hiệu quả của bổ sung sớm vitamin a liều cao định kỳ ba tháng một lần đến tình trạng dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng và bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ nhỏ - Pdf 19

bộ GIáO DụC V ĐO TạO Bộ Y Tế

TRƯờNG ĐạI HọC Y H NộI
Thái lan anh
Hiệu quả của bổ sung sớm vitamin A liều cao
định kỳ ba tháng một lần đến tình trạng dinh dỡng,
vi chất dinh dỡng v bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ nhỏ

Luận án tiến sĩ y học

H NộI - 2010

bộ GIáO DụC V ĐO TạO Bộ Y Tế

TRƯờNG ĐạI HọC Y H NộI


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số
liệu, kết quả nêu ra trong luận án này hoàn toàn trung thực và cha từng đợc
tác giả khác công bố trong bất cứ công trình nào.
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2010

Thái Lan Anh

mình. Trân trọng gửi lời cám ơn tới GS. Phạm Minh Đức, PGS.TS. Nguyễn
Công Khẩn, PGS.TS. Nguyễn Xuân Ninh, PGS.TS. Lê Thị Hợp -ngời thầy đã
cho tôi thêm những ý kiến quý báu ngay từ giai đoạn xây dựng đề cơng để
giúp cho bản luận án này hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu trờng Đại học Y
Hải Phòng. Các giảng viên bộ môn Nhi, khoa Điều dỡng và các bạn đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên, cổ vũ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập, hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Ban lãnh đạo: Sở y tế Hải Phòng,
Trung tâm y tế dự phòng thành phố, Trung tâm Y tế- Ban lãnh đạo huyện Kiến
Thụy đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đợc thực hiện nghiên cứu
luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn tập thể y bác sĩ, cán bộ y tế thôn, trạm y tế,
lãnh đạo các xã: Đoàn xá, Hợp Đức, Ngũ Đoan, Đại Hà, cùng tập thể anh
chị em cộng tác viên đã phối hợp chặt chẽ và giúp đỡ tôi trong công việc thu
thập số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bà mẹ và các cháu cùng gia đình đã hợp
tác tích cực với chúng tôi trong quá trình nghiên cứu góp phần tạo nên thành
công của luận án.
Đề tài không thể thực hiện đợc nếu không có nguồn kinh phí/hỗ trợ từ
Hội dinh dỡng, khoa vi chất dinh dỡng-Viện dinh dỡng quốc gia, Dự án
Việt Nam-Hà Lan trong 8 trờng Y Việt Nam, Sở khoa học công nghệ thành
phố Hải Phòng đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình triển khai đề này.
Đề tài cũng không thể thực hiện nếu không có sự giúp đỡ của các anh,
chị điều dỡng, các anh chị kỹ thuật viên khoa Huyết học, bác sỹ bệnh viện
Trẻ em Hải Phòng trong công tác thu thập mẫu xét nghiệm, khám bệnh. Xin
các anh chị hãy nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành của tôi.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn: cha mẹ, chồng, anh em, những
ngời ruột thịt, ngời thân đã động viên giúp đỡ tôi về mọi mặt. Bên cạnh đó,
các bạn thân, đồng nghiệp đã cùng chia xẻ những khó khăn, động viên, giúp

hiệu năng cao)

IGF-I : Insulin-Like Growth Factor-1 (hormon điều hoà tăng
trởng)
IU
:
: International Unit (Đơn vị quốc tế)
IVACG : International Vitamin A Consultant Group (Nhóm
chuyên gia vitamin A quốc tế)
NCHS : National Center for Health Statistics (Trung tâm Quốc
gia về thống kê y học Hoa Kỳ)
NKHH
:
: Nhiễm khuẩn hô hấp
NKHHC
:
: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
MCV : Mean corpuscular volume (Thể tích trung bình hồng
cầu)
RBP
:
: Retinol Binding Protein (Protein vận chuyển retinol)
RE
:
: Retinol Equivalent (Đơng lợng retinol)
RR
:
: Relative Risk (Nguy cơ tơng đối)

