Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Thành phần loài cây làm cảnh ở thành phố Vinh, Nghệ An" pot - Pdf 19

trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 3A-2009 57

thành phần loài cây làm cảnh ở thành phố Vinh, Nghệ An

nguyễn Văn Luyện
(a)
, Vũ Thị Gần
(b)
, Đỗ Ngọc Đài
(c)Tóm tắt. Kết quả điều tra bớc đầu, cây cảnh thành phố Vinh đã xác định đợc
178 loài/dới loài, 135 chi, 62 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch (ngành
Pinophyta và Magnoliophyta), trong đó số ngành Mộc lan (Magnoliophyta) là đa
dạng nhất với 170 loài chiếm tới 95,32%. Các họ đa dạng có nhiều loài nhất là:
Orchidaceae, Cactaceae, Araceae, Asteraceae, Euphorbiaceae, Moraceae,
Dracaenaceae, Apocynaceae, Amarylliaceae, Rubiaceae. Trong các dạng thân thì
thân thảo chiếm u thế (62 loài), thân gỗ (59 loài), thân bụi (42 loài), thấp nhất là
thân leo (15 loài).

I. Đặt vấn đề
Thành phố Vinh, Nghệ An là một trong những thành phố lớn nhất Bắc Miền
Trung, có diện tích 64,7km
2

Thu mẫu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phơng pháp của Nguyễn
Nghĩa Thìn 1997 [6]. Công việc này đợc tiến hành từ tháng 8 năm 2007 đến tháng
4 năm 2009. Mẫu vật đợc lu trữ tại, phòng Thực vật, khoa Sinh, Đại học Vinh.
Định loại: Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh theo tài liệu của Phạm
Hoàng Hộ[4],[5].
Chỉnh lý tên khoa học dựa vào tài liệu: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
của Nguyễn Tiên Bân 2001-2005 [2].
Sắp xếp các họ, chi, loài theo Brummitt 1992 [3].
III. Kết quả nghiên cứu
3.1. Đa dạng về thành phần loài thực vật (Bảng 1) Nhận bài ngày 15/7/2009. Sửa chữa xong 24/11/2009.

n. V. Luyện, V. T. Gần, Đ. N.c Đài thành phần loài cây làm cảnh, Tr. 57-66 58

Bảng 1. Danh lục các loài cây làm cảnh ở thành phố Vinh
TT

Taxon TT Tên việt nam Tên khoa học
Pinophyta
1 Araucariaceae 1

Bách tán Araucaria columnaris (G. Forst.)


Hoa san hô Jacobinia carnea Nichols
10

Bán tự cạnh Hemigraphis alternata Burm. f.
11

Dây bông xanh Thunbergia grandiflora (Roxb. ex
Rottl) Roxb.
6 Amaranthaceae 12

Mào gà trắng Celosia argentea var. croistata
(L.) Kuntz
13

Mào gà đỏ Celosia cristata L.
14

Cúc bách nhật Gomphrena globosa L.
7 Annonaceae 15

Móng rồng Artabotrys hexapetalus (L.)
Bhand.
16

Huyền diệp Polyalthia longifolia var. pendula
Hort.
8 Apocynaceae 17

Sứ Adenium obesum Roem. et

10

Asclepiadaceae 27

Thiên lý Telosma cordata (Burm.f.) Merr.
11

Asteraceae 28

Cúc cánh mối Aster indamellus Griers.
29

Cúc Vàng Chrysanthemum indicum L.
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVIII, số 3A-2009 59

30

Cúc trắng
Chrysanthemum morifolium
Ramat.
31

Cúc chuồn chuồn Cosmos bipinnatus Cav.
32

14

Bignoniaceae 40

Đăng tiêu Campsis radicans (L.) Seem.
41

ánh hồng
Pachyptera hymenaea (DC.)
Gentry.
42

Chùm ớt Pyrostegia renusta (Kew.) Miers.
15

Cactaceae 43

Xơng rồng sừng Astrophytum capricornis L.
44

Xơng rồng mập Aylostera muscula Ritt. et Thiels.

