trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009 99
Thực trạng phát triển các khu công nghiệp
tỉnh nghệ an và một số vấn đề đặt ra
Hoàng Phan Hải Yến
(a)Tóm tắt. Bài viết này nhằm phản ánh hiện trạng phát triển các khu công nghiệp
tỉnh Nghệ An trên các phơng diện quy hoạch; tình hình đầu t xây dựng; tình hình
thu hút đầu t và phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp cũng
nh công tác quản lý nhà nớc và chính sách thúc đẩy sự phát triển các khu công
nghiệp ở Nghệ An, từ đó nêu ra một số tồn tại cần giải quyết trong thời gian sắp tới.
I. đặt vấn đề
Nghệ An là tỉnh nằm ở phía Bắc
của khu vực Bắc Trung Bộ, vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ. Nơi đây có vị trí
giao thông thuận lợi cả về đờng bộ,
đờng biển và đờng hàng không cùng
nhiều tiềm năng thế mạnh: đất đai màu
mỡ, nguồn lao động dồi dào với độ tuổi
lao động trẻ, trình độ tay nghề cao có
thể đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa
KCN đợc quy hoạch là 803,41 ha. Diện
tích đất đã đăng ký thuê 213,77 ha
(bằng 55,09% diện tích đất đã đợc phê
duyệt và bằng 41,8% diện tích các KCN
đã triển khai xây dựng). Trong đó, diện
tích các doanh nghiệp mới triển khai
đầu t đạt 47,95ha (chiếm 22,43% diện
tích đã đăng ký), so với toàn bộ diện
tích quy hoạch mới đạt 6%. Các KCN đã
thu hút 42 dự án đầu t, trong đó có 6
dự án FDI. Tổng vốn các dự án đầu t
vào các khu công nghiệp 1.890 tỷ đồng
và 12,9 triệu USD [1].
Nhận bài ngày 06/10/2009. Sửa chữa xong 24/11/2009.
H. P. H. yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr. 99-106 100
Bảng 1: Diện tích đã đợc phê duyệt của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3]
DT đã đợc phê duyệt (ha)
Tên KCN
Diện tích theo QH
(ha)
Trong đó đất cho
Tổng số
Tổng số Tỷ lệ (%)
1- Bắc Vinh 30 28,2 94
2- Nam Cấm 179,4 14,625 8,15
3- Cửa Lò 40,55 4,37 10,77
4- Hoàng Mai 0 0 0
Tổng cộng 249,95 47,195 112,92
Hiện nay, diện tích các dự án đã
đăng ký sử dụng là 249,95 ha, nhng
mới chỉ có 47,195 ha đợc triển khai
đầu t, chiếm 18,9%, trong đó KCN Bắc
Vinh vẫn là KCN đợc triển khai đầu
t lớn nhất trong tổng diện tích các dự
án đã đăng ký sử dụng của KCN này
(94%).
Nh vậy, nhìn chung, tiến độ triển
khai đầu t, xây dựng và quy hoạch đất
đai trong các KCN ở Nghệ An vẫn còn
chậm; diện tích đăng ký sử dụng so với
diện tích đợc Chính phủ phê duyệt còn
thấp (64,4%) và nhất là so với diện tích
theo quy hoạch còn rất thấp (31,1%).
2. Tình hình đầu t xây dựng
Theo thống kê cha đầy đủ, số liệu
vốn đầu t xây dựng của các khu công
nghiệp tập trung nh sau:
1-Vốn chuẩn bị đầu t
(triệu đồng) - Vốn lập qui hoạch
278.482 0 0 528.816
807.298
- Vốn lập dự án đầu t
0 200 0 0
200
2-Giải phóng mặt bằng
(triệu đồng)
25.930
50.000 3.000 0
78.930
- Đã thực hiện
0 31.000 3.000 0
34.000
- Nguồn vốn từ ngân sách
8.172 31.000 3.000 0
42.172
- Doanh nghiệp KD hạ
tầng
13.914 0 0 0
13.914
3-Vốn đầu t hạ tầng
kỹ thuật KCN (triệu
đồng)
74.100 300
sản xuất kinh doanh khi cơ sở hạ tầng
đã hoàn thiện.
H. P. H. yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr. 99-106 102
a- Khu công nghiệp Bắc Vinh
Diện tích quy hoạch: 143,16 ha;
Giai đoạn I đã đợc Chính phủ phê
duyệt với diện tích 60,16 ha. Tổng vốn
đầu t 78,5 tỷ đồng. Giai đoạn II diện
tích 83,01 ha cha đợc phê duyệt.