vi


vii
DANH mục các bảng

Trang
Bảng 1.1: Nhu cầu vitamin A hàng ngày
6
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định thiếu vitamin A có YNSKCĐ
15
Bảng 1.3: Phân loại tình trạng thiếu VA-TLS trên cộng đồng theo WHO
16
Bảng 1.4: Chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dỡng vitamin A ở trẻ em
16
Bảng 1.5: Tỷ lệ thiếu vitamin A ở các nớc trên thế giới
19
Bảng 1.6:
Tỷ lệ bệnh khô mắt do thiếu vitamin A
22
Bảng 1.7:
Tỷ lệ thiếu VA-TLS theo nhóm tuổi ở các nghiên cứu trên toàn quốc
từ năm 1998 đến nay
25
Bảng 1.8:

Thử nghiệm về hiệu quả của vitamin A đối với bệnh nhiễm khuẩn
đờng hô hấp và tiêu chảy
40
Bảng 1.9: Tỷ lệ SDD ở trẻ em Việt Nam dới 5 tuổi từ thập kỷ 90 đến nay
47
Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu, kinh tế hộ gia đình của hai nhóm nghiên cứu

Bảng 3.12: Tỷ lệ thiếu máu ở hai nhóm nghiên cứu trớc và sau can thiệp
84
Bảng 3.13: Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) (fL) ở hai nhóm trớc và sau can
thiệp
85

viii
Bảng 3.14:
Hàm lợng ferritin huyết thanh (g/L) ở hai nhóm trớc và sau can
thiệp
86
Bảng 3.15: Tình trạng thiếu sắt ở hai nhóm trớc và sau can thiệp
87
Bảng 3.16 Cân nặng trung bình (kg) ở hai nhóm nghiên cứu trớc và sau can
thiệp, sau ngừng can thiệp
88
Bảng 3.17: Chiều dài nằm (cm ) ở hai nhóm nghiên cứu trớc và sau can thiệp,
sau ngừng can thiệp
90
Bảng 3.18: Tình trạng dinh dỡng CN/T (Zscore) của hai nhóm nghiên cứu trớc
và sau can thiệp, sau ngừng can thiệp
92
Bảng 3.19: Tình trạn
g
dinh dỡn
g
CC/T (Zscore) của hai nhóm n
g
hiên cứu trớc,
sau can thiệp, sau ngừng can thiệp (Zscore)


ix
DANH mục các Hình Trang
Hình 1.1: Cấu trúc hoá học của retinol
4
Hình 1.2: Vai trò của vitamin A
7
Hình 1.3: Mối liên quan chuyển hoá sắt, vitamin A, hemoglobin và IgG
10
Hình 1.4: Đánh giá tình trạng vitamin A
13
Hình 1.5: Bản đồ các nớc thiếu vitamin A coi là có YNSKCĐ
18
Hình 1.6: Tỷ lệ trẻ mắc bệnh khô mắt kết hợp với SDD vào viện Nhi Trung
ơng 1985-1998
22
Hình 2.1: Tiến trình nghiên cứu
61
Hình 3.1:
Phân bố hàm lợng retinol huyết thanh (mol/L) ở các nhóm theo
khoảng percentile
78
Hình 3.2: Tỷ lệ thiếu VA-TLS trớc và sau can thiệp ở hai nhóm nghiên cứu
79
Hình 3.3: Phân bố hàm lợng hemoglobin (g/L) ở các nhóm theo percentile
82
Hình 3.4: Phân bố MCV (fL) ở hai nhóm nghiên cứu tại thời điểm sau can thiệp


x
MụC LụC
Trang
TRANG BìA
i
Lời cam đoan
ii
LờI CảM ƠN
iii
CáC CHữ VIếT TắT
v
DANH MụC CáC BảNG
vii
DANH MụC CáC HìNH
ix
MụC LụC
x
Đặt vấn đề
1
Chơng 1 TổNG QUAN
4
1.1. Vitamin A
4
1.1.1.Vài nét về lịch sử vitamin A
4
1.1.2. Nguồn cung cấp vitamin A

