Ảnh hưởng của thu nhập đối với việc chi tiêu của sinh viên mỗi tháng doc - Pdf 19



Ảnh hưởng của
thu nhập đối
với việc chi tiêu
của sinh viên
mỗi tháng
Ảnh hưởng của thu nhập đối với việc chi tiêu của sinh
viên mỗi tháng


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGÀNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
Khoá: 30 - Lớp: ĐT3
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Ảnh hưởng của thu nhập đối với việc chi tiêu của sinh
viên mỗi tháng

Thành viên nhóm:
Nguyễn Ngọc Hoàng Uyên – 104287049
( )
Trần Thị Hồng Nhung - 104282029
Nguyễn Thị Hương Lài - 104282021
Nguyễn Thị Mỹ Trang - 104280042
Nguyễn Thị Đức Phương - 104294037
Phạm Xuân Phương - 104254037

nên bắt chước cách chi tiêu của các bạn khác hay những người đi trước hay không? Để giải
thích cho những câu hỏi tương tự vậy và cung cấp cho các bạn những thông tin sơ bộ về vấn đề
này nhóm đề tài chúng tôi đã nghiên cứu và sẽ trình bày cho các bạn một cách rõ ràng và chính
xác qua lần lượt từng chương nghiên cứu. Để có được một kết quả rõ ràng và một kết luận
chính xác về mối quan hệ giữa thu nhập và chi tiêu chúng tôi đã phải cố gắng tìm đọc, tra cứu
những sách vở và trang web có liên quan đồng thời đi thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn
trực tiếp các đối tượng nghiên cứu, và xử lý số liệu bằng phần mềm eview Tất cả những việc
làm đó của chúng tôi chỉ vì một mục đích duy nhất là có thể đem lại một kết quả đáng tin cậy
về những thông tin cần thiết cho các bạn sinh viên ở tỉnh đặc biệt là các tân sinh viên. Sau đây
chúng tôi xin được trình bày cấu trúc của đề tài nghiên cứu :
1.Tóm tắt.
2.Lời mở đầu.
3.Chương I: Cơ sở lý thuyết.
4.Chương II: Khung phân tích.
5.Chương III: Kết quả phân tích.
6.Chương IV: Kết luận của đề tài.
7.Tài liệu tham khảo.
8. Phụ lục.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ
trong quá trình thực hiện đề tài. Chắc rằng đề tài cũng sẽ có những sai sót nên chúng tôi mong
có được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để đề tài có thể được hoàn thiện.
Nhóm đề tàiMỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
1.Khái niệm 1
1.1.Thu nhập 1
1.1.1.Thu nhập cá nhân 1
1.1.2. Thu nhập khả dụng 1

Tóm tắt

Với mục đích tạo cơ sở và cung cấp thông tin về việc chi tiêu trong thu nhập có được
của bản thân cho các bạn sinh viên khi mới bước chân vào đại học (đặc biệt là các bạn
sinh viên tỉnh), nhóm đề tài chúng tôi đã nghiên cứu về vấn đề “Ảnh hưởng của thu nhập
đối với chi tiêu hằng tháng của sinh viên”. Qua điều tra thu thập và xử lý số liệu nhóm
chúng tôi đã khẳng định được vấn đề nghiên c
ứu. Có nghĩa là thu nhập có ảnh hưởng
thực sự đến mức chi tiêu hằng tháng của sinh viên