* Về hạ tầng ngoài hàng rào khu
công nghiệp: Do tỉnh Nghệ An đầu t.
- Đã hoàn thành đờng vào KCN
nối từ quốc lộ 1A với KCN Bắc Vinh, dài
1.880 m với tổng vốn đầu t gần 15 tỷ
đồng.
- Hệ thống cấp nớc cho KCN dài 2
km đã đợc lắp đặt đến chân hàng rào
KCN với tổng vốn đầu t: 900 triệu
đồng.
- Đã lắp đặt hệ thống cấp điện 22
KV cho KCN với tổng vốn đầu t cho di
dời đờng điện cũ và lắp hệ thống cáp
ngầm từ trạm điện Hng Đông đến
lý KCN, việc chủ đầu t thực hiện
quyết định của Thủ tớng Chính phủ
nh thế là quá chậm.
b- Khu công nghiệp Nam Cấm
Các tiểu khu A và C đang tiến hành
lập báo cáo nghiên cứu khả thi trình các
Bộ, ngành Trung ơng và Chính phủ
phê duyệt. Đến hết năm 2008, việc triển
khai xây dựng KCN Nam Cấm đã đạt
đợc những kết quả nh sau:
- Đã đền bù giải phóng mặt bằng
cho diện tích đất hơn 274,15/ tổng số
327,83 ha (khu A 40,43 ha/93,68 ha;
khu B 79,4 ha/79,4 ha; khu C
154,75/154,75 ha). Tổng giá trị tiền bồi
thờng giải phóng mặt bằng 60,6 tỷ
đồng.
- Đã hoàn thành rà phá bom, mìn,
vật nổ cho toàn bộ diện tích của KCN
với chi phí trên 10 tỷ đồng.
- Đã xây dựng hệ thống cấp điện
tạm thời cho các dự án đang xây dựng
tại Bắc Khu C và đang xây dựng đờng
dây 35KV tuyến chính cung cấp điện
cho khu công nghiệp.
- Đang triển khai thi công hệ thống
đờng giao thông nội bộ Nam khu C, hệ
thống thoát nớc ma Bắc khu C với
kinh phí thực hiện 30 tỷ đồng.
c- Khu công nghiệp Cửa Lò
và Bắc Vinh. Khi các khu công nghiệp
này đạt đợc kết quả tốt mới phê duyệt
tiếp khu công nghiệp Cửa Lò.
- Song song với việc lập hồ sơ xin
phê duyệt, công tác đầu t hạ tầng kỹ
thuật và xúc tiến kêu gọi đầu t vào
khu công nghiệp Cửa Lò cũng đợc
triển khai. Về xây dựng hạ tầng kỹ
thuật: hệ thống cấp nớc cho khu công
nghiệp lấy từ nhà máy nớc Cửa Lò đã
đợc xây dựng; đã đền bù giải phóng
mặt bằng cho diện tích 4,37 ha trị giá
1,105 tỷ đồng và hoàn thành khu định
c để di dời các hộ dân nằm trong diện
phải di dời với quy hoạch 40 lô, tổng
diện tích 8.000 m
2
.
- Đã lập phơng án đền bù giải
phóng mặt bằng đợt 2 với diện tích 6,5
ha với số tiền 1,125 tỷ đồng nhng cha
triển khai thực hiện.
d. Khu công nghiệp Hoàng Mai
Diện tích quy hoạch gần: 300 ha do
công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí
Nghệ An (PVNC) và tập đoàn Thiên
Hng làm chủ đầu t.
Các ngành công nghiệp u tiên phát
triển: công nghiệp vật liệu xây dựng; cơ
khí sửa chữa; lắp ráp thiết bị xây dựng;
nghiệp từ các dự án đạt 664,3 tỷ đồng,
giá trị xuất khẩu 104,07 tỷ đồng, nộp
ngân sách 32,37 tỷ, tạo việc làm và thu
nhập ổn định cho 1.883 lao động. Các
KCN góp phần tạo ra năng lực sản xuất
mới, ngành nghề mới, làm cho cơ cấu
kinh tế của tỉnh từng bớc chuyển biến
theo hớng công nghiệp hoá, thị trờng,
hiện đại.
