ĐỀ CƯƠNG ôn tập kinh tế xây dựng giao thông vận tải - Pdf 19

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP kinh tế xây dựng Giao thong vận tải
1.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xây dựng giao thông.
2.Kn, ý nghĩa,phân loại các hđ đầu tư.
4.Kn hiệu quả, các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư
5.Chỉ tiêu đánh giá đầu tư theo phương diện tài chính :
6.Nhân tố ảnh hường đến hiệu quả đầu tư và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư XD:
7.Hiệu quả kinh tế do rút ngắn tgian xd ctrinh
8.Khảo sát kinh tế- kỹ thuật, nd các bước khảo sát KT-KT
9.Khái niệm, nội dung,phương pháp lập tổng mức đầu tư.
10.KN, nd, căn cứ,trình tự và pp lập dự toán xây dựng công trình
11.KN, ý nghĩa, nd tiến bộ công nghệ
12. KN, ý nghĩa, nd,các chỉ tiêu đánh giá trình độ CNH
13.KN, nd các chỉ tiêu cơ giới hóa.
14+17 phương pháp lắp ghép.
16.kn, ý nghĩa, hình thức chuyên môn hóa, chỉ tiêu đánh giá
18.kn lđ, cơ câú lđ trong dn xây lắp
19,kn, ng tắc tổ chức tiền lương,các hình thức trả lương và ưu nhược điểm của nó
20.kn mức lương,thang lương, bảng cấp bậc kỹ thuật
21.kn, đđ, phân loại TSCĐ-VCĐ
22.Hao mòn, khấu hao, pp tính khấu hao TSCĐ
23.Các chỉ tiêu đánh giá việc sd TSCĐ-VCĐ
24.kn,đđ, phân loại VLĐ
25.Chỉ tiêu đánh giá việc sd vốn lưu động,biện pháp tăng vòng quay VLĐ
26.Kn chi phí sx, kn giá thành, các đđ giá thành xây lắp
27.Các chỉ tiêu đánh giá sp và mqh giữa chúng
28.Các khoản mục chi phí trong giá thành
29.Lợi nhuận, nguồn hình thành,phân phối lợi nhuận trong DN.

1.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xây dựng giao thông.
• Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông.
-Mang tính đơn chiếc, riêng lẻ và được sản xuất theo đơn đặt hàng. Tính đơn chiếc thể hiện ở

lợi ích dưới các hình thức khác nhau.
Phân loại:
• Theo đối tượng đầu tư:
-Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và các lĩnh vực hoạt động khác.
-Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất.
-Đầu tư cho tài chính.
• Theo chủ đầu tư:
-Chủ đầu tư là nhà nước.
-Chủ đầu tư là doanh nghiệp.
-Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ.
• Theo nguồn vốn:
-Vốn ngân sách nhà nước.
-Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
-Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước.
-Vốn đầu tư nước ngoài : đầu tư trực tiếp FDI, vốn vay ODA , . . . vốn đầu tư khác của tư nhân và tổ
chức kinh tế ngoài quốc doanh.
• Theo cơ cấu đầu tư:
-Đầu tư cho các ngành kinh tế.
-Đầu tư theo các vùng lãnh thổ.
-Đầu tư theo các thành phần kinh tế.
• Theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định.
-Đầu tư mới.
-Đầu tư lại.
• Theo góc độ trình độ kỹ thuật:
-Theo chiều rộng và chiều sâu.
-Theo tỉ trọng vốn đầu tư cho các thành phần xây lắp, mua sắm thiết bị và chi phí đầu tư khác.
• Theo thời đoạn kế hoạch
-Đầu tư ngắn hạn.
-Đầu tư trung hạn.
-Đầu tư dài hạn.