PI = NI – Pr* + Tr
Với: NI : thu nhậ
p quốc dân
Pr* : lợi nhuận không chia và nộp cho chính phủ
Tr : trợ cấp từ chính phủ
1.1.2. Thu nhập khả dụng:
Chi tiêu thu nhập cá nhân (PI) phản ánh phần thu nhập chia cho cá nhân. Nhưng đó
chưa phải là lượng thu nhập cuối cùng mà chúng ta có quyền sử dụng. Sau khi nhận được
thu nhập từ PI, nhiều người còn phải trích nộp các khoản thuế và lệ phí (được tính vào
thuê cá nhân). Sau khi trừ thuế cá nhân, phần còn lại của PI được gọi là thu nhập khả
dụng (DI):
DI = PI - thuế cá nhân
Tuy nhiên, ở đề tài mà chúng ta đang xét trong điều kiện các cá nhân là sinh viên, vì
vậy sẽ không đóng thuế cá nhân,cũng như không bị trích nộp một phần cho chính phủ. Vì
vậy, thu nhập ở đây cũng chính là thu nhập khả dung, hay thu nhập cá nhân. Đây là thu
nhập mà sinh viên có thể hoàn toàn có quyền sử dụng. Có hai nguồn chính để tạo nên thu
nhập cho sinh viên: nguồn phụ cấp từ gia đình và thu nhập từ làm thêm
+Phụ cấp gia đình: đó là khoảng thu nhập ngòai lao động của sinh viên, là phần
tiền mà gia đình cung cấp hằng tháng cho mỗi sinh viên để trang trải cuộc sống, hay tất
cả các khoảng thu nhập tự có khác
+Thu nhập từ đi làm thêm: đó là khoảng thu nhập mà sinh viên đi làm thêm kiếm
được khi tham gia vào thị trường lao động. Song khoản thu nhập này không bị chính phủ
ta đánh thuế (do là sinh viên)
( TS.Dương Tấn Diệp “Kinh tế vĩ mô” nxbThống Kê 2001 trang 85-86 )
1.2.Chi tiêu (tiêu dùng) :
Tiêu dùng là lượng tiền mà mỗi cá nhân dùng để sử dụng cho việc mua các loại hàng
hóa nhằm phục vụ cho nhu cầu của b
ản thân
Ví dụ: mỗi tháng, sinh viên phải chi trả tiền cho một số nhu cầu bức thiết như: tiền
ăn, tiền mặc, tiền nhà ở (nếu sinh viên phải thuê mướn nhà), tiền đi lại …Mỗi một số tiên

hơn hàng hóa C.
(3) Trong một chừng mực nhất định, người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn
ít. Rõ ràng, người tiêu dùng cảm thấy thỏa mãn hơ
n khi tiêu dùng nhiều hàng hóa, dịch
vụ hơn.

Còn đối với đề tài cũng sẻ dựa trên ba giải thiết này để xây dựng vấn đề nghhiên cứu.
Nhưng đối tượng nghiên cứu của chúng tôi bây gìơ không còn là hàng hoá nữa mà là các
cách thức khác nhau trong việc chi tiêu của một sinh viên, đặc biệt là sinh viên tỉnh. Do
vậy ba giả thiết này sẽ được chúng tôi cụ thể hóa trong đề tài này gồm:
(1) Sinh viên có thể so sánh, xếphạng các cách thức chi tiêu theo sự hài lòng
(2) Nếu một sinh viên hài lòng về cách chi tiêu này hơn cách chi tiêu khác, và
có một cách chi tiêu khác nữa mà sinh viên hài lòng hơn thì sinh viên sẽ hài lòng về cách
chi tiêu sau cùng hơn cách chi tiêu đầu tiên
(3) Sinh viên vẫn thích chi tiêu sao cho là lợi nhất
3. Hàm tiêu dùng
Theo giáo trình kinh tế “Vĩ mô” (TS.Dương Tấn Diệp, nxbThống Kê, 2001), thì hàm
tiêu dùng sẽ có dạng: C = f(Yd)
Với Yd là thu nhập khả dụng. Nhưng vì như đã nói trong phần khái niệm là sinh thu
nhập của sinh viên sẽ không bị chính phủ ta đánh thuế. Nên thu nhập của sinh viên mà
chúng tôi xem xét trong đề tài này cũng chính là thu nhập khả dụng của sinh viên
Lúc đó, hàm tiêu dùng của sinh viên sẽ là: C = f(Y). Hàm này phản ánh sự phụ thuộc
của lượng tiêu dùng dự kiến vào lượng thu nhập mà sinh viên có được
Thông thường, khi thu nhập của sinh viên tăng lên thì tiêu dùng cũng sẽ tăng theo,
nhưng tiêu dùng có khuynh hướng tăng chậm hơn thu nhập. Vì ngòai việc chi tiêu cho
những nhu cầu của mình, sinh viên còn có xu hướng tiết kiệm (phòng khi đau ốm, bệnh
hoạn, hay có chuyện đột xuất xảy ra…).
Ví dụ: một sinh viên tháng đầu khi có thu nhập là 1 triệu đồng một tháng, sinh viên
ấy sử dụng hết số tiền đó cho tiêu dùng trong tháng của mình, không tiết kiệm. Tháng
sau thu nhập của sinh viên tăng lên gấp đôi (2 triệu đồng), sinh viên ấy quyết định tiêu

