Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trên địa bàn huyện - Pdf 25

Lời mở đầu
Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nớc, kinh tế
của huyện Văn Bàn cũng đã có những chuyển biến rõ nét điều này thể hiện hiện rõ
nhất trong tốc độ gia tăng GDP của huyện. Trong giai đoạn 1996 - 2000 tốc độ gia
tăng GDP bình quân đạt 7.4% khiến cho chỉ tiêu GDP bình quân đầu trong giai
đoạn đã tăng từ 1435 nghìn đồng lên 1700 nghìn đồng, đời sống nhân dân trong
huyện đã có sự thay đổi đáng kể. Một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự
thành công của Văn bàn là hoạt động đầu t. Sự nỗ lực của huyện trong việc gia
tăng đầu t đã đem lại cho nền kinh tế huyện những kết quả đáng khích lệ. Song
bên cạnh đó hoạt động đầu t Văn bàn trong những năm qua vẫn tồn tại nhiều khó
khăn, chẳng hạn nh đầu t toàn xã hội còn thấp hiệu quả đầu t một số ngành cha
cao. Vì vậy, làm thế nào để thu hút thêm và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t
trên địa bàn trong những năm tới là một vấn đề cần đợc quan tâm. Tuy nhiên cho
đến nay, cha có công trình nghiên cứu chính thức nào đề cập đến vấn đề này. Với
lý do đó, bản luận văn này đợc hoàn thành với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ vào việc giải quyết những vấn đề nêu trên.
Song hoạt động đầu t trên giác độ vĩ mô bao gồm rất nhiều vấn đề cần
nghiên cứu, chẳng hạn công tác kế hoạch hoá hoạt động đầu t, thẩm định dự án
đầu t ... Nhng trong khuôn khổ có hạn của một luận văn tốt nghiệp, cũng nh
những hạn chế trong việc thu thập các tài liệu có liên quan, nên luận văn này chỉ
dừng lại mức độ khảo sát và đánh giá hoạt động đầu t của huyện trên một số khía
cạnh cụ thể sau:
- Tổng đầu t toàn xã hội trên địa bàn huyện.
- Cơ cấu đầu t theo nguồn.
- Cơ cấu đầu t theo ngành
- Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ
Về mặt thời gian, luận văn này chủ yếu đề cập đến hoạt động đầu t của
huyện trong giai đoạn 1996 2000, là giai đoạn có nhiều chuyển biến rõ nét và
cập nhật nhất, các cứ liệu thuộc khoảng thời gian trớc 1996 đợc dùng cho mục
đích tham khảo so sánh.
Nguyễn Thị Nga

Tất cả những hoạt động (nh mua bán chứng khoán, mua hàng dự trữ, gửi
tiền tiết kiệm, mua cổ phần của các cổ đông, chi phí đào tạo giáo viên, chi đào tạo
sinh viên, chi tiền xây dựng nhà cửa ...) nhằm thu đợc lợi ích nào đó (về tài chính,
cơ sở vật chất, trí tuệ ...) trong tơng lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra. Và vì vậy
xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị bỏ tiền ra thì các hoạt động này đều đợc
gọi là đầu t.
Tuy nhiên xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả các hoạt
động trên đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và đợc coi là lợi ích của nền kinh tế.
Các hoạt động (mua cổ phiếu, gửi tiền tiết kiệm, mua hàng dự trữ ...) không hề
làm tăng tài sản (tài chính, vật chất trí tuệ ...) cho nền kinh tế. Các hoạt động này
thực chất chỉ là chuyển giao quyền sở hữu, quyển sử dụng (cổ phiếu, tiền, hàng
hoá...) từ ngời này sang ngời khác. Giá trị tăng thêm của ngời này là sự mất đi của
ngời khác, còn tổng giá trị tài sản của toàn xã hội không thay đổi.
Các hoạt bỏ tiền ra xây dựng kho chứa hàng, xây cầu cống, tổ chức báo
cáo khoa học đã làm tăng tài sản cho nền kinh tế. Các hoạt động này gọi là đầu t
phát triển hay đầu t trên giác độ nền kinh tế.
Nh vậy đầu t trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại, gắn với
việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế. Các hoạt động mua phân phối lại,
Nguyễn Thị Nga
3
chuyển giao tài sản gữa các tổ chức, cá nhân không phải là đầu t đối với nền kinh
tế.
1.2. Phân loại hoạt động đầu t.
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế
phân loại hoạt động đầu t theo nhiều tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại
đáp ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu khác nhau. Những tiêu thức phân loại đầu
t thờng đợc sử dụng:
a. Theo bản chất của các đối tợng đầu t: Bao gồm đầu t cho các đối tợng vật chất
(đầu t cho các đối tợng tài sản vật chất nh nhà cửa, máy móc thiết bị ...), cho các
đối tợng tài chính (đầu t tài chính nh mua cổ phiếu ...) và đầu t cho các đối tợng

Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện cho
các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng, không có đầu t vận hành thì các
kết quả của đầu t cơ bản không hoạt động đợc, ngợc lại không có đầu t cơ bản thì
đầu t vận hành cũng không để làm gì.
Đầu t cơ bản thuộc loại đầu t dài hạn, đặc điểm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi
vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu ( nếu có thể thu hồi ). Đầu t vận hành chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc điểm kỹ truật không quá phức tạp. Đầu t vận
hành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thu hồi vốn nhanh sau khi đua các kết quả
đầu t nói chung vào hoạt động.
f. Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xã
hội, có thể phân hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu t thơng
mại và đầu t sản xuất.
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu vốn ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm
thấp do thời gian ngắn, tính bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt
độ chính xác cao.
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5, 10 ,20 hoặc lâu hơn) vốn lớn, thời
gian thu hồi vốn lâu, độ mạo hiểm cao vì tính kỹ thuật của hoạt đầu t phức tạp,
chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai, không thể dự đoán hết và
dự đoán chính xác đợc nhu cầu, giá cả đầu vào đầu ra, cơ chế chính sách, thiên
tai...loại đầu t này phải đợc chuẩn bị kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên
quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t trong tơng lai xa, xem xét các
Nguyễn Thị Nga
5
biện pháp xử lý, khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi đủ vố và có lãi
khi các kết quả đầu t đã hoạt động hết đời của mình.
Trong thực tế ngời có tiền thích đầu t vào lĩnh vực thơng mại. Tuy nhiên
trên giác độ xã hội đầu t này không tạo ra của cải vật chất cụ thể một cách trực
tiếp, những giá trị gia tăng do hoạt động đầu t đem lại thực chất là sự phân phối lại
thu nhập giữa các ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân c trong xã hội.

thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, có nghĩa ngời có tiền không chỉ đầu t vào lĩnh
vực thơng mại nà cả lĩnh vực sản xuất, không chỉ đầu t tài chính, đầu t chuyển dịch
mà cả đầu t phát triển.
i. Theo nguồn vốn bao gồm: Vốn đầu t trong nớc ( tích luỹ từ ngân sách, của
doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân c).
Vốn huy động từ nớc ngoài ( vốn đầu t gián tiếp và trực tiếp). Phân loại
này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn vcà vai trò của nguồn vốn đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, từng địa phơng và của toàn bộ
nền kinh tế.

k. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh và vùng kinh tế của đất nớc). Cách phân loại này
phản ánh tình hình đầu t của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hởng của đầu t
đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.
Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế
ngời ta còn phân chia đầu t theo quan hệ sữ hữu, theo quy mô và theo các tiêu thức
khác nữa.
2. Vai trò của đầu t phát triển.
Tất cả các lý thuyết từ trớc tới nay, từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu t
là nhân tố quan trọng đề phát triển kinh tế là chìa khoá của sự tăng trởng. Vai trò
của đầu t đợc xem xét trên hai góc độ nền kinh tế.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
Đầu t phát triển vừa trác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh
tế, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì đầu t chiếm 24 28% trong cơ cấu
tổng cầu của tất cả các nớc trên Thế giới. Công thức tính tổng cầu của nền kinh tế
mở:
AD =C + I + G + ( E
x
I
m

