Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số - Pdf 19

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trởng kinh tế,phát
triển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền
kinh tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu t.Trong quá
trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng thì nguồn
vốn đầu t lại có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết.Tuy nhiên trong quá trình
đó thì sự cách biệt phát triển,phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, miền ngày
càng lớn.Để làm giảm bớt hố sâu ngăn cách đó nhà nớc đã có những chính
sách,cơ chế nhằm tạo ra sự phát triển kinh tế cân đối hơn giữa các
vùng.Nguồn vốn đầu t công trình hạ tầng ra đời nằm trong chiến lợc đó.
Nguồn vốn đầu t công trình hạ tầng nói chung và nguồn vốn đầu t xây dựng
công trình hạ tầng của các xã đặc biệt khó khăn ,các xã vùng sâu vùng xa
vùng dân tộc thiểu số là một trong những nội dung quan trọng trong chiến l-
ợc xoá đói giảm nghèo của nhà nớc.Đây là một nguồn vốn rất quan trọng chủ
yếu là từ ngân sách nhà nớc nhằm xây dựng các công trình thiết yếu cơ bản
nhằm tạo ra tiền đề phát triển kinh tế của các xã đặc biệt khó khăn.Có thể nói
nguồn vốn đầu t thuộc chơng trình này đã đang và sẽ tạo ra những động lực
to lớn cho sự phát triển kinh tế ,sự tiến bộ trong nhận thức và sự nâng cao
trình độ văn hoá ,xã hội.Quá trình thực tập tại vụ kinh tế địa phơng và lãnh
thổ thuộc Bộ kế hoạch và đầu t ,nơi tổng hợp vốn của nhà nớc về kế hoạch
đầu t và trực tiếp thực hiện các chơng trình phát triển quan trọng của nhà nớc
đã tạo điều kiện cho em tiếp cận đợc nội dung của chơng trình xoá đói giảm
nghèo áp dụng cho các xã đặc biệt khó khăn ,vùng sâu vùng xa vùng dân tộc
thiểu số.Em thấy đây là một nội dung rất quan trọng, nghiên cứu việc huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này làm em rất tâm đắc.Chính vì thế
em đã quyết định chọn đề tàiGiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn đầu t công trình hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn,miền núi vùng dân tộc
thiểu số. Kết cấu nội dung của đề tài bao gồm:
Chơng I:Khái quát chung về đâù t,nguồn vốn đầu t và nguồn vốn đầu t công

mọi nơI,không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế.
Đầu t có thể chia đầu t thành 3 loại chủ yếu sau:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộc
vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.
- Đầu t thơng mại: Là loại đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá
và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua
và khi bán. Hai loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà
chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t. Tuy nhiên, chúng đều có tác
dụng thúc đẩy đầu t phát triển.
- Đầu t phát triển: Là hoạt động đầu t mà trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra
để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng
tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ
yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó
chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội,
mua sắm trang thiết bị, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các
chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền
kinh tế xã hội.
Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứu về đầu t phát triển - loại hình
đầu t gắn trực tiếp với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2.Đầu t phát triển và vai trò đối với nền kinh tế:
Nh chúng ta đã biết, đầu t phát triển chính là hoạt động đầu t tài sản vật chất
và sức lao động chính vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và tăng tr-
ởng kinh tế. Vai trò của nó trong nền kinh tế đợc thể hiện ở các mặt sau :
- Thứ nhất đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân, thờng từ 24%-28%. Khi mà tổng cung cha thay đổi, sự

của đầu t tới tăng trởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể thiếu
cho bát kì quốc gia nào trong quá trình phát triển.
1.2. Phân loại NVĐT
1.2.1 Nguồn vốn trong nớc
* Nguồn vốn nhà nớc.
Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc,
nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát
triển của doanh nghiệp nhà nớc.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến
lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng đợc
sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ
cho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà
nớc, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Cùng với quá trình đổi mới và
mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng
kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu t phát
triển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp
vốn trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn
vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu t là ngời vay
vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu
t phát triển của Nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp
phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu
hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định là thành phần
chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối
lợng vốn khá lớn. Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cách
công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của các
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B

