Báo cáo CEDAW l
ần 7+8 (05
-12-11)
M
ỤC LỤC
L
ỜI MỞ ĐẦU
................................................................................................................... 5
PHẦN I .......................................................................................................................... 6
NH
ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
................................................................................... 7
PH
ẦN II
....................................................................................................................... 12
TÌNH HÌNH TH
ỰC HIỆN CÁC ĐIỀU CỦA CÔNG ƯỚC
....................................... 12
ĐI
ỀU
1 Khái ni
ệm “phân
bi
ệt đối xử chống lại phụ nữ
……………………………………………………………………………………………
…………….10
ĐI
ỀU 2
Áp d
ụng các biện pháp nhằm loại bỏ mọi h
ình thức
ương, pháp luật và chính sách
....................................................... 21
3.2. Phát tri
ển các tổ chức và hoạt động vì sự t
i
ến bộ của phụ nữ
....................... 29
3.3. L
ồng ghép giới vào công tác hoạch định và thực thi chính sách
................... 30
3.4.Công tác nghiên c
ứu về phụ nữ v
à bình đẳng giới
......................................... 33
ĐIỀU 4
Các bi
ện pháp đặc biệt nhằm thúc đẩy b
ình đẳng nam, nữ
...................................... 36
4.1. B
ổ sung một số biện pháp đặc biệt nhằm thúc đẩy bình đẳng nam, nữ
......... 36
4.2. M
ột số biện pháp đặc biệt nhằm bảo vệ người mẹ.
.................................... 38
4.3.Tình hình th
ực hiện v
à phương hướng trong thời gian tới
............................. 39
ĐI
Th
ực hiện quyền bình đẳng
trong đ
ời sống chính trị và cộng đồng
......................... 50
7.1. B
ảo đảm quyền bầu cử và ứng cử của phụ nữ
............................................... 50
7.2. Quy
ền của phụ nữ trong việc tham gia quản lý nh
à nước, kinh tế và xã hội
53
7.3. Quy
ền của phụ nữ tham gia các tổ chức chính trị
- xã h
ội
............................. 54
7.4. Phương hư
ớng tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong đời sống chính trị
và cộng đồng ......................................................................................................... 54
ĐI
ỀU 8
Ph
ụ nữ tham gia các hoạt động quốc tế
.................................................................... 56
8.1. Ph
ụ nữ trong ngành ngoại giao
...................................................................... 57
8.2. Ph
ụ nữ tham gia các hoạt động quốc tế
ĐI
ỀU 11
Bình
đẳng trong lĩnh vực việc làm
.................................................................................. 65
11.1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng của phụ nữ trong
l
ĩnh vực việc làm
................................................................................................... 66
11.2. Tình hình th
ực hiện chính sách, pháp luật về đảm bảo quyền b
ình đẳng của
ph
ụ nữ trong lĩnh vực việc làm
............................................................................. 68
11.3. M
ột số giải pháp nhằm nâ
ng cao quy
ền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực
vi
ệc l
àm
................................................................................................................. 72
ĐI
ỀU 12
Ti
ếp cận bình đẳng của phụ nữ
t
ới dịch vụ chăm sóc, bả
o v
...................................................... 79
13.2. B
ảo đảm quyền được hưởng các phúc lợi gia đình và xã hội cho phụ nữ
... 80
13.3. B
ảo đảm cho phụ nữ quyền đ
ược vay tiền, cầm cố
tài s
ản v
à tham gia các
hình thức tín dụng ................................................................................................. 81
13.4. Quy
ền đ
ược tham gia các hoạt động giải trí, thể thao và văn hoá
.......... 83
ĐI
ỀU 14
Ph
ụ nữ nông thôn
...................................................................................................... 84