1.1.12. Các nghiên cứu bổ sung vitamin A trên thế giới và tại Việt Nam
37
1.1.12.1. Đối với sự tăng trởng
37
1.1.12.2. Đối với tình trạng nhiễm khuẩn
38
1.1.12.3. Bổ sung vitamin A với tình trạng thiếu máu
41
1.1.13. Ngộ độc vitamin A
42
1.2.Phát triển thể lực
44
1.2.1. Sự phát triển về chiều cao và cân nặng
44
1.2.2. Phát triển vòng đầu, vòng ngực và vòng cánh tay
45
1.2.3. Các quần thể tham khảo về tăng trởng
45
1.2.4. Suy dinh dỡng
46
1.3. Thiếu máu
48

xi
1.4. Bệnh nhiễm khuẩn
48
1.5. Giả thuyết nghiên cứu

49
CHơng 2 đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

3.1.1. Thông tin về hộ gia đình
69
3.1.2. Thông tin về đối tợng nghiên cứu
72
3.2. Hiệu quả của bổ sung sớm vitamin A liều cao 3 tháng/lần đến tình trạng
vitamin A ở trẻ nhỏ
76
3.2.1. Về hàm lợng retinol huyết thanh
76
3.2.2. Tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng ở trẻ
78
3.3. Hiệu quả của bổ sung sớm vitamin A liều cao 3 tháng/ lần trong phòng chống
thiếu máu ở trẻ nhỏ
80
3.3.1. Hàm lợng hemoglobin
80
3.3.2. Tỷ lệ thiếu máu
83
3.3.3. Thể tích trung bình hồng cầu
84
3.3.4. Hàm lợng ferritin
85
3.4. Hiệu quả bổ sung sớm vitamin A liều cao 3 tháng/lần đến tình trạng dinh
dỡng, tỷ lệ mắc bệnh và thời gian mắc bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, hô hấp cấp) ở
trẻ nhỏ
87
3.4.1. Phát triển thể lực
87

3.4.1.1. Cân nặng

3.5. Tính an toàn của bổ sung sớm định kỳ 3 tháng/lần vitamin A liều cao cho trẻ
nhỏ

102
Chơng IV Bàn luận
103
4.1. Đặc điểm về đối tợng nghiên cứu
103

4.2. Hiệu quả bổ sung sớm vitamin A liều cao 3 tháng/lần đến tình trạng vitamin
A ở trẻ nhỏ
105
4.3. Hiệu quả bổ sung sớm vitamin A liều cao 3 tháng/lần trong phòng chống
thiếu máu ở trẻ nhỏ
115
4.3.1. Chỉ số huyết học và ferritin huyết thanh
115
4.32. Tỷ lệ thiếu máu
120
4.4. Hiệu quả bổ sung sớm vitamin A liều cao 3 tháng/lần đến tình trạng dinh
dỡng, tỷ lệ mắc bệnh và thời gian mắc bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, hô hấp cấp) ở
trẻ nhỏ
124
4.4.1. Tình trạng thể lực
124
4.4.2.Tình trạng dinh dỡng-suy dinh dỡng
129
4.4.3. Bệnh nhiễm khuẩn

132

thấp kém, đối tợng có nguy cơ cao là trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai [
158].
Hàng năm trên thế giới có khoảng 4,4 triệu trẻ em khô mắt, 127 triệu trẻ thiếu
vitamin A thể tiền lâm sàng (VA-TLS) (retinol huyết thanh dới 0,7 mol/L),
trong đó vùng Nam á và Đông Nam á chiếm 40% [
182]. Thiếu vitamin A
gây hậu quả mù mắt, chậm phát triển, làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết ở
trẻ em tiền học đờng [
158]. Bổ sung vitamin A làm tăng tỷ lệ sống ở trẻ nhỏ
tới 20-30% do làm giảm tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn nh tiêu chảy và nhiễm
khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) [
55],[76],[158].
Trong thập niên 80, ở nớc ta nhiều nghiên cứu đã chứng minh thiếu
vitamin A là một vấn đề YNSKCĐ [
11],[12],[23]. Từ năm 1989 chơng trình
quốc gia phòng chống thiếu vitamin A đã đợc triển khai và mở rộng, đến năm
1994 thiếu vitamin A tổn thơng lâm sàng đã hạ dới mức YNSKCĐ [
58]. Đó
là kết quả của những hoạt động tích cực của chơng trình, trong đó có việc
phân phối viên nang vitamin A. Mặc dù độ bao phủ viên nang vitamin A
tơng đối cao ở trẻ em Việt Nam 6-36 tháng tuổi (đạt trên 90%) [
29], tỷ lệ
thiếu VA-TLS trên toàn quốc (2006) ở trẻ em dới 5 tuổi vẫn còn rất cao 29,8%,
cao nhất ở nhóm trẻ dới 12 tháng tuổi (43,0%) [
22]. Điều tra năm 2002 cũng
cho kết quả tơng tự, nhóm trẻ dới 6 tháng tuổi có tỷ lệ thiếu VA-TLS cao
nhất (32,7%), gấp 2 lần nhóm tuổi 6-11 tháng và 12-23 tháng [
32]. Phát
hiện này khác với quan niệm kinh điển rằng trẻ em bú sữa mẹ hoàn toàn trong
6 tháng đầu có thể đảm bảo hoàn toàn nhu cầu dinh dỡng [