chính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế.
Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động nào có thể
làm đợc.
1.2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là
dòng lu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các
dòng lu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài
chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lu chuyển vốn quốc tế,
dòng từ các nớc phát triển đổ vào các nớc đang phát triển thờng đợc các nớc
thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức.
Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không
hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại các
nguồn vốn nớc ngòai chính nh sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).
Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical
development assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế.
* Nguồn vốn ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớc
ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển. So với các hình
thức tài trợ khác, ODA mang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào
khác. Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tơng đối lớn,
bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ
trợ) đạt ít nhất 25%.
Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng di kèm các

dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở các nớc nhận đầu t .
* Thị trờng vốn quốc tế.
Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờng
vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các
nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm
vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua thị trờng
chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990,
có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm
1999 khối lợng giao dịch chứng khoán tại các thị trờng mới nổi vẫn đáng kể.
Riêng năm 1999, dòng vốn đầu t dới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3
lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.
1.3 Bản chất của nguồn vốn đầu t
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu t chính là phần tiết kiệm
hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quá trình tái sản
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất xã hội. Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác -
Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh.
Trong tác phẩm Của cải của dân tộc (1776), Adam Smith, một đại
diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: Tiết kiệm là
nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ
cho quá trình tiết kiệm. Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan
hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên
quan đến tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế hai
khu vực, khu vực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu tiêu
dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m) trong đó
c là phần tiêu hao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi đó, điều

quan về việc làm, lãi suất và tiền tệ của mình, Jonh Maynard Keynes đã
chứng minh đợc rằng: Đầu t chính bằng phần thu nhập mà không đợc chuyển
vào tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra
của thu nhập so với tiêu dùng.
Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu t
Tiết kiệm = Thu nhập Tiêu dùng
Nh vậy:
Đầu t = Tiết kiệm
(I) (S)
Theo Keynes, sự cân bằng giữa tiết kiệm và đầu t xuất phát từ tính
song phơng của các giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất và bên kia là ngời
tiêu dùng. Thu nhập chính là mức chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng hoá
hoặc cung ứng dịch vụ và tổng chi phí. Nhng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra
phải đợc bán cho ngời tiêu dùng hoặc cho các nhà sản xuất khác. Mặt khác
đầu t hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới trong kỳ.
Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà ngời ta
gọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng lực sản xuất mà ngời
ta gọi là đầu t.
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng.
Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực t
nhân và tiết kiệm của chính phủ. Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t xem xét
trên góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết đợc tiến hành bởi cùng một
cá nhân hay doanh nghiệp nào. Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một thời
điểm nào đó có tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t. Trong khi đó,
có một số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha hoặc tích luỹ cha
đầy đủ. Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng việc điều tiết
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa sang cho ngời có nhu cầu sử

chơng trình 135 .Đó là những công trình hạ tầng thiết yếu phịc vụ cho sản
xuất dân sinh góp phần xoá đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.
Vai trò của việc đầu t xây dựng các công trình hạ tầng
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.2.Đầu t xây dựng công trình hạ tầng có những vai trò chủ yếu sau
Thứ nhất ,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào ,nhân
dân .Thực tế động bào ở nông thôn nói chung và các xã đặc biệt khó khăn
nói riêng thì điều kiện về cơ sở hạ tầng là rất khó khăn ,thờng là khong có
hoặc có nhng rất đơn sơ,xuống cấp vì thế khi chơng trình đợc thực hiện thì
cơ sở vật chất đợc cải thiện phần nào .Mặt khác nhân dân ở các vùng này nói
chung thờng suốt ngày làm quần quật thờng không có các điều kiện để tham
gia các hoạt động văn hoá vì thế khi chơng trình đợc đa vào cuộc sống thì sẽ
cải thiện đợc vấn đề này.Mặt khác nó còn giúp các vùng khó khăn thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn lạc hậuhoà nhập vào sự phát triển kinh tế chung của đất
nớc.
Góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo với mục tiêu cụ thể là đến
năm 2000 không còn hộ đói kinh niên mỗi năm giảm 4-5% hộ nghèo .Đến
năm 2005 giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn xuống còn
25%.Các công trình hạ tầng phục vụ nhân dân,giúp trẻ em có trờng để học
tập,nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân,từ quá trình đó đào tạo ra nguồn
nhân lực cho đất nớc,tạo điều kiện cho nhân dân đợc tiếp thu với các phơng
thức sản xuất mới ,kiến thức khoa học văn hoá xã hội,chủ động vận dụng các
kiến thức trên ghế nhà trờng vào cuộc sống.
Các công trình hạ tầng nh giao thông giúp cho giao thông trên các
vùng khó khăn đợc cải thiện đáng kể.Góp phần tạo ra sự giao lu kinh tế giữa
các vùng,các miền,các địa phơng từ đó tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa
các vùng góp phần giúp kinh tế phát triển đi lên.Thờng thì ở các xã đặc biệt
khó khăn thì phát triển kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp nên khi
giao thông thuận lợi sẽ góp phần làm phong phú thêm các hoạt động khác

