báo cáo thực hành vật lý hạt nhân phần 4 pot - Pdf 19

Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 15

IV.NHẬN XÉT:
Sự gây ô nhiễm các nguyên tố phóng xạ vào phổ đối với hệ phố kế
hoặc vào việc đếm của các máy đến khi khảo sát các đối tượng đo trên các
thiết bò đếm gây khó hhăn khi khảo sát các đối tượng đo do các nguồn bức xạ
tự nhiên gây ra, gọi là phông.
Ta dùng phổ vi phân để khảo sát phổ phông của môi trường.Khi hệ đo
không đặt nguồn để đo ,vì vậy ta thu được bảng số liệu và dạng phổ như trên.
Đối với số đếm N ta thấy số đếm biến thiên không ổn đònh. Đối với số đếm N
ta thấy số đếm biến thiên không ổn đònh. Đối với phổ thì ta thấy phổ rất phức
tạp và giảm dần. Vì như ta đã biết trong tự nhiên tồn tại rất nhiều nguyên tố
phóng xạ với chu kỳ bán rã là khác nhau. Ngoài nguồn phóng xạ do các
nguyên tố ở mặt đất gây ra, còn có sự đóng góp của các tia bức xạ vũ trụ.Vì
khi đặt hệ đo của ta để đo ta không che chắn cho nên các bức xạ của môi
trường xung quanh sẽ đến Detector với một xác suất nào đó. Như đã nói trong
tự nhiên tồn tại nhiều nguyên tố với chu kỳ bán rã khác nhau, vì vậy lúc thì
bức xạ đến Detector nhiều, lúc thì ít. ĐỒ THỊ PHỔ TINH
0
10
20
30
40
50
60
70
0 2 4 6 8 10 12
N

Ngưỡng trên bò chặn, cữa sổ = 0.2, hệ số khuyếch đại K = 22,
cao thế HV = 750v, t =12s.

U(v)
0.2
0.4
0.6
0.8
1.0
1.2
1.4
1.6
1.8
2.0
N
1325
1751
2820
2991
2969
3028
2960
2333
1816
1441

U(v)
2.2
2.4
2.6

N
1137
824
538
501
602
499
569
509
445
432

U(v)
6.2
6.4
6.6
6.8
7.0
7.2
7.4
7.6
7.8
8.0
N
509
533
471
490
533
604


Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 17

Đồ thò: Hình 5.1

N
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
0 2 4 6 8 10 12
CH

Hình 5.1

2.Xác đònh đường chuẩn năng lượng với năng lượng chuẩn đã biết trước.
Dựa vào phổ thu được của nguồn Co
60
và nguồn Cs
137
ta có:
Ứng với kênh K = 4 là năng lượng đỉnh nguồn Cs
137
E

= 661 Kev.


E
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
0 2 4 6 8
CH

Hình 5.2

IV. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ:
- Dựa vào đường chuẩn năng lượng chúng ta có thể biết được trong mẫu khảo
sát có những chất gì . Các chất đó có hàm lượng bao nhiêu .
-Do thao tác thực hành và thiết bò thí nghiệm nên hai đỉnh phổ của nguồn
Co
60
bò chập thành một .Vì vậy trong tính toán ta lấy trung bình hai mức năng
lượng.
Đường chuẩn năng lượng xác đònh được chỉ dựa vào hai điểm nên kết quả
không được chính xác .
= 49525
- Nc = 48293
- d = 6 mm
-  = 0.0067 mm
- 1 Chì
* Nhựa
- d = 1.68 mm
- N
p
= 18358
- N
o
= 49510
- N
c

0
= 49376
- Nc = 37978
- d = 3.5mm
-  = 0.0.13mm
-1- d = 3 mm
- N
p
= 1835
- N
o
= 4952
- N
c
= 49135
-  = 0.0042mm
-1Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 20

IV.NHẬN XÉT KẾT QUẢ :
- Độ hấp thu ïGamma của các vật chất khác nhau là khác nhau .
- Từ số liệu đo được ta thấy các chất như Nhôm , Nhựa có  rất nhỏ .Điều đó
chứng tỏ Nhôm và Nhựa có độ hấp thụ bức xạ Gamma thấp. Chúng ta không
thể dùng Nhôm và Nhựa để chắn tia Gamma.
- Còn Chì thì cóù  lớn hơn rất nhiều lần so với Nhôm và Nhựa . Điều đó chứng

1.Làm trơn 3 phổ : thô , trung bình , tinh .
Áp dụng công thức :
+ Làm trơn 5 điểm :
D
i
= (-3C
i-2
+12C
i-1
+ 17C
i
+ 12C
i+1
– 3C
i+2
) /35
+Làm trơn 7 điểm :
D
i
= ( -2C
i-3
+ 3C
i-2
+ 6C
i-1
+ 7C
i
+ 6C
i+1
+ 3C