14.1. Vai trò và nh
ững thách thức đối với phụ nữ nông thôn
.............................. 84
14.2. Ph
ụ
n
ữ tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển và hoạt động
c
ộng đồng
.............................................................................................................. 86
ệ dân sự trước pháp luật
... 91
15.1. Ph
ụ nữ có địa vị pháp lý bình đẳng như nam giới trong các quan hệ dân sự
............................................................................................................................... 91
15.2. Ph
ụ nữ có quyền tự do đi lại và cư trú
......................................................... 94
ĐI
ỀU 16
.................................................................................................................... 94
quy
ền b
ình đẳng
c
ủa phụ nữ trong quan hệ
.............................................................. 94
hôn nhân và gia đ
ình
................................................................................................. 94
16.1. Pháp lu
ật về hôn nhân và gia đình
............................................................... 94
16.2. Vấn đề kết hôn và ly hôn ............................................................................. 94
16.3. Quy
ền bình đẳng trong thời gian hôn nhân
................................................. 95
16.4. T
ệ ng
ượ
VCCI Phòng th
ương m
ại và Côn
g nghi
ệp Việt Nam
BHXH B
ảo hiểm x
ã hội
CLB Câu l
ạc bộ
GER T
ỷ lệ nhập học thô
KHHGĐ K
ế hoạch hoá gia đ
ình
CSSKSS Chăm sóc s
ức khoẻ sinh sản
LTQĐT Lây truy
ền qua đ
ường tình dục
BPTT Bi
ện pháp tránh t
hai
SKSS S
ức khoẻ sinh sản
KHHGĐ K
ế hoạch hoá gia đình
BCHTW Ban ch
ấp hành trung ương
APEC Di
ống lại phụ nữ (Ủy ban
CEDAW), Vi
ệt Nam đã hoàn thành các Báo cáo định kỳ (từ
l
ần
th
ứ nhất
đến lần thứ 6), Báo cáo ghép định kỳ lần thứ 5 v
à thứ 6 của Việt Nam
(CEDAW/C/VNM/5-6) đ
ã được Uỷ ban
CEDAW thông qua t
ại Phiên họp thứ 759 và
760 ngày 07 tháng 01 năm 2007.
Đư
ợc sự đồng ý
và theo hư
ớng dẫn
c
ủa Uỷ ban CEDAW, Việt Nam
v
ới tư cách
là qu
ốc gia thành viên
chu
ẩn bị
Báo cáo ghép đ
ịnh kỳ
l
ần thứ 7 và thứ 8 về tình hình
- xã
h
ội 10 năm 2001
-2010 và K
ế hoạch phát triển kinh tế
- xã h
ội 5 năm 2006
-2010, k
ết
thúc m
ột giai đoạn quan trọng thực hiện các ch
ương trình, chính sách lớn c
ủa Chính phủ
Việt Nam.
Ti
ếp theo Báo cáo ghép lần thứ
5 và 6, Báo cáo này c
ập nhật tình hình phát triển
kinh t
ế
- xã h
ội của đất nước, con ngư
ời Việt Nam, việc ho
àn thiện hệ thống pháp luật,
tuyên truy
ền giáo dục pháp luật và
tình hình th
ực hiện pháp luậ
t, nh
ững
ần II: Tình hình thực hiện Công ư
ớc
- K
ết luận
- Phụ lục
Đ
ể hoàn thành bản Báo cáo này, Việt Nam đã thành lập Ba
n so
ạn thảo gồm 38
thành viên, đại diện cho các B
ộ, ngành và
đoàn th
ể
tham gia. Th
ứ trưởng Bộ Lao động
-
Thương binh và X
ã hội, kiêm Phó Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
Vi
ệt
Nam làm Trư
ởng ban
so
ạn thảo.
Trong quá trình chu
ẩn bị
và so
ạn thảo,
Ban so
ạn thảo đã thu thập
cán b
ộ
công tác xã h
ội, tổ chức x
ã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ.
D
ự thảo Báo cáo cũng đ
ã gửi tới tất cả các Bộ, ngàn
h, t
ổ chức chính trị
- xã h
ội ở
trung ương đ
ể lấy ý kiến bằng văn bản.
V
ới những quan điểm đ
ã nêu trong các Báo cáo trước đây,
báo cáo này Vi
ệt Nam
v
ẫn
ti
ếp tục bảo l
ưu Khoản 1, Điều 29 của Công ước.
Tuy nhiên Vi
ệt Nam đang nghi
ên
cứu xem xét để bỏ bảo lưu này vào thời điểm thích hợp. Nhà nước Việt Nam đang tiến
hành nghiên c
ứu việc ký Nghị định thư
ố liệu thống kê của Tổng điều tra
dân s
ố và nhà ở
01/4/2009, Vi
ệt Nam có
54 dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó dân tộc Kinh (Việt) có
73,594 tri
ệu người
(chi
ếm 85,7%) và các dân tộc còn lại là 12,253 triệu người (chiếm
14,3 %).