cho các địa phơng nghèo cùng phát triển .Để thực hiện chơng trình nàythủ t-
ớng chính phủ đã có quyết định phê duyệt chơng trình mục tiêu chơng trình
mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Đây là một chơng triình quan trọng
của đất nớc.
Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ đã đợc xác đình trong nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ bảy và lần thứ tám,mục tiêu đề ra là đến hết năm
2000 tỷ lệ hộ đói nghèo bình quân trong cả nớc xuống còn 10% nhng đến
năm 1998 vẫn còn 17% .Nguyên nhân chủ yếu là do công tác xoá đói giảm
nghèo thực hiện còn nhiều hạn chế,nguồn vốn xoá đói giảm nghèo còn hạn
hẹp,còn quá nhiều các xã đặc biệt khó khăn vẫn còn khá nhiều,nhiều xã quá
rộng có địa hình khá phức tạp ,dân c tha thớt ,nhiều tập tục lạc hậu trong sản
xuất và đời sống đã làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế của các vùng
này.Nhng một nguyên nhân sâu sắc nhất đó là cha có chơng trình quốc gia và
những chính sách đặc biệt hớng tới các vùng này.Để giải quyết và đáp ứng
đòi hỏi đó chính phủ đã ban hành quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
31/7/1998 phê duyệt chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt
khó khăn(sau này gọi là chơng trình 135).Chơng trình 135 là chơng trình
quốc gia đợc chính phủ ban hành với mụctiêu sử dụng các nguồn vốn trong
đó vốn ngân sách nhà nớc là chủ yếu,bên cạnh đó còn tận dụng cũng nh huy
động các nguồn vốn khác nhằm sử dụng tối đa các nguồn vốn cho công tác
xóa đói giảm nghèo .Chơng trình bên cạnh hỗ trợ phát triển kinh tế còn có
vai trò xoá bỏ các tập tục lạc hậu trong đời sống hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng nh nâng cao trình độ văn hoá cho đồng bào ,giúp đồng bào các
vùng này tiếp cận với các phơng thức sản xuất tiến bộ hơn,giúp đồng bào có
điều kiện đẻ phát triển tốt hơn.Từ khi có chơng trình 135 đến nay nhiều khu
vực đặc biệt khó khăn đã đợc hỗ trợ phát triển sản xuất ,tạo chuyển biến khá
căn bản trong tăng trởng kinh tế ,giảm nghèo và phát triển xã hội .Hoạt động
chơng trình phải đợc hởng ứng tích cực từ phía nhân dân cũng nh phối hợp

từng bớc vơn lên, hoà nhập với cả nớc cùng phát triển.
- Thực hiện công bằng xã hội đợc thể hiện trên mọi phơng diện, trong
đó việc tạo cơ hội cho mọi tầng lớp dân c thuộc mọi dân tộc có điều kiện
tham gia vào quá trình phát triển là hết sức cần thiết, thể hiện trên các mặt:
đợc bình đẳng trong việc đầu t phát triển hạ tầng, hỗ trợ sản xuất,phát triển
kinh tế, văn hoá, giải quyết vấn đề xã hội, cải thiện cuộc sống của đồng bào
các dân tộc, đợc trực tiếp đóng góp công sức, vật lực của mỗi ngời, mỗi gia
đình, mỗi cộng đồng thôn xóm cho xây dựng quên hơng mình; đợc đào tạo
nâng cao kiến thức sản xuất, tổ chức cuộc sống, nâng cao năng lực mọi mặt
cho cán bộ và ngời dân trong vùng; giúp họ tham gia sản xuất hàng hoá để
trao đổi với bên ngoài; đợc cung cấp thông tin về thị trờng, giá cả, định hớng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội khác.
Vùng ĐBKK miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số có vai trò quan trọng trong lịch sử đấu tranh
cách mạng của dân tộc. Từ xa xa, các cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm
đều lấy vùng sâu, vùng xa làm căn cứ; trong kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mỹ, vùng này tiếp tục đợc dùng làm căn cứ, làm an toàn
khu, đồng bào các dân tộc trong vùng đã hết lòng ủng hộ cách mạng, ủng hộ
kháng chiến, góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc. Sau khi chiến tranh
kết thúc, đất nớc rơi vào khó khăn mới nên cha có điều kiện hỗ trợ cho các
vùng này, nay cần đợc đền đáp lại một cách xứng đáng. Vì vậy, đây là đối t-
ợng và phạm vi đầu t của Chơng trình 135.
*. Mục tiêu phát triển của các vùng lãnh thổ
Dựa trên cơ sở định hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của cả n-
ớc trong các kỳ Đại hội Đảng, Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định về quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm đối với các vùng đô thị, vùng kinh
tế trọng điểm, vùng công nghiệp và vùng nông nghiệp hàng hoá; nhìn chung
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các vùng trên có nhiều điều kiện thuận lợi và có định hớng rõ ràng, vấn đề