C
n
: chi phí sản xuất hàng năm.
b) Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm (L
sp
)
L
sp
=G
sp
- C
sp
G
sp
: giá bán 1 đv sp.
C
sp
: chi phí 1 đvsp
c) Chỉ tiêu mức doanh lợi của vốn đầu tư (D)
D =
L : lợi nhuận năm.
V
0
: vốn đầu tư cho tài sản cố định ít hao mòn.
V
m
: vốn đầu tư cho tài sản cố định loại hao mòn nhanh.
d) Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư.
-Thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận :
T

*Nhân tố ảnh hường đến hiệu quả đầu tư
a) Nhân tố chủ quan.
-Trình độ lập và thực hiện các phương án đầu tư.
-Xác định đường lối , chiến lược.
-Khai thác, sử dụng sản phẩm đầu tư.
b) Nhân tố khách quan.
-Tình hình tài nguyên và dân số, điều kiện tự nhiên.
-Tính độ phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước.
-Khả năng cung cấp vốn, các nhân tố kinh tế đối ngoại.
-Các nhân tố phi kinh tế và ngẫu nhiên khác.
c) Nhân tố trực tiếp.
-Giải pháp kinh tế và mức giá cả tính toán.
-Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản , năng suất lao động xã hội và trình độ sử dụng thực tế các sản phẩm
của dự án đầu tư.
d) Nhân tố gián tiếp.
-Cơ chế quản lý kinh tế.
-Cơ chế đầu tư.
*Phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng.
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
-Nâng cao và hợp lý hóa vấn đề cơ cấu đầu tư.
-Xác định đường lối , chiến lược đầu tư.
-Sắp xếp trình tự xây dựng và mức độ ưu tiên trong đầu tư.
b) Giai đoạn khảo sát thiết kế.
-Lựa chọn giải pháp thiết kế,dây chuyền công nghệ,giải pháp kiến trúc,kết cấu tổ chức sản xuất có
tính kinh tế cao, phù hợp với hoàn cảnh nước ta.
-Nâng cao chất lượng công tác thăm dò.khảo sát, tăng cường áp dụng thiết kế mẫu,định hình và hoàn
thiện các định mức giá cả.
c) Giai đoạn xây dựng.
-Áp dụng các biện pháp tổ chức và công nghệ XD có tính kinh tế cao, tìm mọi biện pháp rút ngắn thời
hạn thi công.

i: lãi suất tối thiểu.
2) Hiệu quả kinh tế do giảm thiệt hại vì ứ đọng vốn đầu tư cơ bản.
H
q2
=i(K
0
.T
0
- K
1
.T
1
)
K
0
,K1:là quy mô trung bình của vốn đầu tư do ứ đọng theo định mức và theo thực tế.
K =
K
i
: vốn đầu tư cơ bản ở mỗi thời kỳ hay chính là tổng số vốn đã bỏ ra từ khi bắt đầu XD cho tới thời
kì đang xét.
K
i
=K
i-1
+M
i
M
i
: mức đầu tư ở thời kỳ thứ i.

trình cụ thể hoặc lập dự án đầu tư.
Bao gồm :
-Khảo sát kinh tế:
+Chọn tuyến đường, xác định loại đường , kết cấu,kích thước và hình thức xây dựng.
+Chọn yếu tố của công trình.
+Xác định dạng sức kéo.
+Xác định và phân phối vốn đầu tư cho từng giai đoạn.
-Khảo sát kỹ thuật.
+Lựa chọn địa điểm XD công trình.
+Chọn tuyến.
+Giải thích các điều kiện cụ thể về địa hình, địa chất , khí tượng,thủy văn của khu vực XD
công trình.
c) Khảo sát trong thiết kế:Đây là hoạt động khảo sát do các cơ quản thiết kế đảm nhiệm.
Mục đích : chọn những tài liệu bổ sung cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn những vấn đề về kinh tế
kỹ thuật có liên quan đến việc thiết kế, xây dựng và khai thác xây dựng.
d) Khảo sát trong thi công :Do các tổ chức xây lắp tiến hành nhằm phục vụ cho việc thi công xây
lắp công trình.
9.Khái niệm, nội dung,phương pháp lập tổng mức đầu tư.
Khái niệm : tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư cần thiết dự tính để thực hiện dự án đầu tư XD
công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư,phù hợp với nội dung dự án và
thiết kế cơ sở. đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự
toán XD công trình được xác định phù hợp với nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công.
Nội dung: bao gồm 7 khoản mục chi phí:
-Chi phi xây dựng.
-Chi phí thiết bị.
-Chi phí quản lý dự án.
-Chi phí bồi thường , hỗ trợ tái định cư.
-Chi phí tư vấn đầu tư XD.
-Chi phí khai thác.

-Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.
-Dự toán XD công trình và định mức tỉ lệ trong XD.
-Đơn giá XD công trình , giá XD tổng hợp , xuất vốn đầu tư.
-Các bảng giá mua thiết bị , các loại thuế , phí bảo hiểm.
-Các công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
-Các bảng giá vật liệu , nhân công,máy thi công của địa phương nơi XD công trình.
-Các văn bản hướng dẫn lập dự toán hiện hành.
2) Trình tự chung tiến hành lập dự toán.
-Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật , thiết kế , tổ chức thi công.
-Liệt kê các hạng mục công trình cần lập dự toán.
-Liệt kê các bộ phận trong từng hạng mục.
-Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận.
-Nghiên cứu định mức dự toán công trình, các bảng giá về vật liệu , nhân công , máy thi công.
-Lập giá XD công trình.
-Lập dự toán hạng mục công trình.
-Lập dự toán tổng hợp.
11.KN, ý nghĩa, nd tiến bộ công nghệ
Khái niệm : tiến bộ CN là quá trình từng bước hoàn thiện và phát triển các thành phần công nghiệp
hiện có,nó là bước đầu của đổi mới công nghệ, là kết quả của sự phát triển khoa học và nâng cao trình
độ văn hóa , xã hội.
Trong XD GT tiến bộ công nghệ chính là cơ giới hóa, công nghiệp hóa sản xuất xây lắp, tiêu chuẩn
hóa , định hình hóa các cấu kiện của bộ phận cấu thành công trình, áp dụng các công nghệ tiên tiến
trong quản lí và tổ chức sản xuất , nguồn nhân lực ổn định và có trình độ cao.
Nội dung:
-Không ngừng hoàn thiện và phát triển các công cụ lao động.
-Áp dụng và hoàn thiện các kỹ thuật thi công tiên tiến , các công nghệ mới trong XDGT.
-Sử dụng các loại vật liệu mới có hiệu quả, áp dụng các cấu kiện mới, các bán thành phẩm , các cấu
kiện đúc sẵn lắp ghép.
-Hoàn thiện và hợp lý hóa các phương pháp tổ chức sản xuất XD, đổi mới CN , kỹ thuật quản lý.
-Tiêu chuẩn hóa , định hình hóa về hình dạng , kích thước các chi tiết các bán thành phẩm , các cấu

0
= T
sx
+ T
LG
+ T
TS
T
sx
:chi phí lđ để sx ra các thành phẩm, cấu kiện, chi tiết lắp sẵn
T
LG
:chi phí lắp ghép tại công trường xd
T
TS
:chi phí cần tiết trước và sau khi lắp ghép cấu kiện vào công trình
13.KN, nd các chỉ tiêu cơ giới hóa.
*Khái niệm : cơ giới hóa trong XDGT là quá trình thay thế các lao động thủ công bằng các công cụ
lao động hoàn thiện hơn mà chủ yếu là máy móc, thiết bị được áp dụng trong thi công XD.
Bản chất là quá trình hoàn thiện công cụ LĐ.
*Nội dung(mức độ CGH ):
-Cơ giới hóa từng phần :tức là chỉ có từng loại công tác riêng biệt được cơ giới hóa còn LĐ thủ công
vẫn chiếm phần lớn.
-Cơ giới hóa đồng bộ ( cơ giới hóa đầy đủ): là quá trình máy móc thực hiện tất cả quy trình sản xuất,
con người chỉ đóng vai trò điểu khiển máy.
-Tự động hóa : là quá trình máy móc thực hiện theo chương trình định sẵn mà không có sự điều khiển
của con người ( con người chỉ kiểm tra , bảo dưỡng , bảo hành máy).
+Tự động hóa từng phần : tức là 1 phần công việc do hệ thống máy móc tự làm việc , phần còn lại do
con người thực hiện.
+Tự động hóa toàn bộ : tức là tất cả các chức năng làm việc đều do máy thực hiện , con người chỉ