Tính đ
ến thời điểm 01/4/2009 dân số Việt Nam là 85.846.997
ngư
ời, trong đó
ph
ụ nữ
là 43.433 854 ngư
ời. Mức tăng dân số tiếp tục giảm. Tỷ suất
tăng dân s
ố bình
quân năm gi
ảm từ 1,7 % thời kỳ
năm 1989 -1999 xu
ống
1,2% c
ủa thời kỳ 1999
-2009.
Tỷ trọng dân số d
ưới 15 tuổi giảm từ 33
đ
ẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ; Sức
kho
ẻ của trẻ em tiếp tục đ
ược quan
tâm và c
ải
thi
ện đáng kể, Việt Nam đ
ã tiến
g
ần Mục ti
êu phát triển thiên niên kỷ
đ
ối với
ch
ỉ ti
êu chỉ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi và tỷ s
u
ất tử vong trẻ em d
ưới 1 tuổi.
Th
ực
hi
ện
Chi
ến l
ược phát triển kinh tế
- xã h
ộ
8
này, Việt Nam chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sang nhóm có mức thu nhập
trung bình th
ấp. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, Việt Nam đã có
s
ự chuyển biến đáng kể về cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng GDP của khu vực nông, lâm nghiệp
và th
ủy sản giảm từ 23,2% vào năm 2000 xuống còn 17% vào nă
m 2009; t
ỷ trọng của
khu v
ực công nghiệp và xây dựng tăng từ 35,4% lên 41,6% trong khi đó tỷ trọng GDP
c
ủa khu vực dịch vụ duy trì ở mức gần 41,3%. Thay đổi cơ cấu kinh tế mang lại thay
đ
ổi quan trọng trong cơ cấu lao động. Trong giai đoạn này, tỷ trọng la
o đ
ộng trong các
ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 65% xuống còn khoảng 50% trong khi lao
đ
ộng trong công nghiệp và xây dựng tăng từ 13% đến gần 23% và lao động trong khu
v
ực dịch vụ tăng từ 15% lên khoảng 27%
2
.
Chi
ến lược
phát tri
ển
kinh t
à ưu tiên nguồn
l
ực cho giảm ngh
èo và phát triển xã hội.
Cùng v
ới những kết quả về kinh tế, Việt Nam
c
ũng đ
ã đạt được nhiều thành tựu đáng khích l
ệ về phát triển x
ã h
ội.
Việt Nam liên tục dẫn đầu các nước đang phát triển về thành tích giảm nghèo : Tỷ
l
ệ nghèo năm 2002 là 28,9% giảm xuống còn 14% vào năm 2008. Giảm nghèo diễn ra ở
t
ất cả các nhóm dân cư, khu vực thành thị, nông thôn và các vùng địa l
ý.
3
Vi
ệt Nam đã cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000. Từ đó
đ
ến nay, Việt Nam tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao chất lượng phổ cậ
p giáo d
ục
2
Theo Báo cáo m
ục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt Nam 2010
3
Và
ạng đói nghèo và chênh lệch về mức sống giữa các cộng đồng
dân cư đang là m
ột t
rong nh
ững trở ngại đối với việc thực hiện Công ư
ớc CEDAW.
Nh
ững thách thức chính hiện nay là: Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, tập trung ở nông thôn và
nh
ững vùng có điều kiện kinh tế
- xã h
ội khó khăn, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc thiểu
s
ố. Phụ nữ nông dân ở v
ù
ng sâu, vùng xa, nh
ất l
à nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là
nh
ững nhóm ng
ười dễ bị tổn thương nhất. Phụ nữ nghèo phải lao động nhiều thời gian
hơn, thu nh
ập ít h
ơn, ít có quyền quyết định trong gia đình và cộng đồng, do đó họ cũng
có ít cơ h
ội tiếp cận
các ngu
ồn lực v
à lợi ích do chính sách công mang lại.