lợng retinol huyết thanh [
6],[50],[78],[100], cải thiện tình trạng thiếu máu
thiếu sắt [
142], phòng chống bệnh nhiễm khuẩn [6],[348],[354],[3100],[136],
giảm tỷ lệ tử vong [
6],[55],[57], cải thiện tình trạng dinh dỡng [6] ở trẻ nhỏ
tuổi bú mẹ.
Tỷ lệ trẻ em nớc ta thiếu VA-TLS còn ở mức cao, đặc biệt là nhóm trẻ nhỏ,
tuổi bú mẹ [
17],[21],[33]. Nguyên nhân là do lợng vitamin A và caroten, lipid
trong khẩu ăn của bà mẹ cũng nh ăn bổ sung của trẻ thấp [
18],[21],[29],[30],[31],
tình trạng vitamin A chủ yếu là từ viên nang vitamin A [
21],[31],[145].
Theo khuyến nghị của Viện Dinh dỡng quốc gia Biện pháp cấp bách trong
những năm tới của chơng trình vẫn cần tập trung vào việc tăng cờng độ bao

3
phủ uống viên nang vitamin A cho trẻ em và bà mẹ sau đẻ. Có thể cần phải
tính đến việc bổ sung viên nang vitamin A ngay từ khi trẻ 3 tháng tuổi và 3-4
tháng/lần trong suốt thời gian cho con bú [
21]. Vấn đề đặt ra là liệu với biện
pháp này có thể làm giảm tỷ lệ thiếu vitamin A ở trẻ nhỏ không? Để giải đáp
đợc câu hỏi này cần phải có nghiên cứu thử nghiệm trớc khi triển khai trên
diện rộng với mong muốn làm giảm hơn nữa tình trạng thiếu VA-TLS, qua đó
góp phần cải thiện tình trạng dinh dỡng và thiếu máu, giảm bớt bệnh nhiễm
khuẩn vẫn còn đang phổ biến ở nớc ta. Bởi vậy nghiên cứu này tiến hành
nhằm mục tiêu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:


Hình 1.1. Cấu trúc hoá học của retinol [
158]

1.1.2. Nguồn cung cấp vitamin A
Vitamin A tồn tại dới dạng vài dạng hợp chất. Vitamin A là tên chung
của tất cả các loại retinoid. Dạng hoạt tính sinh học của vitamin A là: retinol,
retinal, retinoic acid. Vitamin A trong cơ thể ngời có từ hai nguồn [
2],[158]:
- Thực phẩm động vật: dạng chính của vitamin A là preformed vitamin
A, có nhiều trong dầu gan cá, gan, mỡ, bơ, lòng đỏ trứng.
- Thực phẩm nguồn thực vật: là các tiền chất của vitamin (tiền vitamin
hay còn gọi provitamin A). Hiện nay, có hơn 600 loại carotenoid khác nhau
trong đó có 3 loại có hoạt tính sinh học là , , trong đó caroten có hoạt

5
tính sinh học cao nhất. Một số rau, quả phổ biến nguồn carotenoid nh xoài,
đu đủ, bí ngô, dầu cọ, cà rốt, lá rau xanh đậm, cà chua, khoai lang đỏ.