Nhìn chung kinh tế khu vực này phát triển chậm, sản phẩm hàng hoá
ít; GDP bình quân đầu ngời chỉ bằng 70% mức bình quân chung cả nớc; sản
xuất nông lâm nghiệp còn nhiều hạn chế, một bộ phận dân c còn phát rừng
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
làm rẫy, khả năng tái du canh du c và tái trồng cây thuốc phiện còn nhiều;
đời sống kinh tế tuy đã đợc cải thiện nhng thiếu bền vững. Số hộ đói nghèo
chiếm tỷ lệ cao (20-50%). Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã đợc xây dựng nh-
ng cha đồng bộ hoặc còn tạm bợ, cha phục vụ tốt sản xuất, đời sống đồng
bào. Mặt bằng dân trí còn thấp, đời sống văn hoá -xã hội cộng đồng còn
nhiều mặt hạn chế so với khu vực I.
- Khu vực III: gồm 1.557 xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp
biên. Vùng căn cứ kháng chiến; có 799.034 hộ với 4.533.598 ngời, chiếm tỷ
lệ 25,8% dân số của các tỉnh miền núi và vùng dân tộc.
Đây là khu vực còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội rất
yếu kém (còn 672 xã cha có đờng ô tô đến trung tâm xa) - nhiều nơi thiếu
đất canh tác nông nghiệp, thiếu nớc sinh hoạt nghiêm trọng. Sản xuất còn
mang nặng tính tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát, đốt rừng làm rẫy, sống du canh
du c hoặc định c nhng còn du canh Số hộ đói nghèo chiếm trên 60%. GDP
bình quân đầu ngời chỉ bằng 31% mức bình quân chung cả nớc. Trình độ dân
trí rất thấp, số ngời mù chữ, thất học chiếm trên 60%. Đời sống văn hoá - xã
hội cộng đồng chậm cải thiện, thiếu thông tin liên lạc, truyền thanh, truyền
hình nhiều nơi cha đến dân Tuy nhiên, khu vực này lại có vị trí rất quan
trọng đối với quốc phòng, an ninh và là vùng đầu nguồn của các con sông
lớn nên có vai trò to lớn bảo vệ môi trờng sinh tái của cả nớc.
Để tạo điều kiện cho các khu vực khai thác lợi thế của mình, đẩy
nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới, góp phần tích
cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, cần xác định đúng
cơ chế đầu t và có chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp với điều kiện và trình
độ của từng khu vực.