P1
P2
Q1 Q2
AS
AD2
AD1
P
(mức giá)
Q
(Sản lượng)
P1
P2
Q1 Q2
AD
AS2
AS1
Hình 2. Đồ thị tổng cung cầu
Nh vậy về dài hạn khi đầu t tăng thì tổng cung tăng, sản lợng cân bằng
tăng và giá giảm.
Về dài hạn, giá sẽ ổn định, sản lợng cân bằng tăng khi tăng đầu t . Việc
tăng giảm đầu t có ảnh hởng đến sự ổn định của nền kinh tế.
Khi tăng đầu t, sản lợng cân bằng tăng, tỷ lệ thất nghiệo giảm do có công
ăn việc làm đợc tạo ra. Tuy nhiên khi tăng đầu t cũng làm mức giá tăng, tốc độ
lạm phát tăng ảnh hởng không tốt đến nền kinh tế.
Khi giảm đầu t thì sản lợng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhng giá ổn định.
Nh vậy, việc tăng giảm đầu t đều có mặt lợi hại nhất định, do đó tuỳ thuộc vào
điều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp để điều tiết
nền kinh tế thông qua tác động đến đầu t.
b. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
Qua phân tích các nhà kinh tế học đã rút ra rằng giữa đầu t và tăng trởng

thực vật và khả năng lao động nên hệ số có nhiều hạn chế so với các ngành khác.
c. Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mục tiêu cuối cùng của đầu t là tạo ra hiệu quả cao, tăng trởng kinh tế lớn
do đó đầu t phải tập trung vào những ngành có lợi suất đầu t lớn. Kinh nghiệm
của các nớc trên Thế giới là muốn tăng trởng nhanh với tốc độ trung bình 8- 10%
thì cần đầu t vào khu công nghiệp và dịch vụ. Đây là ngành có tốc độ tăng trởng
cao, nhờ sử dụng những tiềm năng về trí tuệ và công nghệ. Các nớc phát triển trên
Thế giới có tỷ trọng hai ngành này trong GDP rất cao, đối với các ngành này thì
tốc độ tăng trởng từ 15 20% là không khó. Sở dĩ có thể đạt tốc độ tăng trởng cao
nh vậy vì hai ngành này có sử dụng một khối lợng vốn lớn, có thể nói là gần nh
không hạn chế, chính nhờ có khối lợng vốn đầu t lớn nên có thể có đợc lao động
có chất xám cao thông qua đào tạo, đồng thời cũng có công nghệ hiện đại thông
qua nghiên cứu , chuyển giao..Các yếu tố này sẽ giúp cho sự phát triển đợc nhanh
chóng. Đồng thời kết quả tạo ra ở những ngành này có xu hớng chứa nhiều chất
xám, bí quyết công nghệ nên có giá trị lớn trong tiêu thụ, trao đổi. Trong khi đó
ngành nông nghiệp, ngành truyền thống ở các nớc kém và đang phát triển lại sử
dụng nhiều lao động, công nghệ lạc hậu... nên tốc độ tăng trởng chỉ có thể đạt ở
mức 5 6%.
Do đó khi đầu t phải chú trọng đầu t cho công nghiệp và dịch vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành một cách hợp lý thì mới tạo ra một kết quả nh mong
nuốn.
d. Đầu t tác động đến cơ cấu lãnh thổ.
Đầu t có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa những vùng
lãnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống văn hoá xã hội
của ngời dân. Việc đầu t giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh tế giữa
Nguyễn Thị Nga
10
các vùng thờng đợc thực hiện bằng vốn đầu t của nhà nớc, thông qua các định h-
ớng chính sách chung... nhằm đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối đa những lợi thê so sánh, những tiềm