1.1.3. Hoạt tính sinh học của carotenoids
Hiện nay, hệ thống chuyển đổi của vitamin A là đơn vị quốc tế (IU:
International Unit) hay đơng lợng retinol (RE: Retinol Equivalent).
1 IU tơng đơng với 0,3 g retinol; 0,6 g của -carotene; 1,2g của
các tiền chất vitamin A carotenoids khác.
1 đơn vị RE tơng đơng với 1g retinol, 2 g -carotene tan trong dầu
(nh trong viên nang bổ sung), 6 g -carotene trong thực phẩm (do không
đợc hấp thụ tốt nh trong bổ sung), tơng đơng với 12 g của -carotene
hoặc -cryptoxanthin trong thực phẩm.
Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc hấp thu tiền chất vitamin A
carotenoid chỉ bằng một nửa so với trớc kia. Vì vậy năm 2001 Viện Y khoa

Bảng 1.1. Nhu cầu vitamin A hàng ngày [
153]
Đối tợng Nhu cầu (RE)
Trẻ em 1-6 tuổi 400
Ngời lớn: Đàn ông
Phụ nữ
500
600
Có thai 600

7
1.1.6. Vai trò vitamin A đối với cơ thể
Vitamin A là một vi chất có vai trò quan trọng đặc biệt đối với trẻ nhỏ,
gồm có các chức năng sau [
2],[158]:
- Thị giác
:
Trong máu vitamin A dới dạng retinol sẽ chuyển thnh retinal. Trong
bóng tối, retinal kết hợp với opsin (một protein) để cho rhodopsin l sắc tố
nhạy cảm với ánh sáng ở võng mạc mắt, giúp võng mạc nhận đợc các hình
ảnh trong điều kiện thiếu ánh sáng. Sau đó, khi ra ánh sáng rhodopsin lại bị
phân hủy cho opsin v trans-retinal, rồi trans-retinal vo máu để cho trở lại
cis-retinol. Nh vậy, vitamin A có tác dụng chuyển hoá rhodopsin tế bào que
và iodopsine tế bào nón ở võng mạc giúp cho nhìn tốt khi ánh sáng ngoài trời

Khả năng gây bệnh bẩm sinh hay quái thai thờng xảy ra ở phụ nữ có thai
khi sử dụng liều lớn hơn 25.000 IU hàng ngày hay liều lớn hơn 100.000 IU từ vài
ngày tới vài tuần. Quái thai thờng hay xảy ra ở trong thời kỳ đầu có thai. Biểu
hiện của gây quái thai là: thoái hoá, sẩy thai, dị tật, khiếm khuyết về học hành
sau này [
45],[107].
- Đáp ứng miễn dịch
:
Vitamin A tăng cờng khả năng miễn dịch của cơ thể. Vitamin A có tác
dụng qua trung gian tế bào hơn là qua đáp ứng miễn dịch dịch thể. Liên quan
lympho T, B, bạch cầu đa nhân trung tính. Thiếu vitamin A làm giảm sức đề
kháng với bệnh tật, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, dễ bị nhiễm khuẩn nặng đặc
biệt là sởi, tiêu chảy, viêm đờng hô hấp làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ nhỏ.
Mới đây, ngời ta thấy vitamin A có khả năng làm tăng sức đề kháng với bệnh
nhiễm khuẩn, uốn ván, lao, sởi, phòng ngừa ung th.[
153]
Có 2 giả thuyết đã đa về vai trò bảo vệ cơ thể của vitamin A đối với
bệnh nhiễm khuẩn là [
158]:
a. Giả thuyết về hàng rào biểu mô: phản ứng chính ở đây là chống đỡ, gồm:
- Ngăn cản không cho nhiễm khuẩn xâm nhập.
- Duy trì sự toàn vẹn của cấu trúc các mô.
- Tính đề kháng giảm trớc sự tấn công của bệnh nhiễm khuẩn khi có
thiếu vitamin A.
- Sự bổ sung của vitamin A làm giảm tần suất mắc bệnh.

9
b. Giả thuyết về đáp ứng miễn dịch: phản ứng chính ở đây là bảo vệ bao gồm:
- Gia tăng sự chống đỡ của cơ thể đối với tác nhân gây bệnh.
- Bảo đảm sự toàn vẹn của chức năng, nh chức năng biệt hoá tế bào.