45

Xơng rồng trụ
lùn
Buiningia brevicylindrica Buin.
46

Xơng rồng tía Buiningia purpurea Buin. et

Xơng rồng bà Opuntia monocantha Haw.
54

Càng cua Zygocatus truncatus (Haw.)
Schum.
16

Caesalpiniaceae 55

Ban trắng Bauhinia acuminata L.
56

Cây me Tamarindus indica L.
17

Carrifoliaceae 57

Kim ngân Lonicera japonica Thunb.
18

Cariophyllaceae 58

Cẩm chớng Dianthus caryophyllus L.
19

Combretaceae 59

Dây giun Quisqualis indica L.
20



Euphorbiaceae 65

Ngũ sắc Codiaeum variegatum (L.) Blume

66

Xơng rồng 3
cạnh
Euphorbia antiquorum L.
67

Xơng rắn Euphorbia milii Desmoul.
68

Trạng nguyên Euphorbia pulcherrima Willd. ex
Klotzsch
69

Cành giao Euphorbia tirucalli L.
70

Đơn mặt trời Excoecaria cochinchinensis Lour.
71

Dầu lai lá đơn Jatropha intergerrima Jacq.
72

Dầu lai có củ Jatropha podagrica Hook.
73

Magnoliaceae 79

Ngọc lan hoa
trắng
Michelia alba DC.
80

Ngọc lan hoa
vàng
Michelia champaca L.
29

Malvaceae 81

Dâm bụt kép Hibiscus syriacus L.
82

Phù dung Hibiscus mutabilis L.
83

Dâm bụt cánh xẻ Hibiscus schizopetalus (Mast)
Hook. f.
84

Hoa ớt Malvaviscus arboreus Cav.
30

Meliaceae 85

Ngâu Aglaia duperreana Pierre
61

94

Duối Streblus asper Lour.
32

Myrtaceae 95

ổi tàu
Psidium cyjavillus Burm.f.
33

Nelumbonaceae 96

Hoa sen
Nelumbo nucifera Gartn.
34

Nyctaginaceae 97

Hoa giấy
Bougainvillea brasilienssis
Rausch.
98

Hoa phấn Mirabilis jalapa L.
35

Tigôn Antigonon leptopus Hook. et Arn.

40

Portulacaceae 106

Mời giờ Portulaca grandifora Hook.
41

Punicaceae 107

Cây lựu Punica granatum L.
42

Rosaceae 108

Hoa đào Prunus persica (L.)Batsch.
109

Hoa hồng Rosa chinensis Jacq.
110

Tầm xuân Rosa multiflora Thunb.
43

Rubiaceae 111

Dành dành Gardenia augusta (L.) Merr.
112



Solanaceae 120

Dạ hơng Cestrum nocturnum Merr.
46

Tropaeolaceae 121

Sen cạn Tropaeolum majus L.
47

Theaceae 122

Trà mi Camellia japonica L.
123

Hải đờng Camellia amplexicaulis (Pitard)
Colhen-Stuart
48

Verbenaceae 124

Ngọc nữ Clerodendron thomsonae Balf.
125

Bông ôi Lantana camara L.
Liliopsida
49

Agaveaceae 126

Link.
132

Lan Huệ Hippeastrum puniceum (Lam.)
Kuntze
133

Thuỷ tiên Narcissus tazetta L.
134

Phong huệ Zephyranthes rosea (Spreng.)
Lindl.
52

Araceae 135

Môn đốm Caladium pinnata var. bicolor
(Ait.) Vent
136

Vạn niên thanh Epipremnum aureum (Linden ex
André) Nichols
53

Arecaceae 137

Cau bụi Archontophoenix alexandrae H.
A. Wendl. et Drude
138


54

Cannaceae 147

Chuối hoa Canna indica L.
55

Commelinaceae 148

Lẻ bạn Tradescantia spathacea Sw.
149

Thài lài tím Tradescantia pallida (Rose) Hunt

150

Thài lài tía Tradescantia zebrina Hort. ex Loud.

56

Dracaenaceae 151

Phật dụ Dracaena deremensis Engl.
152

Thiết mộc lan Dracaena fragrans (L.) Ker
Gawl.
153

Phật tài Dracaena sandoriana Sand.


Chuối pháo Heliconia bihai (L.) L.
58

Iridaceae 160

Rẻ quạt Belamcanda chinensis (L.) DC.
161

Lay ơn Gladiolus communis L.
59

Liliaceae 162

Hoa loa kèn Lilium longiflorum Thunb.
60

Orchidaceae 163

Thanh đạm tròn Coelogy ovalis Lindl.
164

Lan kiếm hồng Cymbidium irioides G. Don
165

Lan hoàng thảo Dendrobium cathartii Auct
166

Kim điệp Dendrobium chrysotoxum Lindl.
167


Tùng lan Vanda concolor Blume
61

Pandanaceae 176

Dứa dại cảnh Pandanus tectorius Parkins.
62

Poaceae 177

Trúc đùi gà Bambusa ventricosa Mc Clure
178

Tre vàng sọc Bambusa vulgaris Schad.

