Góp phần chỉnh lý kỹ thuật xét nghiệm Sức bền hồng cầu potx - Pdf 19

Góp phần chỉnh lý kỹ thuật xét nghiệm
Sức bền hồng cầu TÓM TẮT
65 người bình thường được tiến hành xét nghiệm sức bền hồng cầu ở một số điều kiện
kỹ thuật khác nhau (5ml, 3ml dung dịch nhược trương và 1 hay 2 giọt hồng cầu). Xử lý
số liệu bằng phương pháp so sánh trung bình. Kết quả cho thấy mức bắt đầu tan ở các
điều kiện kỹ thuật (3ml dd nhược trương và 5ml dd nhược trương với 1 giọt HC hoặc 2
giọt HC) là không có sự khác biệt, nhưng ở mức tan hoàn toàn với 3ml dd nhược
trương và cho 2 giọt HC là 2,85

0,129, với 3ml dd nhược trương, 1 giọt HC là 2,875

0,132, đều thấp hơn có ý nghĩa so với ở 5ml dd nhược trương, 1 giọt HC là 3,075


0,168 (p < 0,001).Như vậy kết quả xn sức bền hồng cầu khi sử dụng 3ml dd nhược
trương có khác kết quả khi sử dụng 5 ml dd nhược trương.
SUMMARY
The study was carried out on 65 healthy people with osmotic fracgility test in four
different conditions ( A: 1 red cell pack drop added to 5 ml hypotonic solution; B: 2
red cell pack drops added to 5 ml hypotonic solution; C: 1 red cell pack drop added to
3 ml hypotonic solution; D: 2 red cell pack drops added to 3 ml hypotonic
solution).The results show that mean of the OD of beginning lysis tubes at each
technique condition are no different but mean of the OD of complete lysis tubes are
different:
- D: mean of complete lysis tubes is 2,85 ± 0,129.
- C: mean of complete lysis tubes is 2,875 ± 0,132.
They are all less significant (p< 0,001) than mean of the OD of complete lysis tubes
in A condition (3,075 ± 0,168) .

Dung dịch mẹ có áp lực thẩm thấu tương đương với dung dịch Natri Chlorua 10%
(bảo quản được hàng tháng) bao gồm các muối sau đây:
-
Natri chlorua :
180 gr
-Natri dihydrophophat (NaH
2
PO
4
2H
2
O): 4,86gr
-Di natri hydro photphat (Na
2
HPO
4
): 27,31 gr
-Nước cất vừa đủ: 2000ml

Khi pha nếu dung dịch không trong thì phải lọc. Từ dung dịch mẹ 10% pha thành
dung dịch con 5% và pha tiếp thành các dung dịch1‰,2‰,2,5‰,2,75‰…6‰,7‰
(Từ nồng độ 2,75‰ đến 6‰ cứ mỗi nồng độ cách nhau 0,25‰).

Nồng độ

1‰ 2‰ 2,5‰ 2,75‰ 3‰ 3,25‰
Số ml d
2

5%

- Để ở nhiệt độ phòng xét nghiệm 22
0
C từ 1h2h thì đọc kết quả(có thể
quay ly tâm rồi đọc kết quả và tính tỷ lệ phần trăm huyết tán.
Kết quả đánh giá bao gồm mức bắt đầu tan (phần trên dung dịch có màu hồng,
có lắng cặn) và mức tan hoàn toàn (toàn bộ dung dịch có màu đỏ trong suốt).
 So sánh kết quả giữa các điều kiện kỹ thuật khác nhau bằng phương pháp so
sánh trung bình.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN:
1. Kết quả sức bền hồng cầu ở người bình thường ở mức bắt đầu tan:
Bảng 1: Kết quả sức bền hồng cầu ở người bình thường ở mức bắt đầu tan:
HC
ml
1 giọt 2giọt p
3 ml dd nhược trương
4,725  0,218 4,725  0,218
> 0,05
5 ml dd nhược trương
4,778  0,150 4,725  0,218
> 0,05
p > 0,05 > 0,05
Mức bắt đầu tan của hồng cầu ở các điều kiện được trình bày trong bảng 1. Theo đó
mức bắt đầu tan của hồng cầu không có sự khác biệt giữa các điều kiện kỹ thuật (với p
> 0,05).Giá trị của mức bắt đầu tan trong nghiên cứu của chúng tôi nằm trong giới hạn
bình thường 4,5 - 5‰. So sánh với một số nghiên cứu trước đó như Nguyễn Thuý Nga
(2005), kết quả mức bắt đầu tan của chúng tôi cao hơn (4,778  0,15 so với 4,13 
0,34). Khi so sánh mức bắt đầu tan của hồng cầu giữa các điều kiện kỹ thuật, chúng tôi
không thấy có sự khác biệt. Kết quả này tương tự với nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Thuý Nga (2005).
2. Kết quả sức bền hồng cầu ở người bình thường ở mức tan hoàn toàn:

 Tan hoàn toàn ở nồng độ muối 2,721- 3,243‰.

KIẾN NGHỊ
Từ những kết quả này, chúng tôi xin kiến nghị nên thực hiện kỹ thuật đo sức bền
hồng cầu ở điều kiện 5 ml dung dịch muối nhược trương + 1 giọt hồng cầu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, “ Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản huyết học”, Nhà xuất bản Y học, Hà nội,
tr. 93-101, 175-176.
2. Nguyễn Công Khanh (1985), “Một số đặc điểm lâm sàng và huyết học bệnh 
thalassemia ở người Việt nam, chủ yếu ở người Miền Bắc Việt nam”, Luận án
Phó Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà nội.
3. Nguyễn Thuý Nga (2005), “Sức bền hồng cầu ở người bình thường và một số
bệnh nhân thiếu máu tại Viện Huyết học Truyền máu trung ương”, Khoá luận
tốt nghiệp Cử nhân kỹ thuật y học, Trường Đại học Y Hà nội.
4. Phạm Quang Vinh (2003), “Bệnh huyết sắc tố”, Bài giảng Huyết học – Truyền
máu, Nhà xuất bản Y học, tr. 171.
5. Modell B., Berpouk Asv. (1984), “Celular pathology”, The clinical approach to
thalassemia, Grune-Stratton, pp. 35-52.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status