+ Xét theo ý nghĩa kinh tế, con số 0.6 phản ánh lượng thay đổi của C khi Y thay đổi 1
đơn vị. Hay nói các khác, khi thu nhập tăng (hay giảm) một đơn vị, thì chi tiêu sẽ tăng
(hay giảm) một đơn vị (với các yếu tố khác không đổi). Đó chính là ý nghĩa của tiêu
dùng biên

0
100
200
300
400
500
0 100 200 300 400 500
C=120+0,6Y
đường 45

Hình vẽ (1.1)
Xét theo phương diện toán học, trên hình 1.1 ta có :
Cm = ∆C/∆Y = tgα = độ dốc đường C
Trong hình vẽ ta cần lưu ý những điểm sau :
Bất cứ điểm nào nằm trên đường 45° đều có giá trị bằng với thu nhập tương ứng dưới
trục hoành. Chúng ta vẽ thêm đường 45°là để lợi dụng tính chất này.
Trên đường C, những diểm nằm phía trên đường 45° có mức tiêu dùng cao hơn thu
nhập, những điểm nằm phía dưới đường 45° có mức tiêu dùng thấp hơn thu nhập.
Như vậy, tiêu dùng biên (Cm) chính là số đo độ dốc của đường biểu diễn hàm số tiêu
dùng C = f(Y). Ta thấy:
+ Cm >0 vì thu nhập tăng thì chi tiêu cũng tăng theo.
+ Cm <1 vì độ dốc của đường C thấp hơn đường 45° (độ dốc đường 45° thì
bằng 1)
Vì sao độ dốc đường C thấp hơn độ dốc đường 45° ?
Bởi vì nếu hai độ dốc này bằng nhau thì có nghĩa là mọi người luôn tiêu dùng một

đồng)
Tổng thu
nhập
(ngàn đồng)
Chi tiêu
(ngàn đồng)
Trần Minh Nghĩa K30 KTNN
1 1800 0 1800 1800
Nguyễn Quốc Công K30 KTNN 1 1500 0 1500 1500
Đỗ Thị Như Nguyên K30 KTNN 0 1200 0 1200 1000
Trần Văn Lực K30 KTNN 1 1000 0 1000 1000
Đậu Phi Hùng K30 KTNN 1 1000 800 1800 1500
Võ Thị Ngọc Diễm K30 KTNN 0 700 900 1600 1100
Trần Minh Phương K30 KTNN 0 1200 0 1200 1200
Hồ Sĩ Nguyên K30 KTNN 1 900 600 1500 1400
Cao Chu Hiệp K30 KTNN 1 2000 0 2000 2000
Nguyễn Thị Dung K30 KTNN 0 1300 0 1300 1000
Nguyễn Chí Vương K30 KTNN 1 500 700 1200 900
Bùi Thị Dược Anh K30 KTNN 0 800 0 800 800
Lê Trần Hiệp K30 KTNN 1 1500 0 1500 1500
Lê Thị Mỹ Nương K30 KTNN 0 1000 700 1700 1200
Phạm Bảo Hoàng K30 KTNN 1 700 600 1300 1100
Nguyễn Thái Duy K30 KTNN 1 1300 0 1300 1300
Nguyễn Mạnh Hải K30 KTNN 1 1500 0 1500 1500
Thạch Khải Phong K30 KTNN 1 900 800 1700 1500
Nguyễn Tấn Lực K30 KTNN 1 2000 0 2000 1200
Nguyễn Thị Thuý Bình K30 KTNN 0 1200 0 1200 1000
Nguyễn Vũ Văn Khoa K30 KTNN 1 500 800 1300 1000
Huỳnh Thị Bảo Châu K30 KTNN 0 1200 0 1200 1000
Nguyễn Thị Hoài K30 KTNN 0 500 300 800 600