*Nội dung:
-Sử dụng vật liệu mới , chi tiết mới mà từ trước tới nay chưa có bao gồm :
+Những vật liệu mới lần đầu tiên được sử dụng.
+Những vật liệu mới trước đây dùng vào lĩnh vực khác.
+Là những phế liệu của ngành sản xuất khác nay được tận dụng vào ngành XD.
+Những loại vật liệu có thành phần hóa học và cấu trúc thành phần mới.
-Hoàn thiện các vật liệu và chi tiết truyền thống.
-Áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất , gia công và sử dụng các cấu kiện đúc sẵn.
*Điều kiện :
-Thiết lập các xưởng sản xuất đúc sẵn có công suất thích hợp.
-Thực hiện rộng rãi việc thiết kế , định hình , tiêu chuẩn hóa và định hình trong XD.
*Tác dụng :
-Tạo điều kiện thực hiện cơ giới hóa cao công tác xây lắp dẫn đến rút ngắn thời gian XD, khắc phục
tính chất XD theo mùa.
-Tạo điều kiện thay đổi quy trình thi công.
-Tạo điều kiện sử dụng các loại vật liệu mới trong XD.
-Hạn chế ứ đọng vốn đầu tư.
-Tiết kiệm vật liệu.
-Chỉ tiêu đánh giá:
+Tỉ lệ áp dụng phương pháp lắp ghép ( T
lg
)
T
lg
= .100%
G
lg
: giá trị các bộ phận lắp ghép.
G
xl

nào đó.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyên môn hóa :
Hệ số chuyên môn hóa : Kcmh = Qcmh/tổng Q
Qcmh : khối lượng công tác được chuyên môn hóa.
Tổng Q: tổng khối lượng công tác do doanh nghiệp thực hiện.
18.kn lđ, cơ câú lđ trong dn xây lắp
Khái niệm : lao động là sự tác động có mục đích của con người vào tự nhiên để tạo ra giá trị sử dụng
nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.
LĐ trong doanh nghiệp XD: là toàn bộ những người tham gia vào hoạt động sản xuất – kinh doanh
của doanh nghiệp không kể thời gian dài hay ngắn , trực tiếp hay gián tiếp, lãnh đạo hay phục vụ ,
thường xuyên hay tạm tuyển.
Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp xây lắp :
Công nhân xây lắp : là những người lao động , hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chính của doanh
nghiệp,trực tiếp làm ra sản phẩm lắp hoặc tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm.
Nhân viên kỹ thuật : là những người đang trực tiếp làm công tác kỹ thuật và có bằng trung cấp kỹ
thuật hoặc tương đương trở lên.
Nhân viên quản lý kinh tế : là những người làm công tác quản lý kinh tế thuộc các phòng ban chức
năng.
Nhân viên quản lý hành chính : là những người làm công tác hành chính , quản trị và tổ chức trong
doanh nghiệp.
19,kn, ng tắc tổ chức tiền lương,các hình thức trả lương và ưu nhược điểm của nó
Khái niệm : tiền lương là 1 bộ phận của thu nhập quốc dân , dùng để bù đắp lại hao phí cao động cần
của người lao động, do nhà nước hoặc chủ doanh nghiệp phân phối cho người lao động dưới hình
thức tiền tệ phù hợp với quy luật phân phối.
Nguyên tắc tổ chức tiền lương :
Xác định theo nguyên tắc phân phối theo lao động kết hợp với các khoản phúc lợi xã hội.
Phù hợp với số lượng và chất lượng lao động.
Gắn tiền lương với kết quả cuối cùng của sản xuất.
Thực hiện hoạch toán kinh tế trong tổ chức tiền lương.
Tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương để đảm bảo tái sản xuất xã hội và

