Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận trong Báo cáo tài chính - Pdf 19

GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu 3
1.3. Phương pháp nghiên cứu 3
1.4. Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 2: Tổng quan vỀ GIAN LẬN TRONG KẾ TOÁN, TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN
VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
2.1. Tổng quan về gian lận trong kế toán 5
2.2. Lịch sử phát triển các công trình nghiên cứu về gian lận 9
2.3. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIAN LẬN,THỦ TỤC PHÁT HIỆN GIAN LẬN VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM 47
3.1. Thực trạng về gian lận trên Báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam 47
3.2. Thực trạng về trách nhiệm của kiểm toán viên đối với việc phát hiện gian lận trên
Báo cáo tài chính 55
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 1 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, nhu cầu tiếp nhận và thu thập thông tin rất quan trọng đối với các
quyết định của nhà đầu tư, do đó nhu cầu về sự trung thực của Báo cáo tài chính càng trở nên quan
trọng trong bối cảnh hiện nay.
Lịch sử thế giới đã chỉ ra rằng có rất nhiều vụ gian lận đã làm sụp đổ rất nhiều công ty khổnglồ
mà người ta tưởng chừng như nó sẽ không bao giờ bị sụp đổ. Bên cạnh đó, sự gian lận ngày càng tinh
vi hơn và các hậu quả của gian lận giờ đây không chỉ dừng lại các thiệt hại có thể ước tính được mà
còn ảnh hưởng rất lâu dài đến lòng tin của nhà đầu tư và những người sử dụng báo cáo tài chính. Bên

chính gian lận trên báo cáo tài chính.
Sử dụng phương pháp thống kê đối với việc gửi bảng câu hỏi cho các kiểm toán viên tại khu
vục thành phố Hồ Chí Minh nhằm tổng kết các kết quả thu được.
1.4. Kết cấu của đề tài
Phần 1: Tổng quan về gian lận kế toán. Thủ tục phát hiện gian lận và trách nhiệm của kiểm toán
viên đối với gian lận;
Phần 2: Thực trạng về gian lận trên Báo cáo tài chính và trách nhiệm của kiểm toán viên đối với
gian lận ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh hiện nay;
Phần 3: Các nguyên nhân và giải pháp (nếu có) nhằm nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên
trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 3 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20

Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 4 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN TRONG KẾ TOÁN, TRÁCH
NHIỆM CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN TRONG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
2.1. Tổng quan về gian lận trong kế toán
2.1.1. Lịch sử gian lận
Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt (1994), gian lận là: có hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc.
Theo định nghĩa của Chuẩn mực kiểm toán VSA 240: Gian lận là những hành vi cố ý làm sai
lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các
nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến BCTC.
Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng tổng quát sau:
- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính;

Enron đã đưa hối lộ cho các chính phủ nước ngoài để giành các hợp đồng ở nước ngoài.
3. WorldCom
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 6 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
WorldCom là công ty điện thoại đường dài lớn thứ hai của Hoa Kỳ được thành lập vào năm
1983. Bernard Ebbers là Giám đốc điều hành của nó và nó đã trở thành tổng giám đốc WorldCom vào
năm 1995. Sau 19 năm thành lập, đến năm 2002 các vụ bê bối kế toán của công ty đã bị phanh phui.
Cáo buộc: Khai giảm chi phí kết nối bằng cách vốn hóa vào bảng cân đối kế toán và 3,8 tỷ
USD tiền mặt được phóng đại như là chi phí vốn hóa thay vì là chi phí hoạt động.
4. Tyco International
Tyco là một công ty sản xuất toàn cầu được thành lập vào năm 1960. Trụ sở hoạt động của nó
là ở Princeton, New Jersey. Với 118.000 nhân viên, nó bao gồm các dịch vụ an ninh, sản phẩm an
toàn, dịch vụ phòng cháy chữa cháy, kiểm soát dòng chảy, điện và các sản phẩm kim loại.
Cáo buộc: Giám đốc điều hành Dennis Kozlowski và cựu giám đốc tài chính and former Mark
H. Swartz đã bị cáo buộc hành vi trộm cắp 600 triệu USD từ công ty trong năm 2002.
5. Kanebo Limited
Kanebo là một doanh nghiệp dệt may và mỹ phẩm khổng lồ tại Nhật Bản. Ban đầu nó được
thành lập vào năm 1887. Nó có 13.580 nhân viên. Năm 2003, một gian lận kế toán lớn đã tiết lộ được
coi là gian lận lớn nhất Nhật Bản.
Cáo buộc: Thổi phồng lợi nhuận hơn 2 tỷ USD trong vòng 5 năm.
6. Waste Management, Inc
Công ty Waste Management được thành lập 1894 dựa trên các trụ sở chính tại Houston, Texas.
Nó là một công ty quản lý chất thải và các dịch vụ môi trường với 50.000 nhân viên và một mạng lưới
hoạt động với 413 cơ sở .
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 7 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20