Tóm l
ấu chính trị chung
Ch
ế độ chính trị ở Việt Nam trong những năm
qua luôn ổn định, an ninh chính tr
ị
và tr
ật tự an to
àn xã h
ội được giữ
v
ững.
Trong th
ời gian qua, Việt Nam đã đề ra
đư
ờng
l
ối, chính sách phù hợp, tạo đà cho sự
phát tri
ển
mạnh mẽ kinh t
ế
- xã h
ội. Chính phủ
c
ũng như các ngành, các cấp có sự đổi mới trong
công tác ch
ỉ đạo, điều hành. Hệ thống
pháp lu
ật đã từng bước được sửa
đ
ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
ngh
ĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Trong đó, mọi công dân, không phân biệt
gi
ới tính, dân tộc, thành phần xã hội đều bình đẳng trước pháp luật; quyền phụ nữ không
bị phân biệt đối xử d
ư
ới mọi hình thức tiếp tục được đề cao và đư
ợc pháp luật bảo vệ.
Qu
ốc hội l
à
cơ quan quy
ền lực v
à đại diện cao nhất của nhân dân
, có vai trò ngày càng
đư
ợc nâng cao trong các lĩnh vực lập hiến, lập pháp v
à giám sát tối cao. Ủy ban thườn
g
v
ụ Quốc hội l
à cơ quan thường trực của Quốc hội. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền
l
ực nh
à nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân
dân, do nhân dân đ
ịa ph
ương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ
quan nhà nư
ngang b
ộ, tránh chồng chéo, giảm tầng nấc trung gian, làm cho bộ máy quản lý nhà
nư
ớc vận
hành hi
ệu quả hơn. Cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2007
-2011 g
ồm 18 Bộ và 4
cơ quan ngang B
ộ. Công tác xây dựng chính sách song song với việc đẩy mạnh thực thi
pháp luật và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đã tạo lực đẩy mới cho việc thực hiện
các ch
ủ trương, c
hính sách
ở cấp cơ sở.
U
ỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng
nhân dân, cơ quan hành chính nhà nư
ớc ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến
pháp, lu
ật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết c
ủa Hội đồng
nhân dân.
H
ệ thống các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng bảo vệ pháp luật, bảo đảm
quy
ền con ng
ười tiếp tục được củng cố và hoàn thiện. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm
v
ụ của To
– là nh
ững cơ quan
, t
ổ chức
th
ực hiện
ch
ức năng bổ trợ tư pháp, bảo vệ q
uy
ền lợi của công dân nói chung, đã và đang
đư
ợc
ki
ện toàn
t
ừ trung ương đến cơ sở.
M
ặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận tron
g h
ệ thống chính trị của Việt
Nam.. M
ặt trận tổ quốc gồm các tổ chức
thành viên như Đoàn Thanh niên, H
ội Liên
hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh,
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
12
trong đó Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực
“Nghiêm c
ấm m
ọi h
ành vi phân biệt đối xử chống lại
ph
ụ nữ” là
m
ột nguyên tắc
đ
ã được khẳng định tại Điều 63
c
ủa H
i
ến pháp
năm 1992, nguyên t
ắc này đã và đang cụ
th
ể hoá và thể hoá
trong vi
ệc
xây d
ựng,
hoàn thi
ện
h
ệ thống pháp luật, chính sách của
Vi
ệt Nam
trong th
ời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và trong
ế
- xã h
ội v
à phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực
ch
ất giữa nam,
n
ữ
trong m
ọi lĩnh vực c
ủa đời sống x
ã h
ội và gia đình.
Theo đó, “Phân bi
ệt đối xử về
giới” được hiểu là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò,
v
ị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống
xã h
ội và gia đình” (Điều 5 khoản 5 Luật Bình đẳng g
i
ới)
. Khái ni
ệm này được xây
d
ựng trên cơ sở kế thừa khái niệm về
“phân bi
ệt đối xử
ch
ống lại
là thành
viên, trong đó tiêu bi
ểu là Công ước CEDAW.
H
ệ thống luật pháp, chính sách về bình đẳng giới không ngừng được hoàn thiện,
thể hiện được nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt đối xử theo quy định của Luật
Bình
đẳng giới và Công ước CEDAW.