Trong điều kiện hiện nay của Việt nam, nhà nớc có vai trò quan trọng
trong công tác quản lý hoạt động đầu t , vì khối lợng vốn đầu t từ ngân sách nhà n-
ớc vẫn đang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Song vai trò
đó phải đợc thể hiện dựa trên các nguyên tắc, áp dụng các công cụ và nội dung
quản lý cụ thể để đạt đợc mục tiêu đã đề ra trong công tác quản lý hoạt động đầu
t .
3.1. Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu t .
- Quản lý đầu t phải lấy mục tiêu chiến lợc phát triển xã hội theo định
hớng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng thời kỳ làm mục đích, lấy mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại nhằm đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Quản lý hoạt động đầu t của nhà nớc phải tôn trọng qui luật khách quan,
dựa trên luận cứ khoa học, kết hợp tốt giữa điều kiện thực tế của Việt nam với các
nớc khác trên thế giới trong việc lập chiến lợc đầu t.
- Quản lý đầu t phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế, kỹ thuật chính trị
xã hội và quốc phòng, kết hợp tốt mục tiêu phát triển kinh tế với công bằng xã hội
và bảo vệ môi trờng, kết hợp tốt lợi ích của nhà nớc, các doanh nghiệp và ngời lao
động, thể hiện ở các chiến lợc kế hoạch cũng nh các chính sách quản lý đầu t do
nhà nớc đề ra.
- Quản lý đầu t phải phù hợp với kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa; phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm đợc thị
trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng, và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế trong
từng thời kỳ.
- Quản lý đầu t phải lấy tiêu chuẩn hiệu quả, chất lợng tiết kiệm làm nền
tảng, phải sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn đầu t, khai thác tốt mọi tiềm năng
phát triển của đất nớc.
- Quản lý đầu t của nhà nớc phải kết hợp quản lý theo ngành với quản lý
theo địa phơng và lãnh thổ.
- Phải thực hiện quản lý thống nhất của nà nớc về luật pháp, cơ chế chính
sách, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đối với toàn bộ quá trình đầu t và xây dựng từ

đầu t trong khuôn khổ pháp luật.
3.3. Mục tiêu của quản lý đầu t.
Trên giác độ quản lý vĩ mô, quản lý hoạt động đầu t cần phải đạt một số
mục tiêu chung nhất nh sau.
Nguyễn Thị Nga
13
- Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia.Đối với nớc ta, đó là chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
- Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và
ngoài nớc, tận dụng và khai thác tốt nhất các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên,
đất đai lao động và các tiềm năng khai thác, bảo vệ môi trờng sinh thái, chống mọi
hành vi tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu t và khai thác các kết quả đầu t.
- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t ,xây dựng công trình theo quy hoạch
kiê ns trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp
dụng công nghệ xây dựng tiên tiến ,đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với
chi phí hợp lý.
3.4. Nội dung của quản lý hoạt động đầu t.
+ Quản lý hoạt động đầu t trên giác độ vĩ mô, đợc thống nhất thực hiện
thông qua các nội dung sau:
- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động đầu t.
- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch đầu t theo từng ngành, từng địa phơng
nằm trong chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, từ
đó xác định danh mục các dự án có u tiên.
- Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật các chuẩn mực đầu t.
- Thực hiện các biện pháp nhằm huy động vốn đầu t trong dân và thu hút
vốn đầu t nớc ngoài (nh giới thiệu, tuyên truyền tổ chức hỗ trợ, hội thảo, triển
lãm...), cải thiện môi trờng đầu t.