- Bố trí lại sản xuất
Bố trí lại sản xuất là một trong những nhiệm vụ cơ bản thúc đẩy sản
xuất, cải thiện đời sống của đồng bào các dân tộc. Để thực hiện nhiệm vụ
này phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phơng, phải lấy hiệu
quả kinh tế làm trọng tâm, phải phát huy mọi nguồn lực trong dân c để bố trí
lại sản xuất, sắp xếp quy mô và cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của những vùng khó khăn một cách hợp lý. Trên thực tế, việc ổn
định đời sống đồng bào các xã khu vực III và các thôn bản ĐBKK của xã
khu vực II chủ yếu dựa vào phát triển nông nghiệp, nhằm tăng thu nhập cho
ngời lao động thông qua biện pháp tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng
biện pháp kỹ thuật, kể cả khâu bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản
phẩm cho nông dân. Vì vậy ở vùng ĐBKK đòi hỏi từng bớc hình thành các
vùng sản xuất hàng hoá từ cây trồng, vật nuôi, gắn với chế biến và tiêu thụ.
Để hỗ trợ phát triển cho các ngành nông lâm nghiệp và từng bớc tiến hành
công nghiệp hoá nông thôn, tập trung nghiên cứu phát triển các cơ sở công
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp sơ chế quy mô vừa và nhỏ, khai thác các mỏ nhỏ, phát triển các
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp kết hợp tìm kiếm thị trờng tiêu thụ hàng
hoá cho mọi ngời dân. Nguồn vốn đầu t vào khu vực này chủ yếu từ ngân
sách, tín dụng u đãi và vốn dân c; ở những địa phơng quá khó khăn, trung -
ơng xem xét hỗ trợ vốn ngân sách để đầu t hạ tầng kinh tế - xã hội; vốn tín
dụng hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, xoá đói giảm nghèo. Nhà
nớc phải có biện pháp tập trung vốn ngân sách đầu t theo chơng trình tổng
hợp và có sự chỉ đạo chặt chẽ giúp cho khu vực này phát triển mới cơ hiệu
quả.
Quy hoạch bố trí lại dân c thôn bản ở xã ĐBKK
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ
1996 - 2010 của từng địa phơng, điều kiện tự nhiên, tính chất đặc điểm của
từng vùng, khả năng đất đai, tập quá từng dân tộc để bố trí lại các cụm dân c

- Nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đờng giao thông là nhiệm vụ
hàng đầu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở miền núi. Nguồn vốn đầu t làm
đờng giao thông do ngân sách Nhà nớc cấp và dựa vào sự đóng góp của nhân
dân. Ưu tiên đầu t nâng cấp và xây dựng các tuyến đờng dọc biên giới và đ-
ờng đến các huyện vùng sâu, vùng xa. Đờng giao thông từ tỉnh đến huyện và
trung tâm cụm xã do Nhà nớc đảm nhận và đảm bảo thông suốt bốn mùa. Đ-
ờng từ trung tâm xã đến các bản làng do dân làm là chính, Nhà nớc hỗ trợ
một phần vật t, xi măng, thuốc nổ, cáp làm cầu treo dân sinh. Phơng thức
quản lý và xây dựng hệ thống đờng ra biên giới, các tuyến đờng phục vụ an
ninh, quốc phòng đã đợc xác định tại Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày
6/11/2003 của Chính phủ.
- Điện lới quốc gia thông suốt đến các tỉnh lỵ, các huyện lỵ, các
TTCX. Đối với những nơi xa xôi hẻo lánh không kéo đợc điện lới thì phát
triển thuỷ điện nhỏ, cực nhỏ và các nguồn năng lợng khác để đồng bào vùng
dân tộc và miền núi đợc dùng điện trong sản xuất và sinh hoạt.
- Về thuỷ lợi, trên phạm vi vùng miền núi, tập trung xây dựng các công
trình thuỷ lợi lớn, các hồ chứa nớc để tới tiêu cho các vùng cây công nghiệp;
xây dựng một số công trình thuỷ điện gắn với phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trờng sinh thái, cân bằng nguồn nớc và chống lũ. Xây dựng các công trình
thuỷ lợi vừa và nhỏ phục vụ phát triển sản xuất của từng vùng sinh thái. ở các
xã ĐBKK chủ yếu cải tạo, nâng cấp, kiên cố hoá và xây dựng mới các công
trình thuỷ lợi quy mô nhỏ cấp nớc tới và sinh hoạt cho dân c.
- Tiếp tục đa chơng trình nớc sạch vào phục vụ sản xuất cho đồng bào
vùng dân tộc và miền núi, u tiên giải quyết nớc sạch ở khu vực III và phần
khó khăn của khu vực II. Phấn đấu đến năm 2005 có 75% số dân vùng dân
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tộc và miền núi đợc dùng nớc sạch, bảo đảm đủ nớc sinh hoạt cho các đồn
biên phòng.
- Về cơ sở hạ tầng xã hội: mục tiêu cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi ở