hiện.
Cáo buộc: Số dư tiền mặt và ngân hàng khai khống hơn 1,5 tỷ USD, phóng đại khoản phải thu
100 triệu USD và khai giảm khoản phải trả 250 triệu USD đã được sắp xếp cho Raju.
2.2. Lịch sử phát triển các công trình nghiên cứu về gian lận
2.2.1. Các nghiên cứu ban đầu:
Lý thuyết về các tổ chức khác nhau (Theory of Differential Association) : hành vi phạm tội thì
được học hỏi không ngừng. Edwin H. Sutherland (1883-1950)- đã xuất bản tác phẩm “Nguyên lý tội
phạm học” (Principle of Criminology) với các nội dung sau:
- Tập trung vào nhóm “White collar “ (những nhân viên có vị trí cao trong công ty)
- Xây dựng lý thuyết về phân loại xã hội. Kết luận chính tập trung trên hai lĩnh vực:
i) Người phạm tội không thể thực hiện nếu không có sự tác động của yếu tố bên ngoài.
ii) Quá trình đưa đến phạm tội bao gồm việc học những kỹ năng và có động cơ thúc đẩy hành
vi phạm tội.
Lý thuyết kiểm soát xã hội (Social Control Theory): được trình bày trong tác phẩm của Travis
Hirschi vào năm 1969 với tiêu đề “nguyên nhân của sự phạm tội” (Causes of Delinquency), nói về
tình trạng càng nhiều cá nhân tách khỏi cộng đồng thì càng dễ dẫn đến hành vi phạm tội.
Lý thuyết về sự củng cố khác nhau (Differential Reinforcement Theory): Chỉnh sửa lại quan điểm
của Sutherland về sự học hỏi của hành vi. Hành vi được kiểm soát bởi các tác nhân theo sau hành vi,
ví dụ như là sự huấn luyện hành vi theo phương pháp thưởng phạt. Được tổng hợp bởi Ronald Akers
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 9 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
vào năm 1977 trong tác phẩm “hành vi bất bình thường: một cách tiếp cận xã hội học” (Deviant
Behavior: A Social Learning Approach).
2.2.2. Lý thuyết về Tam giác gian lận (Fraud Triangle) của Donald R. Cressey (1919-1987)
Donald R. Cressey là nhà nghiên cứu về tội phạm tại trường Đại học Indiana (Mỹ) vào những
năm 40 của thế kỷ 20. Vào những năm 1950, Donald Cressey được sự khích lệ của Edwin Sutherland,
người đã hướng dẫn luận án tiến sĩ cho ông, để sử dụng lý thuyết tại sao một người ở một vị trí có
lòng tin lại có thể vi phạm lòng tin đó. Sutherland và Cressey quyết định phỏng vấn những người

của Albrecht là khảo sát thông tin thông qua sử dụng bảng câu hỏi. Những người tham gia vào công
trình nghiên cứu này là kiểm toán viên nội bộ ở các công ty tại Mỹ. Thông qua khảo sát, ông đã thiết
lập các biến số liên quan đến gian lận và đã xây dựng danh sách 50 dấu hiệu đỏ về chỉ dẫn gian lận,
lạm dụng. Các biến số này tập trung vào 2 vấn đề chính: dấu hiệu của nhân viên và đặc điểm của tổ
chức. Mục đích công trình nghiên cứu này là giúp xác định các dấu hiệu quan trọng của sự gian lận để
người quản lý có thể ngăn ngừa và phát hiện chúng.
Dấu hiệu đối với nhân viên
Dưới đây là 10 dấu hiệu của nhân viên cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
- Sống dưới mức trung bình.
- Nợ nần cao.
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 11 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
- Quá mong muốn có thu nhập cao.
- Có mối liên hệ thân thiết với khách hàng.
- Cho rằng thù lao nhận được không tương xứng sự đóng góp.
- Có mối quan hệ không tốt với người chủ.
- Có mong muốn chứng tỏ là có thể vượt qua sự kiểm soát của công ty.
- Có thói quen cờ bạc.
- Chịu áp lực quá mức.
- Không được công ty ghi nhận về thành tích.
- Dấu hiệu liên quan đến tổ chức
Mười (10 ) dấu hiệu về tổ chức cho thấy khả năng gian lận xuất hiện cao nhất:
- Đặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt.
- Thiếu thủ tục phê chuẩn thích hợp.
- Không công bố đầy đủ các khoản đầu tư và thu nhập cá nhân.
- Không tách bạch chức năng bảo quản và chức năng phê chuẩn.
- Thiếu kiểm tra soát xét độc lập với việc thực hiện.
- Không theo dõi chi tiết các hoạt động.