- Kế hoạch đầu t của nhà nớc phải tôn trọng các quy luật khách quan đảm
bảo tính khoa học và tính thực hiện của các phơng án.
- Kế hoạch đầu t của nhà nớc có phần chỉ mang tính chất định hớng( nhất
là đối với các doanh nghiệp ) và có phần quản lý và chỉ đạo trực tiếp thông qua các
cơ quan chức năng của nhà nớc ( nh phần xây dựng các cơ sở hạ tângf do nguồn
vốn nhà nớc cấp các công trình trọng điểm và lớn của nhà nớc ).
- Kế hoạch đầu t của nhà nớc phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế,
chính trị xã hội kết hợp tốt giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi
trờng.
- Tuy nhiên trong kế hoạch đầu t phải phản ánh mọi nguồn vốn của các
thành phần kinh tế , nhng trớc hết là các dự án đầu t thuộc cơ sở nhà nớc .
Nguyễn Thị Nga
15
+ Nội dung của kế hoạch hoá hoạt động đầu t.
- Nếu đầu t cho công tác điều tra khảo sát và lập quy hoạch ngành ,lãnh
thổ. Quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn thì kế hoạch hoá hoạt động đầu t bao
gồm vốn đầu t để thực hiện việc điều tra, khảo sát thiết kế, lập dự án tiền khả thi,
khả thi, thẩm định dự án và quyết định đầu t .
Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án bao gồm vốn chi cho việc khảo sát,
thiết kế, lập hồ sơ mời thầu, lập bảng dự toán xây dựng khu phụ trợ, xây dựng nhà
ở tạm cho công nhân xây dựng nếu có yêu cầu và đợc cấp có thẩm quyền cho phép
và có chi phí khác cho công tác chuẩn bị thực hiện các dự án khác có liên quan.
Kế hoạch thực hiện dự án bao gồm: vốn đầu t để mua sắm thiết bị, thi công
xây lắp công trình và các chi phí khác có liên quan đến việc đa dự án vào khai thác
sử dụng.
+ Trình tự lập kế hoạch đầu t
Lập kế hoạch đầu t từ ngân sách nhà nớc có thể theo các trình tự sau:
- Xác định về nhu cầu chủng loại và khối lợng sản phẩm dịch vụ cho sản
xuất và tiêu dùng của kỳ kế hoạch mà nhà nớc phải đảm nhiệm ( nhất là công trình
cơ sở hạ tầng).


Nguyễn Thị Nga
17
5. Kết quả và hiệu quả của hoạt động của đầu t.
5.1. Kết quả của đầu t.
Kết quả của đầu t đợc thể hiện ở khối lợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài
sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm.
+ Khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm: các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu
t , xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiến hành
các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của các thiết kế dự
toán và đợc ghi trong dự toán đầu t đợc duyệt.
+ Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tợng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng ,
mua sắm , đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động đợc
ngay.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất , phục
vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động và sử dụng để sản xuất ra sản phẩm
hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định ghi trong dự án đầu t .
5.2. Hiệu quả của hoạt động đầu t.
a. Khái niệm và sự cần thiết.
Hiệu quả theo nghĩa chung nhất là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ
giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể
bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Ký hiệu. K: là kết quả nhận đợc theo hớng mục tiêu đo bằng các đơn vị
khác nhau.
C: là chi phí bỏ ra đợc đo bằng các đơn vị khác nhau.
E: là hiệu quả

kinh tế xã hội của mình, tuy mức độ và cách can thiệp của nhà nớc vào quá
trình lập và thực hiện kế hoạch có khác nhau. ở một số nớc nhà nớc chỉ xây dựng
kế hoach định hớng.ở một số nớc khác nhà nớc trực tiếp ấn định các chỉ tiêu kế
hoạch.
Dù là trong kế hoạch định hớng hay là kế hoạch mệnh lệnh, khi xem xét
mặt lợi ích kinh tế xã hội do đầu t đem lại đều phải xác định vị trí của đầu t
trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội . Nói cách khác phải xem xét việc thực
hiện đầu t sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân (
có sản xuất loại sản phẩm thuộc u tiên của kế hoạch hay không?).
Nguyễn Thị Nga
19
Tiếp đến là xem xét mức độ đóng góp của hoạt động đầu t vào việc thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc thông qua một hệ thống
các chỉ tiêu định lợng nh mức đóng góp hoạt động đầu t vào nguồn ngân sách,
mức tiết kiệm ngoại tệ cho nền kinh tế, số lao động có việc làm do thực hiện đầu t.
- Các tiêu chuẩn đánh giá .
Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản xuất xã hội là tối đa
hoá phúc lợi. Mục tiêu này thờng đợc thể hiện trong các chủ trơng chính sách với
và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi nớc. Kế hoạch dài hạn đề ra ph-
ơng hớng chỉ đạo mục tiêu phải đạt đợc trong 10 năm trở lên. Các kế hoạch trung
hạn nêu lên những bớc đi tơng đối cụ thể trong thời hạn từ 3 10 năm. Các kế
hoach hay chơng trình ngắn hạn 2-3 năm nhằm điều chỉnh kịp thời các sai lệch
cũng nh bổ sung các khiếm khuyết phát hiện trong thực hiện kế hoạch . ở các nớc
đang phát triển các mục tiêu chủ yếu đợc đề cập trong kế hoach dài hạn là:
Nâng cao mức sống dân c đợc thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụ
thể về mức tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, tốc độ phát triển
và tăng trởng kinh tế .
Phân phối lại thu nhập thể hiện thông qua sự đóng góp của công cuộc đầu
t vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển , nâng cao đời sống của các
tầng lớp dân c.