Nh
ận thức của các cấp, các ngành và người dân về việc bảo đảm bình đẳng giới
và xóa b
ỏ sự phân biệt đối xử với phụ nữ đã ngày một sâu sắc, đầy đủ và toàn diện hơn.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, nh
ận thức về “phân biệt đối xử với phụ nữ” ở
c
ấp hoạch địn
h chính sách, ban hành pháp lu
ật
, c
ũng như trong hoạt động của các cơ
quan, t
ổ chức
, trong c
ộng đồng dân cư, gia đình và mỗi cá nhân ngày một đầy đủ và
toàn di
ện h
ơn.
Việt Nam đã thể hiện cam kết của thành viên CEDAW ở mức độ cao nhất trong
việc hiểu và vận dụng khái niệm “phân biệt đối xử với phụ nữ” không chỉ tiếp tục nhìn
một chiều cho riêng phụ nữ mà hài hòa đối với cả nam giới, trên cơ sở đó mới có thể
.
M
ặc d
ù vậy, việc áp dụng khái niệm “Phân biệt đối xử
ch
ống lại
ph
ụ nữ” v
ào các
l
ĩnh vực cụ thể của đời sống x
ã hội vẫn còn chưa đồng đều, chưa vận dụng đầy đủ vào
vi
ệc xây dựng v
à thực thi pháp luật để bảo
đ
ảm khái
ni
ệm n
ày được thực hiện trên t
h
ực
t
ế.
ĐI
ỀU 2
Áp d
ụng các biện pháp nhằm loại bỏ mọi hình thức
phân bi
ệt đối xử
ụ nữ
đư
ợc
Vi
ệt Nam coi trọng đặc biệt trong quá tr
ình tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ
th
ống pháp luật quốc gia. H
ơn sáu năm qua, việc sửa đổi, bổ sung
h
ệ thống pháp luật
luôn quán tri
ệt nguy
ên tắ
c bình
đ
ẳng nam nữ, và
b
ảo đảm nguy
ên tắc cơ bản về bình
đ
ẳng giới t
rong các l
ĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục đ
ào tạo, khoa học
công ngh
ệ, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế v
à gia đình
đ
ã
ới 2006, Luật Bảo hiểm xã hội 2006, Luật Dạy nghề
2006, Lu
ật
Phòng
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
15
chống bạo lực gia đình 2007, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống
ma tuý 2008,.
Lu
ật Bình đẳng giới đã quy định các
nguyên t
ắc cơ bản về bình đẳng giới gồm:
1)
Nam, n
ữ
bình
đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình; 2) Nam, nữ
không b
ị phân biệt đối xử về giới; 3) Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là
phân bi
ệt đối xử về giới; 4) Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân
bi
ệt đố
i x
ử về giới; 5) Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực
thi pháp luật; 6) Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình,
cá nhân. Nh
ững nguyên tắc này sẽ là yêu cầu ràng buộc trách nhiệm, là kim chỉ nam
đẳng giới về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới
trong xây d
ựng v
à thực thi pháp luật, h
ầu hết các văn bản pháp luật mới đư
ợc ban h
ành
ho
ặc sửa đổi, bổ sung
đ
ã
l
ồng ghép vấn đề b
ình đẳng giới,
c
ụ thể nh
ư
: Lu
ật Cán b
ộ,
công ch
ức
2008; Lu
ật Ban h
ành
văn b
ản quy phạm pháp luật
2008; Lu
ật Ng
ười cao tuổi
ời,
Chi
ến lược quốc gia về bình đẳng
gi
ới
giai đo
ạn 2011
- 2020 đ
ã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/12/2010
.
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
16
Trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử và thi hành
pháp lu
ật, những biện pháp ngăn ngừa, xử lý nghiêm hà
nh vi vi ph
ạm quyền bình đẳng
c
ủa phụ nữ, phạm tội đối với phụ nữ, tiếp tục được thực hiện.
Khoản 1 Điều 27 Luật Bình
đ
ẳng giới và Chỉ thị số 10/2007/CT-TTg của Thủ
tư
ớng Chính phủ ngày 3/5/2007 về triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới
đ
ã quy đ
ịnh
rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành phải tiến hành rà soát văn b
ịnh trong Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2011 - 2020 là m
ột bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế
- xã
h
ội
chung c
ủa đất nước, là cơ sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng
và Nhà nư
ớc. Công tác
bình
đ
ẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao
ch
ất l
ượng cuộc sống của từng người, t
ừng gia đ
ình và toàn xã h
ội.