sản xuất và cấp nớc sinh hoạt dân c. Trong đó đặc biệt quan tâm là:
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đờng giao thông gồm có: đờng bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, đờng liên huyện,
liên xã); đờng sắt chạy qua và ga đờng sắt đặt tại khu vực; sân bay; đờng
thuỷ.
+ Điện lới quốc gia, thuỷ điện nhỏ, các nguồn năng lợng khác
+ Thuỷ lợi: Năng lực tới tiêu cho diện tích lúa, công công nghiệpkết
hợp thuỷ lợi với giải quyết vấn đề nớc sạch: các công trình nớc sạch, giếng
khoan, bể chứa
Các điều kiện hạ tầng đợc đánh giá và xem xét trên cơ sở quy mô, cấp
hạng kỹ thuật, năng lực của các công trình so với đòi hỏi của yêu cầu sản
xuất và đời sống của đồng bào trong khu vực.
* Các yếu tố xã hội
Trình độ dân trí, các vấn đề về y tế, văn hoá, xã hội. Quy mô và chất l-
ợng các cơ sở trờng học, chữa bệnh, phát thanh, truyền hình, văn hoá
Trình độ dân trí: trình độ văn hoá, tỷ lệ mù chữ, khả năng tiếp thu và
vận dụng các chủ trơng, chính sách, tiến bộ khoa học kỹ thuật; các vấn đề
về y tế: phòng chống dịch bệnh, bảo đảm sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình;
đời sống văn hoá tiến bộ hay lạc hậu.
Quy mô và chất lợng các công trình hạ tầng xã hội nh: trờng học, cơ sở
chữa bệnh, phát thanh, truyền hình, các cơ sở văn hoá; mức độ đáp ứng nhu
cầu cơ bản về xã hội của dân c.
*Điều kiện sản xuất
- Diện tích đất cho sản xuất nông lâm nghiệp tính bình quân cho hộ
gia đình hoặc cho đầu ngời. Công cụ phục vụ sản xuất; trình độ sản xuất; cơ
cấu ngành nghề; kết quả sản xuất và hoạt động kinh doanh trao đổi hàng hoá.
- Diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đại gia súc, gia cầm, tính
bình quân cho một hộ, một ngời, công cụ sản xuất thô sơ hay mức độ cơ giới
hoá còn hạn chế

số khác đang sinh sống ở đồng bằng thuộc các tỉnh phía Nam.
* Những căn cứ cụ thể để xác định khu vực khó khăn:
- Địa bàn c trú: gồm các xã vùng sâu, vùng xa, vùng cao hẻo lánh,
vùng biên giới hải đảo. Khoảng cách của các xã đến các khu trục động lực
phát triển trên 20km (riêng các tỉnh ĐBSCL khoảng cách này là trên 10km).
- Cơ sở hạ tầng: cha đợc xây dựng hoặc còn tạm bợ. Giao thông rất khó
khn, không có đờng ô tô vào xã. Các công trình điện, thuỷ lợi, nớc sạch, tr-
ờng học, bệnh xá, dịch vụ khác rất thấp kém hoặc không có.
- Các yếu tố xã hội: cha đạt mức tối thiểu. Dân trí quá thấp, tỷ lệ mù
chữ và thất học trên 60%, bệnh tật nhiều, tập tục lạc hậu, không có thông tin,
v.v (riêng các tỉnh ĐBSCL tỷ lệ thất học và mù chữ trên 50%).
Phan Anh Đức Lớp Đầu t 43B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Điều kiện sản xuất: rất khó khăn, thiếu thốn. Sản xuất mang tính tự
nhiên hái lợm, chủ yếu phát rừng làm nơng rẫy, du canh, du c (riêng các tỉnh
ĐBSCL: số hộ không có và thiếu đất sản xuất trên 20% số hộ của xã; số hộ
làm thuê trên 20% số hộ của xã).
- Về đời sống: số hộ đói nghèo trên 60% số hộ của xã. Đời sóng thực
sự khó khăn, nạn đói thờng xuyên xảy ra (riêng các tỉnh ĐBSCL số hộ nghèo
đói trên 30% số hộ của xã).
* Phơng pháp phân định các xã thuộc khu vực khó khăn
- Đơn vị để xác định khu vực là xã, xã nào có 4/5 tiêu chí nói trên thì
xếp vào khu vực khó khăn, từng xã căn cứ vào các tiêu chí nêu trên để tự
bình chọn và đề nghị lên các cấp xét duyệt.
Các cấp huyện, tỉnh, trung ơng thành lập hội đồng xét duyệt và thực
hiện xét duyệt từ huyện lên trung ơng.
- Hội đồng xét duyệt ở trung ơng gồm:
+ Một đại diện lãnh đạo của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi làm chủ tịch
+ Đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu t, Lao động - Thơng binh Xã
hội, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban tổ chức- cán bộ Chính phủ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status