- Khoảng một phần ba số người được hỏi (32%) cho biết ít nhất một trong các loại gian lận (biển
thủ tài sản, báo cáo tài chính gian lận, và các hành vi bất hợp pháp hoặc phi đạo đức khác) sẽ
tăng trong 12 tháng tiếp theo trong tổ chức của họ.
- Đa số giám đốc điều hành trích dẫn gian lận và hành vi sai trái như đặt ra những rủi ro đáng kể
cho ngành công nghiệp của họ ngày hôm nay. Gần hai phần ba giám đốc điều hành (65%) báo
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 13 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
cáo rằng gian lận và hành vi sai trái là một nguy cơ đáng kể cho ngành công nghiệp của họ.
Nếu hành vi sai trái như vậy đã có kinh nghiệm, mối quan tâm lớn nhất đối với hơn hai phần
ba số giám đốc điều hành (71%) là tiềm năng cho sự mất niềm tin của công chúng khi niềm tin
thị trường là tài sản.
- Giám đốc điều hành mong đợi với sự đe dọa của gian lận để duy trì ổn định hoặc tăng lên trong
năm tới. Khoảng ba trong số bốn giám đốc điều hành tin rằng rủi ro gian lận và hành vi sai trái,
chẳng hạn như chiếm đoạt tài sản và gian lận tài chính báo cáo, hoặc là sẽ ở mức tương tự hoặc
tăng trong 12 tháng tiếp theo (tương ứng với 85% và 74%).
- Thiếu kiểm soát nội bộ hoặc tuân thủ các chương trình là nguy cơ cao cho gian lận và hành vi
sai trái. Hai phần ba giám đốc điều hành (66%) báo cáo rằng hệ thống kiểm soát nội bộ không
đầy đủ hoặc chương trình tuân thủ của họ tổ chức cho phép gian lận và hành vi sai trái không
được kiểm soát.
- Những khoảng trống tồn tại trong kế hoạch tại chỗ để giải quyết những cáo buộc về hành vi sai
trái. Khoảng 1/4 số người được hỏi (27%) thiếu các giao thức điều tra cần được tiến hành như
thế nào và tại những điểm có hiệu lực mà ban giám đốc nên được cảnh báo về các mối quan
tâm tiềm năng. Tương tự như vậy, gần một phần ba (33%) thiếu giao thức trên làm thế nào để
khắc phục sự cố kiểm soát.
- Giám đốc điều hành thừa nhận các yếu tố để cải thiện ở hầu hết các yếu tố của các nỗ lực
chống gian lận của họ. Những khu vực trả lời trích dẫn số liệu của cải tiến cần thiết bao gồm
thông tin liên lạc của nhân viên và đào tạo, công nghệ điều khiển kiểm toán liên tục và kỹ thuật
giám sát, và gian lận và hành vi sai trái đánh giá rủi ro (với 67%, 65%, và 60% số người trả lời,