Tăng cư
ờng sự l
ãnh
đ
ạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị
-
xã h
ội, tổ chức x
ã hội,
t
ổ chức chính trị x
ược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011
- 2020 đ
ã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/12/2010.
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
17
Để ngăn ngừa, xóa bỏ và trừng phạt những hành vi phân biệt đối xử vớ i phụ nữ,
ti
ếp tục thực thi
các bi
ện pháp
giáo d
ục thuyết phục,
hành chính, hình s
ự,
dân s
ự
nh
ằm
xóa b
ỏ việ
c phân biệt đối xử với phụ nữ.
Tăng cường tuy
ên tuy
ền,
ph
ổ biến,
giáo d
Bi
ện pháp xử phạt vi phạm
hành chính: quy đ
ịnh xử phạt h
ành chính
v
ề b
ình
đ
ẳng giới
, trong đó x
ử phạt
đ
ối với h
ành vi phân biệt
đ
ối xử với phụ nữ v
à trẻ em gái
;
quy đ
ịnh xử phạt vi phạm h
ành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình;
v
ề
x
ử p
h
ạt vi phạm h
ành chính trong lĩnh vực tư pháp quy định phạt tiền ở mức cao đối với
các hành vi môi giới kết hôn bất hợp pháp, lợi dụng việc đăng ký kết hôn nhằm mục
ình.
Tổ chức, cá nhân vi phạm h
ành chính về bình đẳng giới phải chịu một trong hai
hình th
ức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền theo các mức từ thấp nhất là 200
nghìn
đồng đến ca
o nh
ất là 40 triệu đồng.
Tùy theo tính ch
ất, mức độ vi phạm, cá nhân,
t
ổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ
xung như: tư
ớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật,
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
18
phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm
hành chính còn có th
ể bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc
xin l
ỗi, cải chính công khai; buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp đã bị xâm hại do
hành vi vi ph
ạm hành chính
v
ề bình đẳng giới gây ra, buộc tháo dỡ hoặc xóa sản phẩm
qu
ảng cáo có nội dung cổ vũ, tuyên truyền, phổ biến về bất bình đẳng giới, định kiến
và ch
ất l
ượng cao về phòng, chống bạ
o l
ực gia đ
ình.
Ngh
ị định số 110/2009/NĐ
-CP ngày 10/12/2009 quy đ
ịnh xử phạt vi phạm h
ành
chính trong l
ĩnh vực ph
òng, chống bạo lực gia đình quy định các hành vi được coi là
b
ạo lực gia đ
ình.
Đ
ối với mỗi h
ành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, ch
ống
b
ạo lực gia đ
ình, cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc
phạt tiền. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình có
th
ể bị phạt tiền ở mức cao nhất là 30 triệu đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi
ph
ạm, cá
nhân, t
bi
ện pháp tố tụng và tăng cườ
ng các bi
ện pháp hành chính, nhiều vụ việc vi phạm pháp
pháp luật bình đẳng giới, bạo lực gia đình đã được các cơ quan chức năng xem xét xử lý
công minh.
Bi
ện pháp xử lý hình sự là biện pháp mạnh mẽ, Nhà nước áp dụng xử lý các hành
vi xâm h
ại các quyền b
ình
đẳng của phụ nữ, bạo lực gia đình, xâm phạm vào các quan
h
ệ mà pháp luật hình sự điều chỉnh. Đây là hình thức xử lý nghiêm khắc nhất để trừng
tr
ị các hành vi vi phạm quyền của phụ nữ.
2.3. Tồn tại v
à hướng khắc phục
Nhận thức về bình đẳng giới và q uyền của phụ nữ, định kiến giới còn tồn tại khá
ph
ổ biến trong nhân dân;
Bất b
ình đẳng giới trên một số lĩnh vực vẫn còn tồn tại mà sự thiệ
t thòi ch
ủ yếu
thu
ộc về phụ nữ.
