020 l
ượng nước dùng là 30,31 . 10
6
m
3
, chiếm 1,22% so với tổng lượng nước đến. Tất
c
ả các tháng trong năm đều thừa nước, không xảy ra tình trạng thiếu nước.
Vùng VII: Vùng sông H
ữu Trạch
Vùng này có ti
ềm năng nguồn nước lớn, tổng lượng nước đến hàng năm là
1.765,18 . 10
6
m
3
, lượng nước dùng hiện tại là 24,27 . 10
6

3
, lượng nước thiếu hàng năm trên
l
ưu vực sông Hương xảy ra vào các tháng mùa kiệt ở các vùng cát và vùng đồng bằng
nh
ư vùng cát Phong Điền, vùng đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ, vùng đồng bằng Nam
sông B
ồ - Bắc sông Hương, vùng đồng bằng Nam sông Hương với tổng lượng nước
thi
ếu của các vùng hiện tại là 86,09 .10
6
m
3
, đến năm 2020, con số này ước tính
121,12 .10
6
m
3
. Tuy nhiên, hàng năm lượng nước trên sông chính chảy qua các vùng này
r
ất lớn nên cần có các công trình trữ nước trên dòng chính để cung cấp nước cho các
vùng vào nh
ững tháng mùa kiệt. Trong thời gian tới, việc khai thác tài nguyên nước cần
có th
ứ tự ưu tiên và các giải pháp cụ thể cho các vùng có các điều kiện tự nhiên khác
nhau nh
ư trồng rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp… Việc các công trình hồ chứa
l
ớn trên sông Hương sắp đi vào hoạt động như hồ chứa Dương Hòa, Hương Điền,… cần
có m

11. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi
tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015 và tầm nhìn đến 2020, Huế, 2007.
12. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo thổng hợp rà soát, điều chỉnh, bổ sung
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, Huế,
2006.

THE NEED OF USING WATER AND CALCULATING WATER BALANCE
OF HUONG RIVER BASIN, THUA THIEN HUE PROVINCE
Nguyen Tham, Nguyen Hoang Son, Nguyen Dang Do
College of Pedagogy, Hue University
SUMMARY
Huong river plays an important role in the socio - economic development, heritages
conservation and environment protection of Thua Thien Hue province. Due to characteristics on
geo-location and natural conditions, it is necessary to determine the water demand and rainfall
- runoff to calculate the water balance for water resources planning.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status