min
: mức lương tối thiểu.
K
n
: hệ số cấp bậc lương.
M
n
: mức lương bậc n.
Mức lương của các ngành sản xuất khác nhau thì sẽ khác nhau thể hiện sự đãi ngộ của xã hội, tính
chất của sản xuất và điều kiện làm việc.
• Thang lương: là việc so sánh quan hệ tỉ lệ tiền lương giữa các bậc với nhau. Thang lương gồm
1 số bậc lương nhất định , tương ứng với các bậc đó là hệ số cấp bậc.
Thang lương có bao nhiêu bậc và mỗi bậc cách nhau bao nhiêu tùy thuộc vào đặc điểm sản
xuất của từng ngành và trình độ trung bình của công nhân.
Việc bố trí số lượng các bậc lương , khoảng cách giữa các bậc lương phải hợp lý và kích thích
được người lao động.
• Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật :
Là cơ sở để xác định tiền lương của công nhân.
Là thước đo mức độ lành nghề của công nhân.
Phản ánh đặc điểm kỹ thuật của ngành nghề.
Nội dung : nêu lên yêu cầu công việc mà người công nhân ở trình độ đó phải hoàn thành và
mức độ khéo léo mà người công nhân phải đạt được khi thực hiện công việc đó.
21.kn, đđ, phân loại TSCĐ-VCĐ
Khái niệm : tài sản cố định bao gồm toàn bộ tư liệu lao động mà con người dùng nó để tác động và
làm thay đổi đối tượng lao động , biến chúng thành sản phẩm.
Đặc điểm :tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất . trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn
nhưng hình thái vật chất ban đầu không đổi, giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần và chuyển dần
từng bộ phận vào giá trị sản phẩm mới sản xuất ra theo mức độ hao mòn của nó trong quá trình sản
xuất.
Phân loại :

Ý nghĩa : cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ thì làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Suất hao phí TSCĐ ( F
TSCĐ
)
F
TSCĐ
=
Ý nghĩa : để làm ra 1 đồng doanh thu cần bao nhiêu nguyên giá tài sản cố định.
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ( H
q
TSCĐ
)
H
q
TSCĐ
=
LN: lợi nhuận trong 1 kỳ của doanh nghiệp.
Ý nghĩa : để làm ra 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định.
Nhóm chỉ tiêu phân tích:
- Hệ số còn sd của TSCĐ (H
CSD
)
H
CSD
=
- Hệ số hao mòn H
HM
H
HM
== 1-H

ĐN
: NG TSCĐ ở thời điểm đầu năm
- Hệ số đổi mới TSCĐ( H
ĐM
)
H
ĐM
=
NG
ĐM
: NG TSCĐ đổi mới
NG
CN
: NG tscđ ở thời điểm cuối năm
*Chỉ tiêu đánh giá viêc sd VCĐ
- Hiệu suất sử dụngVCĐ: ( H
s
VCĐ
)
H
s
VCĐ
=
Ý nghĩa : cứ 1 đồng vốn cố định thì làm ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Suất hao phí VCĐ (F
VCĐ
)
F
VCĐ
=

VLĐ ngoài kế hoạch : là vốn mà không thể tính toán được.
• Theo nguồn hình thành:
VLĐ ban đầu.
VLĐ tự bổ sung.
VLĐ liên doanh , liên kết.
VLĐ đi vay.
• Theo hình thức biểu hiện :
Vốn vật tư , hàng hóa.
Vốn tiền tệ.
25.Chỉ tiêu đánh giá việc sd vốn lưu động,biện pháp tăng vòng quay VLĐ
Các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng vốn lưu động:
- Hiệu suất sử dụng VLĐ ( )
=
Ý nghĩa : cứ 1 đồng VLĐ thì làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Suất hao phí VLĐ ()
=
Ý nghĩa : để làm ra 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng VLĐ.
- Hiệu quả sử dụng VLĐ ()
=
Ý nghĩa : cứ 1 đồng VLĐ thì làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số chu chuyển VLĐ ( K
cc
)
K
cc
= = ( vòng / năm)
- Chu kỳ luân chuyển VLĐ ( t)
t= số ngày trong kỳ / K
cc
= 360/ K