H. P. H. yến Thực trạng phát triển các khu công nghiệp , tr. 99-106 104
Bảng 4: Một số kết quả đạt đợc của các khu công nghiệp đến năm 2008 [3]
Danh mục
Bắc
Vinh
Nam
Cấm
Cửa Lò
Hoàng
Mai
Tổng
cộng
1- Số dự án đăng ký
đầu t
242,273 43,317 42,95 0
328,54
- Nộp ngân sách
30,8655 0 1,5 0
32,3655
4-
Số lao động sử dụng
1.548 207 128 0 1.883
Nhìn chung, các KCN ở Nghệ An đã
đạt đợc những kết quả bớc đầu, số dự
án đầu t hiện nay đã lên đến 42 dự án
với tổng mức đầu t 2.112 tỷ đồng; đến
năm 2005, giá trị sản xuất đã đạt
273,391 tỷ đồng (chiếm 12,9% so với
tổng mức đầu t), doanh thu 328,54 tỷ
đồng; đặc biệt hơn là đã giải quyết việc
làm cho 1.883 lao động. Tuy nhiên,
trong tổng số dự án đăng ký đầu t mới
chỉ có 6 dự án có vốn đầu t nớc ngoài
(chiếm cha đầy 14,3%), đây là một con
số còn ít ỏi so với tiềm năng của tỉnh
cũng nh thực trạng đầu t và thu hút
đầu t của các KCN. Điều này đòi hỏi
trong những năm sắp tới tỉnh Nghệ An
cần có những chính sách phù hợp để
mời gọi đầu t lớn từ nớc ngoài, nhất
là các nớc phát triển.
4. Công tác quản lý nhà nớc và
đổi mới công nghệ, cải thiện môi trờng
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIIi, số 4b-2009 10
5
sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất
thì đợc miễn, giảm thuế cho phần thu
nhập tăng thêm do đầu t này mang lại
thì đợc miễn từ 01 năm đến 04 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm
đến 07 năm.
- Ưu đãi về thuế xuất - nhập khẩu:
Tỉnh Nghệ An cũng đã có những chính
sách miễn thuế một cách hợp lý cho
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tùy
theo từng mặt hàng cụ thể, u tiên cho
các mặt hàng nhập khẩu để đổi mới dây
chuyền và công nghệ sản xuất; các mặt
hàng xuất khẩu chứa hàm lợng khoa
học kỹ thuật cao.
- Ưu đãi về thuế sử dụng đất:
+ Cho thuê đất dài hạn để sản xuất
kinh doanh trong khu công nghiệp.
+ Giảm tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về khuyến khích
quyết và hạn chế nó:
- Công tác qui hoạch và triển khai
thực hiện thiếu đồng bộ, hệ thống hạ
tầng kỹ thuật chắp vá, đã nảy sinh
nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong
thời gian tới nh: xử lý môi trờng, xây
dựng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xung
quanh các KCN [2].
- Công tác giải phóng mặt bằng các
KCN chậm và cha có biện pháp mạnh
để giải quyết triệt để, cha đáp ứng
đợc yêu cầu thuê đất của các nhà đầu
t.
- Thủ tục hành chính còn rờm rà,
thiếu đồng bộ làm cho các nhà đầu t
tốn rất nhiều thời gian, công sức chuẩn
bị hồ sơ, phải đi nhiều nơi và họ thật sự
cha hài lòng về thủ tục giải quyết hỗ
trợ của tỉnh ta trong thời gian qua.
- Nhìn chung, hiệu quả các doanh
nghiệp KCN đã đi vào hoạt động thời
gian qua cha cao, các doanh nghiệp
đầu t vào KCN có hàm lợng vốn còn
thấp, công nghệ trung bình, một số
doanh nghiệp đang lỗ kéo dài làm cho
tính hấp dẫn của KCN kém [2].
- Việc thu hồi đất nông nghiệp do
phát triển KCN đã làm cho hàng nghìn
hộ nông thôn, chủ yếu là nông dân mất
đất sản xuất, thiếu việc làm
công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, 2005.
[3] Ban quản lý các KCN Tỉnh Nghệ An, Báo cáo kết quả đạt đợc của các KCN,
9/2008.
Summary
The present real situation of Nghe An industrial zones and
some problems that need to be solved
This article reflects the real development situation of industrial zones of
Nghe An province on the lot, the situation context of construction investment
attraction, bussiness development state management and policies for promoting the
development of these industrial zones in Nghe An. Some suggestions for unsolved
existing problems next time are also presented in this paper.
(a)
Khoa Địa lý, Trờng Đại học Vinh.