Tư tư
ởng coi nam giới là “trụ cột” còn phụ nữ luôn gắn với vai trò nội
tr
Công ư
ớc CEDAW;
t
ổ chức tập huấn kiến thức giới và pháp luật bình đẳng giới cho đội
ng
ũ cán bộ của
các cơ quan, t
ổ chức;
tăng cư
ờng công tác kiểm tra,
thanh tra, giám sát
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
20
tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng gi ới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Áp dụng
nhi
ều biện pháp
linh ho
ạt
đi
ều hành nền kinh tế, tăng cường các biện pháp hỗ trợ ổn
đ
ịnh đời sống và sản xuất, mở rộng chính sách an sinh xã hội
, trong đó có v
ấn đề bình
đ
ẳng giới.
- Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các cơ quan nhà nước và quan tâm
phát triển đội ng
tổ chức tham quan, tìm hiểu thực tế việc bảo đảm nhân quyền nói chung và quyền của
phụ nữ nói riêng thông qua hệ thống các cơ quan xét xử, trên cơ sở đó nghiên cứu, vận
dụng phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
Phương hư
ớng trong thời gian tới
: Chi
ến l
ược quốc gia về bình đẳng giới giai
đo
ạn 2011
-2020 đ
ã
đưa ra chỉ tiêu cụ thể tại Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong
đ
ời sống gia đ
ì
nh, t
ừng b
ước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.: Chỉ tiêu 1: Rút ngắn
khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 2 lần
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
21
vào năm 2015 và xuống 1,5 lần vào năm 2020. Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 đạt 40% và
đ
ến năm 2020 đạt 50% số n
ạn nhân của bạo lực gia đ
ình được phát hiện được tư vấn về
pháp lý và s
hi
ều
văn b
ản
c
ủa Đảng và các tổ chức chính trị
- xã h
ội,
văn b
ản quy phạm pháp luật
c
ủa Nhà nước đã
ban hành, quy đ
ịn
h tr
ực tiếp việc bảo đảm
quy
ền bình đẳng và lợi ích
h
ợp pháp
c
ủa phụ
n
ữ trong mọi lĩnh vực
c
ủa đời sống xã hội
. V
ấn đề bình đẳng giới trong
h
ệ thống
ò của người công dân, người lao
đ
ộng, ng
ười mẹ, người thầy đầu tiên của con người. Bồi dưỡng, đào tạo để phụ nữ tham
gia ngày càng nhiều vào các hoạt động xã hội, các cơ quan lãnh đạo và quản lý các
c
ấp”
.
- Lu
ật Bình đẳng giới
năm 2006 là m
ột đạo luật đầu tiên ở Việt Nam điều chỉnh
t
ập trung nhất các chế định về bình đẳng giới, tạo cơ sở
pháp lý th
ực hiện,
thúc đ
ẩy
bình
đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ
. V
ới các nguyên tắc bình đẳ
ng gi
ới được xác
đ
ịnh cụ thể trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học
và công ngh
ệ, văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, gia đình và các biện pháp bảo đảm
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
để thực hiện Luật, hoạt động quản lý Nhà nước, tổ chức thực hiện Luật, thanh tra, kiểm
tra và x
ử lý vi phạm
pháp lu
ật về bình đẳng giới.
- Chính ph
ủ ban hành 3 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật: Nghị định
70/2008/NĐ-CP ngày 4/6/2008 Quy đ
ịnh chi tiết t
hi hành m
ột số điều của Luật Bình
đ
ẳng giới; Nghị định 48/2009/NĐ
-CP ngày 19/5/2009 v
ề Các biện pháp bảo đảm bình
đ
ẳng giới; Nghị định 55/2009/NĐ
-CP ngày 10/6/2009 v
ề Quy định xử phạt vi phạm
hành chính v
ề bình đẳng giới.