với các tỉnh và với thành phố Hà Nội, Hải Phòng.
Địa hình Văn Bàn chủ yếu là đồi, núi cao, tổng thể nh một lòng chảo lớn
gồm nhiều lòng chảo nhỏ, địa hình cao dần từ Tây sang Đông, địa hình chia cắt
mạnh, độ dốc trung bình 25
0
giữa huyện là những bồn địa, thung lũng hẹp đồi núi
không theo hớng nhất định mà ở dạng vành đai núi thành bức tờng ngăn cách giữa
các xã của huyện. Độ cao tuyệt đối cao nhất 2.913 m và thấp nhất là 85m so với
mực nớc biển.
Văn Bàn nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa nóng lạnh rõ
rệt. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 2 năm
sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,9
0
C, cao nhất lên đến 39
0
C, thấp nhất là 3
0
C
ở một số đỉnh núi cao hơn 15.000 m nhiệt độ xuống tới 0
0
C. Văn Bàn thuộc vùng
ma ít, trung bình 1.500 mm, ma tập trung vào tháng 7, 8 chiếm 70% lợng ma cả
năm,các tháng mùa khô lợng ma chỉ chiếm 5- 10 tổng lợng ma cả năm. Độ ẩm
bình quân 86%, thấp nhất 41%, cao nhất 91%. Lợng bốc hơi hàng năm 680,7 mm.
Nguyễn Thị Nga
21
Mùa hè Văn Bàn xuất hiện gió Tây Nam ( gió Lào), có từ tháng 3- 9, mỗi đợt xuất
hiện 3-7 ngày, tốc độ gió 2-3 m/s. Mùa đông có sơng muối từ tháng 11-3 năm sau.
Nhìn chung địa bàn là đồi núi tơng đối cao khí hậu nhiệt đới thích hợp
cho nhiều loại cây trồng nhng cũng ảnh hởng không ít tới mùa màng và đời sống