10
- Tạo máu:
Thiếu vitamin A làm cho chuyển hoá sắt bị rối loạn. Giảm vitamin A có
thể ảnh hởng đến hàm lợng hemoglobin. Ngời ta thấy bổ sung vitamin A
đơn thuần hoặc kết hợp với kẽm, sắt làm giảm tỷ lệ thiếu máu tại cộng
đồng. Bổ sung vitamin A còn làm tăng huyết sắc tố, giảm receptor transferin
huyết thanh, cải thiện chỉ số erythropoiesis. Vitamin A còn làm giảm ferritin
huyết thanh, điều này có thể làm tăng huy động dự trữ sắt ở gan, tuy nhiên cơ
chế vẫn cha rõ ràng [
158].
Trong thiếu máu thiếu sắt, sự phục hồi sẽ nhanh hơn nếu cho thêm vitamin
A trong điều trị [
14],[44],[158]. Cơ chế nh sau:
rotein
I
g
G
H
ình 1.3. Mối liên quan chuyển hoá sắt, vitamin A , hemoglobin và IgG [84].
Giá trị trong ngoặc vuông là trị số tơng quan r
0,21
0,29
0,92
0,15
0,21
0,70
0,43
0,57
0,29
0,29
0,26
0,79
0,78
0,21

11
1.1.7. ảnh hởng của thiếu vitamin A tới sức khỏe
Biểu hiện thiếu vitamin A có hai nhóm chính: biểu hiện tổn thơng mắt
và quá trình nhìn và bệnh không có biểu hiện tổn thơng mắt [
2],[158].
1.1.7.1. Biểu hiện tổn thơng mắt
Triệu chứng lâm sàng đợc TCYTTG phân loại theo các giai đoạn lâm
sàng sau đây:

tích cực và kịp thời thì vết loét sẽ liền nhanh, sẹo để lại nhỏ và mỏng, thị lực
sẽ giảm ít. Giai đoạn này chia 2 thể
+ Thể X3A: Loét giác mạc dới 1/3 diện tích giác mạc
+ Thể X3B: Loét giác mạc trên 1/3 diện tích giác mạc
Trờng hợp loét sâu và rộng, giác mạc dễ bị thủng gây phòi mống mắt,
teo nhãn cầu.
- Sẹo giác mạc do khô mắt
(ký hiệu là XS):
Là di chứng sau khi bị loét giác mạc, tùy theo vị trí và mức độ sẹo (sẹo
lồi, sẹo dúm) sẽ ảnh hởng đến thị lực hoặc gây mù không hồi phục.
- Tổn thơng đáy mắt do khô mắt
(ký hiệu là XF):
Là tổn thơng của võng mạc do thiếu viamin A, biểu hiện tình trạng
thiếu vitamin A mạn tính. Tổn thơng này thờng gặp ở trẻ tuổi đi học, có thể
kèm theo quáng gà. Soi đáy mắt xuất hiện các chấm nhỏ màu trắng hoặc vàng
nhạt rải rác, dọc theo các mạch máu võng mạc. Điều trị bằng vitamin A sẽ
phục hồi nhanh chóng.
1.7.1.2. Biểu hiện không tổn thơng mắt
Trong những năm gần đây, ngời ta bắt đầu chú ý nhiều đến nguy cơ
tiềm ẩn (thiếu ở mức VA-TLS) với tính phổ biến của chúng trên cộng đồng
với biểu hiện nh thiếu hụt miễn dịch, chậm phát triển thể lực và đặc biệt
phát triển thành thiếu VA-LS khi có yếu tố nguy cơ phối hợp [
2],[158].
Biểu hiện không tổn thơng mắt của thiếu vitamin A gồm suy giảm
miễn dịch, tăng mắc bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt viêm nhiễm đờng hô hấp và
tiêu chảy. Khi thiếu vitamin A làm suy giảm miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế
bào, làm sừng hoá biểu mô đờng hô hấp và làm giảm tiết dịch nhày ở đờng
tiêu hoá và niêm mạc, làm cho hàng rào chống nhiễm khuẩn bị yếu đi. Ngoài ra
thiếu vitamin A dẫn đến chậm phát triển thể lực và tinh thần ở trẻ em [
2],[158].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status