Qua điều tra về thành phần loài cây cảnh ở thành phố Vinh, chúng tôi đã xác
định đợc 178 loài/dới loài, 135 chi, 62 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch
đợc thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Thống kê số lợng taxon trong các ngành thực vật bậc cao ở thành phố Vinh
Họ Chi Loài/dới loài Ngành
Số họ Tỷ lệ (%) Số chi Tỷ lệ (%) Số loài

Tỷ lệ (%)
Pinophyta 4 6,45 6 4,44 8 4,49
Magnoliophyta

58 93,55 129 95,56 170 95,51
Tổng 62 100 135 100 178 100
Qua bảng 2, cho thấy phần lớn các taxon tập trung trong ngành

Tổng 58 100 129 100 170 100
Tỉ trọng Ma./Li. 3,14 2,31 2,17
Các họ nhiều loài nhất: Qua quá trình nghiên cứu cây cảnh ở thành phố
Vinh, chúng tôi thống kê 10 họ nhiều loài nhất có từ 5-13 loài: Orchidaceae 13 loài,
Cactaceae 12 loài, Araceae 10 loài, Asteraceae 10 loài, Euphorbiaceae 9 loài,
Moraceae 9 loài, Dracaenaceae 8 loài, Apocynaceae 7 loài, Amarylliaceae 6 loài,
Rubiaceae 5 loài.
3.2. Sự đa dạng về thân
Qua kết quả cho thấy, các loài thực vật đợc sử dụng làm cảnh rất đa dạng
về thân có bốn dạng thân chính là: thân gỗ, thân bụi, thân leo, thân thảo. Trong
đó, cây thân gỗ với 59 loài chiếm 32,96%; cây thân bụi với 42 loài chiếm 23,46%,
cây thân leo với 15 loài chiếm 8,38%; cây thân thảo có 63 loài chiếm 35,20%. Nh
vậy, sự đa dạng về thân là điều kiện để các nhà làm vờn có thể lựa chọn loại cây
phù hợp với không gian trang trí và sở thích của ngời trồng.
3.3. Đánh giá về hình thái các loài cây cảnh ở thành phố Vinh
Qua phân tích các loài cây cảnh về kích thớc, đặc điểm phân cành, các dạng lá
và màu sắc hoa thì về kích thớc các loài cây cảnh có độ cao khác nhau, có loài dới
1m, có nhiều loài từ 1-3m; từ 3-5m, trên 5m Về màu sắc thì chia thành: màu sắc của
thân cành, của lá, và của hoa. Màu sắc của thân, cành có thể là: xanh, nâu, đen
Màu sắc lá có xanh nhạt, xanh sẫm, đỏ tía Màu sắc hoa rất phong phú nh đỏ,
vàng, tím hay hỗn hợp nhiều màu sắc. Tất cả những đặc điểm trên đã mang lại khả
năng to lớn trong việc tạo hình không gian và trang trí phong cảnh. Trong cùng một
điều kiện thụ cảm phong cảnh, cây xanh có những giá trị nghệ thuật khác nhau.
3.4. Những loài cây cảnh đợc trồng phổ biến nhất
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thống kê đợc các loài có tần số bắt
gặp nhiều và đợc nhiều ngời a chuộng.


8

Codiaeum variegatum (L.).Blume. Ngũ sắc
9

Cycas pectinata Griff. Thiên tuế
10

Cycas revoluta Thunb. Vạn tuế
11

Dracaena fragrans (L.) Ker Gawl. Thiết mộc lan
12

Dracaena sanderiana Sand. Phật tài
13

Dracaena surculosa var. pustulata Hort. Phật dụ trúc
14

Epipremnum aureum (Lindl. ex André) Nicholson Vạn niên thanh
15

Euphorbia pulcherrima Willd. ex Klotzsch Trạng nguyên
16

Ficus benjamina L. Si
17

Ficus indica L. Sanh

Roystonea regia (H. B. K.) Cook Cau bụng
28

Sansevieria trifasciata Prain. var. laurentii N. E. Br. Lỡi cọp vàng
29

Thuja orientalis L. Trắc lá bạc
30

Tradescantia pallida (Rose) Hunt Trai đỏ

Nhìn chung, những loài cây phổ biến liệt kê trong bảng trên đều phục vụ đời
sống của ngời dân thành phố về trang trí cảnh quan, thẩm mỹ. Đây là những cây
trồng làm cảnh có kiểu dáng đẹp đợc nhiều ngời a chuộng. Chúng đợc trang trí
ở nhiều cơ quan, công sở, trờng học, gia đình với số lợng ngày càng tăng lên.
IV. Kết luận
Qua điều tra ban đầu, cây cảnh ở thành phố Vinh đã xác định đợc 178
loài/dới loài, 135 chi, 62 họ; trong đó, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) là đa dạng
nhất chiếm 95,51% tổng số loài.
n. V. Luyện, V. T. Gần, Đ. N.c Đài thành phần loài cây làm cảnh, Tr. 57-66 66

Các họ nhiều loài nhất theo thứ tự loài là: Orchidaceae, Cactaceae, Araceae,
Asteraceae, Euphorbiaceae, Moraceae, Dracaenaceae, Apocynaceae, Amarylliaceae,
Rubiaceae.


(a)
Khoa sinh, trờng Đại học Vinh

(b)
45 e, khoa Sinh, trờng Đại học Vinh
(c)
NCS Viện st & TN Sinh vật, Viện khoa học việt nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status