22
Trên địa bàn huyện có nhiều loại khoáng sản nh Apatít, penpat, sắt đá
trang trí, nớc khoáng thiên nhiên, vàng sa khoáng, than...Các mỏ có trữ lợng khá
lớn nh mỏ penspat ở làng Giàng trữ lợng 10 triệu tấn , mỏ sắt ở khe lếch 114 tấn
hàm lợng 57- 58 %mỏ apatít ở Tam Đỉnh trữ lợng không cao nhng chất lợng tốt.
Nhìn chung các mỏ này đều ở dạng lộ thiên dễ khai thác. Trong tơng lai đây sẽ là
những cơ sở công nghiệp khai khoáng vào loại lớn của tỉnh Lào Cai. Trớc đây đẫ
khai thác mỏ sắt khe Lếch nhng chỉ với quy mô nhỏ, do công ty khai khoáng Lào
Cai thực hiện và xuất khẩu dạng quặng thô cha qua chế biến hiện nay đã ngừng
khai thác.
4.Tài nguyên con ngời.
Dân số toàn huyện Văn Bàn 66570 ngời, mật độ trung bình 44 ngời/ km
2
,
nhng phân bố không dều, có nơi chỉ có 4 ngời/ km
2
chủ yếu là các dân tộc ít ngời.
Trong tổng số 11 dân tộc anh em thì dân tộc Tày chiếm đến 44% tổng dân số
huyện, dân tộc Kinh 18%, dân tộc Dao 11%, Hmông 8,3%, Dáy 3,2%, và các dân
tộc khác 9,7%. Dân số Văn Bàn thuộc dân số trẻ số ngời trong độ tuổi lao động
lên tới 28 nghìn ngời chiếm 42,06% tổng dân số. Tỷ lệ thất nghiệp tơng đối thấp
1,8 % song lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp 94,7%, thủ công buôn
bán chỉ chiếm 0,7%, cán bộ công nhân chiếm 4,6%. Lực lợng lao động của huyện
khá dồi dào nhng công việc không ổn định theo thời vụ, đây sẽ là nguồn nhân lực
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trong thời gian tới của huyện.
Tuy nhiên dân số Văn Bàn cũng còn là một vấn đề lớn đáng quan tâm, với
tốc độ gia tăng tự nhiên còn cao 3,2% năm 2000, thêm vào đó trình độ văn hoá
của đồng bào vào loại thấp, ở các xã vùng cao ( 15/23 xã) tỷ lệ mù chữ 35%, riêng
Nậm Chày và Nậm Tha con số này lên tới 45%.Đây là một khó khăn lớn cho Văn
bàn không chỉ trong công tác phát triển văn hoấ xã hội mà còn trong quá trình

Chính từ những khó khăn này dẫn đến sự cần thiết phải đầu t vào cơ sở hạ
tầng với một khối lợng vốn đầu t lớn. Vấn đề đầu t thực sự là yếu tố hàng đầu giúp
Văn bàn khắc phục những khó khăn trên. Đây là những tiền đề quan trọng làm bàn
đạp cho sự phát triển kinh tế giúp Văn bàn ngày càng rút ngắn khoảng cách tụt
hậu về kinh tế so với cả nớc.
Nguyễn Thị Nga
24
Chơng II
Thực trạng hoạt động đầu t ở huyện
vùng cao Văn Bàn- Lào Cai thời kỳ 1996 - 2000
I. Thực trạng kinh tế x hội. ã
Văn Bàn là một huyện vùng núi cao, dân c tha thớt, đời sống kinh tế văn
hoá còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, kinh tế còn mang nặng tính tự
cấp, tự túc. Nhân tố quan trọng tác động sự phát triển của các vấn đề này là đầu t.
Nhng để xem xét hoạt động đầu t trong thời gian qua, trớc hết chúng ta nghiên cứu
thực trạng các ngành kinh tế xã hội để xét xem hoạt động đầu t đã tơng xứng cới
tiềm năng của huyện hay cha.
1. Thực trạng các ngành kinh tế.
1.1 Ngành nông nghiệp
Trong những năm trớc đây cũng nh thời gian qua nông nghiệp là ngành
kinh tế chính của huyện với tổng số lao động trong ngành nông nghiệp là 26526
ngời chiếm 94,7 %. Tổng sản lợng lơng thực quy ra thóc đạt 19386 tấn năm 1996,
đến năm 1998 đạt 20556 tấn và đến năm 2000 đạt 22363 tấn, thời kỳ 96- 2000 tốc
độ tăng trởng bình quân đạt 3,6%. Hàng năm ngành nông nghiệp đóng góp hơn
50% trong tổng giá trị GDP của huyện.
Với tổng diện tích đất canh tác gần 8000 ha/ năm , thì đến 70% diện tích là
trồng cây lơng thực. Năng suất lúa bình quân đạt 30 tạ/ ha, riêng cây lúa nớc đạt từ
35-40 tạ/ ha. Cây lúa nơng năng suất thấp chỉ đạt 16 tạ/ha có năm chỉ đạt 11 tạ /ha
nhng lại chiếm tới 16% tổng diện tích đất trồng lúa. Trồng lúa nơng đi kèm theo
đó là nạn phá rừng, tuy nhiên so với năm 1996 thì diện tích lúa nơng đã giảm từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status