trong Báo cáo tài chính
- 15 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
Mô hình “Cây gian lận”- Nguồn: báo cáo của ACFE năm 2012
Các loại gian lận
Có ba loại gian lận như sau:
- Biển thủ tài sản: Xảy ra khi nhân viên biển thủ tài sản của tổ chức (ví dụ điển hình là
biển thủ tiền, đánh cắp hàng tồn kho, gian lận về tiền lương).
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 16 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
- Tham ô: Xảy ra khi người quản lý lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ tham ô tài
sản của công ty hay hành động trái ngược với các nghĩa vụ họ đã cam kết với tổ chức để làm
lợi cho bản thân hay một bên thứ ba.
- Gian lận trên báo cáo tài chính: Là trường hợp các thông tin trên báo cáo tài chính bị
bóp méo, phản ảnh không trung thực tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt người
sử dụng thông tin. (Ví dụ khai khống doanh thu, khai giảm nợ phải trả – hay chi phí).
Bảng 1: Kết quả cuộc nghiên cứu của ACFE cho thấy
Loại gian lận
Năm 2008 Năm 2010 Năm 2012
% Thiệt hại
(USD)
% Thiệt hại
(USD)
% Thiệt hại
(USD)
Biển thủ 88,7 150.000 86,3 135.000 86,7 120.000
Tham ô 26,9 375.000 32,8 250.000 33,4 250.000
Gian lận trên BCTC 10,3 2.000.000 4,8 4.100.000 7,6 1.000.000

Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 18 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp tư nhân và các công ty thương mại đang tiếp tục đối mặt
với tỷ lệ gian lận cao.
Bảng 4- Mức độ thường xuyên của gian lận.
Đơn vị tính: %
Khu vực 2008 2010 2012
Doanh nghiệp tư nhân 39,1 42,1 39,3
Công ty thương mại 28,4 32,1 28,0
Khu vực công 18,1 16,3 16,8
Tổ chức phi lợi nhuận 14,3 9,6 10,4
Khác - - 5,5(*)
Bảng 5- Tổn thất gây ra.
Đơn vị tính: USD
Khu vực 2008 2010 2012
Doanh nghiệp tư nhân 278.000 231.000 200.000
Công ty thương mại 142.000 200.000 127.000
Khu vực công 100.000 100.000 81.000
Tổ chức phi lợi nhuận 109.000 90.000 100.000
Khác - - 75.000(*)
(*) Thành phần khác không đề cập đến trong những báo cáo trước
Tổn thất tính trên số nhân viên, quy mô của công ty
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 19 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
Kết quả nghiên cứu cho thấy, gian lận ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ là cao nhất. Gần
35% trường hợp gian lận xuất hiện trong các doanh nghiệp nhỏ, có ít hơn 100 nhân viên. Nguyên

Kế toán 22,0 183.000
Hoạt động 17,4 100.000
Bán hàng 12,8 90.000
Quản lý 11,9 500.000
Dịch vụ khách hàng 6,9 30.000
Khác 5,9 100.000
Mua hàng 5,7 200.000
Kho bãi 4,2 67.000
Tài chính 3,7 250.000
Công nghệ thông tin 2,0 100.000
Sản xuất 1,9 160.000
Ban giám đốc 1,4 220.000
Nhân sự 1,2 121.000
Marketing 1,1 165.000
Nghiên cứu phát triển 0,7 100.000
Pháp lý 0,6 180.000
Kiểm toán nội bộ 0,6 32.000
Thời gian gian lận trên các khoản mục của Báo cáo tài chính
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 22 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
Bảng 9: Thời gian gian lận của các khoản mục của Báo cáo tài chính
Đơn vị tính: tháng
Chỉ tiêu 2008 2010 2012
Khoản mục lương 25 24 36
Kiểm tra kết hợp 30 24 30
Gian lận trên toàn bộ báo cáo tài chính 30 27 24
Khoản mục chi phí 24 24 24
Lập hóa đơn 24 24 24

hại trung bình của các công ty có biện pháp kiểm soát và các công ty không có các biện pháp kiểm
soát.
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 24 -
GVHD: TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN Lớp Kế toán Kiểm toán – K20
Bảng 11: Thiệt hại do các gian lận
Phương thức
Năm 2012
% Số tiền (USD)
Cảnh báo 43,3 144.000
Sự kiểm tra của quản lý 14,6 123.000
Kiểm toán nội bộ 14,4 81.000
Đột xuất 7,0 166.000
Đối chiếu tài khoản 4,8 124.000
Kiểm tra chứng từ 4,1 105.000
Kiểm toán độc lập 3,3 370.000
Kiểm tra của cơ quan chức năng 3,0 1.000.000
Giám sát 1,9 -
Tự nhận lỗi 1,5 225.000
Kiểm soát hệ thống thông tin 1,1 110.000
Khác 1,1 378.000
Đề tài: Tổng quan về gian lận trong kế toán, trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận
trong Báo cáo tài chính
- 25 -

Trích đoạn Thực trạng về trách nhiệm của kiểm toán viên đối với việc phát hiện gian lận trên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status