trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 1A-2009
81
kết quả điều tra sơ bộ các loài ếch nhái và bò sát
ở huyện Quỳ hợp, Nghệ An
Đậu Quang Vinh
(a)
, Hoàng Ngọc Thảo
(b) Tóm tắt. Qua điều tra nghiên cứu đã xác định khu hệ ếch nhái, bò sát huyện Quỳ
Hợp có 74 loài (gồm 18 loài ếch nhái và 56 loài bò sát) thuộc 21 họ, 3 bộ. Trong đó có 19
loài ếch nhái, bò sát quý, hiếm và có giá trị bảo tồn. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu
cũng chỉ ra phân bố của các loài ếch nhái, bò sát theo sinh cảnh cũng nh theo các khu
vực có tầm quan trọng về bảo tồn. Đặc biệt đã ghi nhận 29 loài ở khu vực núi đá vôi, là
dạng địa hình đặc trng cho huyện Quỳ Hợp.
Huyện Quỳ Hợp thuộc khu vực Tây Bắc Nghệ An có toạ độ địa lý 19
0
10 - 19
0
29
vĩ độ Bắc, 104
Nhận bài ngày 27/06/2008. Sửa chữa xong 25/10/2008.
Đ. Q. Vinh, H. N. Thảo kết quả điều tra sơ bộ các loài ếch nhái , Tr. 81-86
82
II. Kết Quả Nghiên Cứu
2.1. Thành phần loài ếch nhái, bò sát ở huyện Quỳ Hợp, Nghệ An
Kết quả điều tra nghiên cứu đã ghi nhận ở huyện Quỳ Hợp có 74 loài ếch nhái,
bò sát thuộc 21 họ, 3 bộ (bảng 1), trong đó có 46 loài đợc xác định bằng mẫu vật,
qua quan sát điều tra 6 loài và qua t liệu 22 loài [3], [4]. Ngoài ra còn có 1 phenon
thuộc giống Gekko cha đợc định danh. Nh vậy, số loài hiện biết ở huyện Quỳ Hợp
chiếm 84,09% số loài của khu vực Tây Bắc Nghệ An [4] và chiếm 63,19% số loài của
Nghệ An [3], [4], [5], [6].
Bảng 1. Thành phần loài ếch nhái, bò sát ở huyện Quỳ Hợp
TT
Tên khoa học Tên phổ thông T liệu
Phân bố
Hyla simplex Boettger,1901 Nhái bén nhỏ M(1)
6
IV. Ranidae
Họ ếch nhái
6.
Hoplobatrachus rugulosus (Weigmann,
1835)
ếch đồng
M(11)
2,5,6
7.
Limnonectes limmocharis (Boie, 1834) Ngoé M(112)
1,3,4,5,6
8.
Occidozyga laevis (Gunther, 1859 "1858")
Cóc nớc nhẵn TL 5
9.
Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) Cóc nớc sần M(9)
Polypedates leucomystax (Gravenhorst,
1829)
Chẫu chàng mép
trắng
M(7)
1,2,3,5,6VI. Microhylidae Họ nhái bầu
15.
Kaloula pulchra Gray, 1831
ễnh ơng thờng
ĐT 3,4,5,6
16.
Microhyla heymonsi Vogt, 1911 Nhái bầu hây môn TL 2
17.
Microhyla ornata (Dumeril and Bibron,
1841 )
Nhái bầu hoa
M(15)
1,3,4,5,6
18.
Microhyla pulchra (Hallowell,
2,3,4,6
20.
Gekko palmatus Boulenger, 1907 Tắc kè chân vịt TL 2
21.
Gekko sp. Tắc kè M(23)
1
22.
Cyrtodactylus chauquangensis Hoang et
al., 2007
Thạch sùng ngón
châu quang
M(4)
1
23.
Hemidactylus frenatus Schlegel, in
Dumeril et Bibron, 1836
Thạch sùng đuôi sần
M(149)
1,3,4
VIII. Agamidae Họ Nhông
5
30.
Eumeces tamdaoensis Bourret, 1937 Thằn lằn eme tam
đảo
M(2)
1,6
31.
Mabuya chapaensis (Bourret, 1937) Thằn lằn bóng sapa
M(1)
1
32.
Mabuya longicaudata (Hallowell, 1856) Thằn lằn bóng đuôi
dài
M(1)
1,2,5,6
33.
Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) Thằn lằn bóng hoa M(37)
1,3,4,5,6
34.
39.
Varanus salvator (Laurenti, 1786) * Kỳ đà hoa ĐT
XII. Typhlopidae Họ Rắn giun
40.
Ramphotyphlops braminus (Daudin,
1803)
Rắn giun thờng
M(2)
3,4,5
XIII. Xenopeltidae Họ Rắn mống
41.
Xenopeltis unicolor Reinwardt, in Boie,
1827
Rắn mống
M(8)
4,6
XIV. Boidae Họ Trăn
42.
Amphiesma stolata (Linnaeus, 1757) Rắn sãi thờng M(2)
2
45.
Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789 ) Rắn leo cây M(5)
1,3,4,6
46.
Boiga multomaculata
(Reinwardt, in Boie,
1827)
Rắn rào đốm
M(3)
1,6
47.
Elaphe moellendorffii (Boettger, 1886) * Rắn sọc đuôi khoanh
ĐT 1
48.
Elaphe radiata (Schlegel, 1837) * Rắn sọc da M(4)
1,3,4
49.
Enhydris plumbea (Boie, 1827) Rắn bồng chì M(27)
Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)
Rắn hoa cỏ nhỏ M(11)
4,5
56.
Sibynophis collaris (Gray, 1853) Rắn rồng cổ đen TL 2
57.
Xenochrophis piscator (Schneider, 1799) Rắn nớc M(37)
3,5,6
58.
Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899)
Rắn hoa cân vân đen
TL 2
XVI. Elapidae Họ Rắn hổ
59.
Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) * Rắn cạp nong ĐT 1,3,5,6
60.
Bungarus multicinctus Blyth, 1861 Rắn cạp nia bắc TL 6
61.
4
66.
Trimeresurus cornutus Smith, 1930 Rắn lục sừng M(1)
1
TESTUDINATA Bộ Rùa XVIII. Platysternidae Họ rùa đầu to
67.
Platysternon megacephalum Gray, 1831 *
Rùa đầu to TL 2
XIX. Emydidae Họ rùa thờng
68.
Cuora galbinifrons Bourret, 1939 * Rùa hộp trán vàng TL 2
69.
Cyclemys tcheponensis (Bourret,
1939)
Rùa đất sê pôn
TL 2
70.
XXI. Trionychidae Họ ba ba
73.
Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) Ba ba gai TL 2
74.
Pelodiscus sinensis (Weigmann, 1834) Ba ba trơn TL 2
Ghi chú:
(*): Các loài đợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007).
Cột 4: ĐT. điều tra; QS. quan sát; M (). mẫu và số mẫu; TL. tài liệu [4].
Cột 5: Các sinh cảnh: 1. Núi đá vôi; 2. Rừng núi đất; 3. Rừng trồng; 4. Rừng phục hồi sau
nơng rẫy; 5. Đồng ruộng; 6. Làng bản và khu dân c.
2.2. Nhận xét
- Về các loài quý, hiếm có giá trị bảo tồn:
Trong tổng số 74 loài ếch nhái và bò sát của khu hệ có 15 loài (chiếm 20,27%
tổng số loài) quý, hiếm có giá trị bảo tồn đợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007),
gồm 5 loài ở mức VU (sẽ nguy cấp): Bufo galeatus, Gekko gecko, Physignathus
cocincinus, Elaphe moellendorffii, Elaphe radiata; 7 loài ở mức EN (nguy cấp):
Varanus salvator, Ptyas korros, Bungarus fasciatus, Naja atra, Platysternon
megacephalum, Cuora galbinifrons, Indotestudo elongata, 2 loài ở mức CR (rất nguy
cấp): Python molurus và Ophiophagus hannah.
- Về phân bố theo sinh cảnh:
Trong các sinh cảnh nghiên cứu, gặp nhiều nhất là rừng núi đất với 37 loài
(chiếm 50% tổng số loài), tiếp đến là núi đá vôi 29 loài (39,19%). Khu vực rừng phục
hồi sau nơng rẫy, đồng ruộng, làng bản và khu dân c có 25 loài (33,78%), thấp
nhất là khu vực rừng trồng 20 loài (27,03%). Có 5 loài chỉ gặp ở sinh cảnh núi đá vôi
là Cyrtodactylus chauquangensis, Mabuya chapaensis, Tropidophorus baviensis,
Elaphe moellendorffi, Trimeresurus cornutus.
[5] Hoang Xuan Quang et all., Description of a new species of the genus
Cyrtodactylus Gray, 1827 (Squamata: Sauria: Gekkonidae) from the karst of
North central Vietnam, Russian Journal of Herpetology, Folium Publishing
Company, Vol. 14, No. 2, 2007, pp. 98-106.
[6] Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng, Danh lục Bò sát và ếch
nhái Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2005.
[7] Smith M. A., The Fauna of British India, Ceylon and Burma, including the whole
of the Indo-Chinese subregion, Reptilia and Amphibia, Vol. 3 - Serpents, London,
1943.
[8] Taylor E. H., The Lizards of Thailand, The University of Kansas Science
Bulletin, Vol. XLIV, No. 14, 1963. SUMMARYresults of the preliminary survey of Amphibian and Reptiles
species in quy hop district, Nghe An ProvinceThe surveys have defined 74 species (include 18 amphibians species and 56
reptiles species) belonging to 21 families of 3 orders in Quy Hop. Among them, 19
species are valuable, rare and they need to be conserved. The results of survey show
that distribution of amphibians and reptiles species in habitats and importance
conservation areas. Especially, 29 species have been recorded in the karts, which are
specific topography form of Quy Hop district.
(a)
Cao học 14, chuyên ngành Động vật, Trờng Đại học Vinh