U(v)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
N
6304
3040
1705
1499
1729
1782
1206
284
3
1
 Đồ thò : Hình 7.1
0
2000
4000
6000
8000
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CH

N
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
0 2 4 6 8 10 12
CH

Hình 7.2

+Làm trơn 9 điểm :

U(v)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

2544
2846

b. Làm trơn phổ trung bình :
+ Làm trơn 5 điểm :

U(v)
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
3.5
4.0
4.5
5.0
N
1705
3317
3079
2458
1703
1117
848
737
686
687

U(v)
5.5
6.0
6.5

Đồ thò:

+Làm trơn 7 điểm:
HÌNH 7.4
0
1000
2000
3000
4000
0 2 4 6 8 10 12
CH
N
Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 25

U(v)
0.5
1.0
1.5

N
751
849
880
821
720
441
221
60
4
1
Đồ thò:

HÌNH 7.5
0
1000
2000
3000
4000
0 2 4 6 8 10 12
CH
N
Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 26

+Làm trơn 9 điểm :
U(v)
0.5
1.0
1.5
2.0

768
832
847
821
720
409
227
12
4
1 HÌNH 7.6
0
1000
2000
3000
4000

2.2
128
4.2
44
6.2
27
8.2
12
0.3
102
2.3
144
4.3
38
6.3
41
8.3
9
0.4
104
2.4
90
4.4
40
6.4
41
8.4
10
0.5
129

2.8
64
4.8
37
6.8
38
8.8
0
0.9
179
2.9
71
4.9
34
6.9
41
8.9
0
1
194
3
55
5
44
7
38
9
0
1.1
192

3.4
55
5.4
27
7.4
28
9.4
0
1.5
200
3.5
40
5.5
42
7.5
22
9.5
0
1.6
220
3.6
44
5.6
39
7.6
30
9.6
0
1.7
191

4
37
6
35
8
16
10
0
Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 28

Đồ thò :

+Làm trơn 7 điểm:
Đồ thò : HÌNH 7.7
0

làm ta nhầm xem nó là các đỉnh phổ và dẫn. Dẫn đến nhầm trong viện
nhận dạng đỉnh phổ, dễ gây ra sai lệch trong việc khảo sát các đối tượng
đo.
Tóm lại, việc làm trơn phổ hạt nhân sẽ làm tăng độ nhạy của phương pháp
và giảm đi các sai số thống kê. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào các trường hợp cụ
thể mà ta phải áp dụng các phương pháp làm trơn một cách linh động. Tại
những chỉ có phông phương pháp lấy trung bình được áp dụng là chấp nhận,
ngược lại tại những vùng thật sự chứa đỉnh thì phương pháp trung bình có
trọng số là thích hợp nhất.
HÌNH 7.9
0
50
100
150
200
250
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
CH
N
Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 30

BÀI 8: KHẢO SÁT PHỔ KẾ ĐA KÊNH
I.MỤC ĐÍCH :
Khảo sát hoạt động của phổ kế đa kênh , qua đó tìm hiểu một số
chức năng
và ứng dụng của phổ kế .
II. THIẾT BỊ :
-Phổ kế đa kênh
-Nguồn Co
60

1947
2335
3609
0
100
200
300
400
500
600
700
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
CH
NBản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 31

2/ Khi có nguồn là Cs-137 và Co-60, ta có phổ như sau:
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500
C
Bản báo cáo thực hành vật lý hạt nhân 33 IV. NHẬN XÉT VÀ PHÂN TÍCH KẾT QỦA:
Hạn chế của phổ kế một kênh là không thể ghi hết tất cả bứa xạ mà nguồn phát
ra do chỉ có một kênh. Nhưng với phổ kế đa kênh thì đã hạn chế được điều này.
Cũng giống như phổ kế một kênh, phổ kế đa kênh cũng cho ta phổ của một nguồn,
chuẩn năng lượng…, phổ phông của môi trường.

V. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ :
-Qua việc xác đònh diện tích đỉnh của phổ cho ta biết được cường độ phóng xạ của
mẫu phụ thuộc vào diện tích của đỉnh phổ.
-Việc xác đònh diện tích đỉnh của phổ, cho ta biết được độ phóng xạ của mẫu.Từ đó
ta tính được số hạt nhân phóng xạ trong chất. Nghóa là tính được số nguyên tố, hàm
lượng % chất phóng xạ trong mẫu. Điều này rất có ý nghóa trong thực tiễn.
-Việc sử dụng máy phân tích đa kênh làm cho quá trình tiến hành thí nghiệm thuận
lợi, thu được nhiều kết quả chính xác . 0
5000
10000
15000
20000
25000
1 451 901 1351 1801 2251 2701 3151 3601 4051


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status