mức dự trữ.
- Trong khâu sản xuất:
Đẩy nhanh tốc độ XD
Cải tiến và áp dụng các tiến bộ công nghệ trọng xây dựng.
- Trong khâu thanh toán:
Giảm bớt khối lượng thi công dở dang, tập trung thi công dứt điểm công trình, hạng mục công
trình.
Hoàn tất các thủ tục để có thể thanh toán , bàn giao được công trình.
Chủ động mời các bên có liên quan tiến hành nghiệm thu và hoàn chỉnh các biên bản thanh
quyết toán để có thể thu hồi vốn được nhanh.
26.Kn chi phí sx, kn giá thành, các đđ giá thành xây lắp
-Chi phí sản xuất : là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nào đó. Nó bao gồm cả chi phí sản xuất trong xây
lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp.
-Giá thành sản phẩm : là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây
lắp theo quy định ( có thể là công trình hoặc hạng mục công trình).
*Đặc điểm của giá thành xây lắp:
-Mỗi một spxd có 1 giá riêng và đc lập bằng pp lập dự toán
-Giá sp đc hình thành theo một quá trình với mức độ chi tiết và chính xác khác nhau
-Quá trình hình thành giá sp có sự tham gia của người mua sp và cơ quan quản lý nhà nước
-Spxd đc tiêu thụ theo giá trị dự toán công tác xây lắp sau thuế và đc cấp có thẩm quyền phê duyệt
27.Các chỉ tiêu đánh giá sp và mqh giữa chúng
1.Tổng mức đầu tư
2.Dự toán XDCT
3.Dự toán chi phí XD
-CPXD này đc lập cho ctrinh, hạng mục ctrinh bộ phận phần việc của ctrinh đối với ctrinh chính,
ctrinh phụ trợ, ctrinh tạm, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
-Nó bao gồm: chi phí trực tiếp T, chi phí chung C. Thu nhập chịu thuế tính trước TL, thuế GTGT
VAT, chi phí xd nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công G
XDNT

kh
– Z
tt
= ΔZ
tt
( với mức giá thành thực tế)
28.Các khoản mục chi phí trong giá thành
- Chi phí trực tiếp T :là những khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra “ thực thể” sản
phẩm , trực tiếp hình thành lên kết cấu của công trình hoặc phục vụ trực tiếp cho việc hoàn
thành công trình và nó chiểm 1 tỉ lệ lớn trong giá thành.
T= VL+ NC+MTC+TT
+Chi phí vật liệu (VL): bao gồm toàn bộ giá trị của vật liệu chính, vật liệu phụ , vật liệu sử
dụng luân chuyển,bán thành phẩm , các chi tiết cấu kiện được sử dụng cho XD công trình.
+Chi phí nhân công ( NC): bao gồm toàn bộ tiền lương chính , lương phụ,phụ cấp lương và
các khoản có tính chất tiền lương được khoán trực tiếp cho người lao động.
+Chi phí máy thi công (MTC): là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc khai thác và sử dụng
máy móc, thiết bị dùng cho XD công trình. Gồm : chi phí khấu hao, sửa chữa,tiền lương của
thợ lái máy, chi phí nhiên liệu, năng lượng và 1 số khoản chi phí khác.
+Trực tiếp phí khác ((TT): là những khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho thi công XD công
trình : bơm nước, vét bùn, bảo vệ MT,…
- Chi phí chung: là những khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến việc tạo ra “ thực thể”
sản phẩm nhưng lại rất cần thiết và không thể thiếu được. nó liên quan đến hoạt động quản lý
và điều hành sản xuất.
C= QL+ĐHsx+PVnc+PVtc+CK
+Chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trường( QL:) bao gồm các khoản chi phí tiền
lương của bộ phận quản lý, chi phí khấu hao ,sửa chữa TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý, bưu
phí, văn phòng phẩm.
+Chi phí phục vụ nhân công ( PV nc) : bao gồm tiền điện , tiền nước phục vụ cho công nhân,
bảo vệ lao đông, thuốc men , . . .
+Chi phí phục vụ thi công( PVtc) : chi phí khấu hao sửa chữa công cụ lao động, tiền điện ,

b.bù lỗ của các
năm trước
a.Chia lãi cho
các thành viên
góp vốn liên
kết
Ln còn lại
sau khi
trích lập các
quỹ sẽ cho
nốt vào quỹ
đầu tư pt
Trích quỹ phúc lợi
khen thưởng:
+Xếp A:trích tối đa
ko quá 3 tháng lương
B:1,5 tháng lươg
Trích tối đa 5%
vào quỹ khen
thưởng BĐH,
≤50tr nếu có
HĐQT, ≤ 20tr
nếu ko có
HĐQT
Trích tối
thiểu
30% vào
quỹ đầu
tư pt
LN thuộc phần


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status