S
ự ra đời của Luật B
ình đẳng giới
và các văn b
ản
quy ph
ạm pháp luật h
ướng dẫn,
thi hành đ
ợc nâng cao trình độ về mọi mặt, có trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ đáp
ứng y
êu cầu công
nghi
ệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; có việc làm,
đư
ợc cải thiện rõ rệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần; tham gia ngày càng nhiều
hơn công vi
ệc xã hội, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; đóng góp ngày càng lớn hơn cho xã
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
23
hội và gia đình. Phấn đấu để nước ta là một trong các quốc gia có thành tựu bình đẳng
gi
ới tiến bộ nhất của khu vực
. Nh
ằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả quản
lý c
ủa các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương đối với công tác
ph
ụ nữ, thực hiện
bình
đẳng giới nhằm đạt được các mục tiêu về công tác phụ nữ như
Ngh
ị quyết số 11 của Bộ Chính trị đã đề cập, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số
57/NQ-CP ngày 1/12/2009 v
ề Chương trình hành động giai đoạn đến năm 2020 thực
hi
ện Nghị quyết số 11
ài chính ch
o ho
ạt động b
ình đẳng giới.
- Quy
ết đị
nh s
ố 1855/QĐ
-TTg ngày 11/11/2009 về việc thành lập, kiện toàn Ban
Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện.
- Ti
ếp tục triển khai thực hiện Chiến l
ược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
Vi
ệt
Nam đ
ến năm 2010, ng
ày
08/9/2006, U
ỷ ban quốc gia v
ì sự tiến bộ của Phụ nữ Việt
Nam đã thông qua Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của Phụ nữ Việt Nam giai đoạn
2006 - 2010 - giai đo
ạn II của Chiến lược quốc gia 10 năm
VSTBPN Vi
ệt Nam với
m
ục tiêu tổng
quát: “C
ải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của phụ
ệt Nam đã nỗ lực tiến hành
l
ồng ghép yếu tố
gi
ới trong các
văn b
ản
quy
ph
ạm pháp luật
: B
ộ Luật dân sự, Bộ Luật Lao động, Bộ Luật Hình sự, Luật Hôn nhân
và Gia đ
ình, Luật Cán bộ, công chức, Luật Đất đai, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Người
cao tuổi, Luật người khuyết tật, Luật Viên chức, Luật thi hành án hình sự, Luật Trợ giúp
pháp lý ...
- Chính ph
ủ cũng tích cực triển khai thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia
đ
ến năm 2010 góp phần “tạo cơ hội cho phụ nữ và nam giới trong phát triển kinh tế
- xã
h
ội và phát triển nguồn nhân lực”, cụ thể như:
- Chương tr
ình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006
- 2010 (Quy
ết định
s
ố 20/2007/QĐ
-TTg ngày 05/02/2007 c
101/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 c
ủa Thủ t
ướng Chính phủ) đã có những giải pháp
quan tâm đ
ến phụ nữ, đặc biệt l
à nữ lao động ở khu vực nông thôn.
- Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn
2006 - 2010 (Quy
ết định số 170/2007/QĐ
-TTg ngày 08/11/2007 c
ủa Thủ tướng Chính
ph
ủ) với 6 dự án chủ yếu của chương trình tác động trực tiếp và gián tiếp đến cả vợ và
ch
ồng nhằm thực hiện mục tiêu mỗi cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ chỉ có một hoặc
hai con; góp ph
ần n
âng cao ch
ất lượng dân số Việt Nam về thể chất, trí tuệ và tinh thần,
đáp
ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hóa và sự phát triển bền vững của đất nước.
Báo cáo CEDAW l
ần 7+ 8 (02
-12-11)
25
- Chương trình Mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 (Quyết định
s
ố 07/2008/QĐ
-TTg ngày 10/01/2008 c
Chiến l
ược, Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010. Đến
nay, nhi
ều mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra trong Chiến lược, Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ
c
ủa phụ nữ đã đạt, vượt kế hoạch đề ra.
Chi
ến lược
trên đ
ã được thay thế
b
ởi Chiến lược
qu
ốc gia về bìn
h đ
ẳng giới giai
đo
ạn 2011
-2020 đ
ã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 24/12/2010.
3.2. Phát tri
ển các tổ chức v
à hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ
Trong th
ời gian qua,
Vi
ệt Nam
đ
ã ban hành
, đó là B
ộ Lao động
- Thương binh và X
ã hội được
giao nhi
ệm vụ là cơ quan chủ trì giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước
v
ề bình đẳng giới trên ph
ạm vi to
àn quốc; Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ
LĐTBXH th
ực hiện chức năng quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong phạm vi Bộ