Nguyễn Thị Hoài Trúc K30 Đầu tư 3 0 800 750 1550 1200
Phan Thanh Hoà K31 lớp 18 0 800 0 800 800
Trần Văn Lợi K30 Đầu tư 2 1 1000 200 1200 1200
Vũ Thị Lan K31 lớp 15 0 700 300 1000 900
Nguyễn Mạnh Hùng K30 Đầu tư 2 1 1500 0 1500 1500
Võ Tấn Danh K30 Đầu tư 3 1 800 450 1250 1000
Lê Thị Na K30 Kế toán 8 0 1200 0 1200 1200
Ngô Lê Việt Anh K30 Kế toán 8 1 1100 0 1100 1100
Lê Thanh Trí K30 Kế toán 8 1 2000 0 2000 2000
Trương Bá Thuận K30 Đầu tư 3 1 1300 0 1300 1300
Lê Thái Hào K30 Đầu tư 3 1 1000 500 1500 1500
Nguyễn Hoàng Nam TM3 K29 1 1000 1500 2500 2000
Phạm Thị Gấm K30 Đầu tư 3 0 1000 0 1000 1000
Phạm Thị Tuyết Dung K30 Đầu tư 3 0 1000 0 1000 1000
Kiều Xuân Khải K30 Đầu tư 3 1 1200 0 1200 1200
Nguyễn Thị Thuý Mai TM4 K29 0 400 400 800 600
Trương Minh Thái TM4 K29 1 1000 550 1550 1000
Nguyễn Việt Cường TM4 K29 1 700 500 1200 1000
Trần Minh Mẫn K30 Đầu tư 3 1 1500 0 1500 1500
Võ Văn Hưng K30 NH14 1 1000 500 1500 1500
Nguyễn Tấn Thịnh K30 TCDN 11 1 1000 300 1300 1200
Nguyễn Quý Gíap K30 TCDN 10 1 400 200 600 600
Nguyễn Lê Hải Hiền K30 NH10 0 1200 300 1500 1400
Đoàn Võ Anh K29 NH3 1 1200 300 1500 1400
Ngô Lưu Khiết K30 TCDN 12 1 1500 0 1500 1300
Nguyễn Thanh Huyền K30 NH9 0 1500 0 1500 1300
Đỗ Văn Dũng K30 TCDN 10 1 1000 0 1000 1000
Lê Thanh Ân K30 TCDN 11 1 1000 300 1300 1200
Nguyễn Thị Lan Nhi K30 TCDN 11 0 700 400 1100 800
Ngô Ngọc Thiên Kim K30 TCDN 11 0 1000 200 1200 1200

cần kiểm định giả thuyết:
Ho : β2 > 0 : thu nhập của sinh viên có ảnh hưởng đến chi tiêu của sinh viên
H1 : β2 = 0 : thu nhập của sinh viên không ảnh hưởng đến chi tiêu của sinh viên Sử dụng phần mềm eview để xử lý các số liệu trên, ta được kết quả sau:

Dependent Variable: C1
Method: Least Squares
Date: 10/28/06 Time: 01:11
Sample: 1 100
Included observations: 100
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 149.6401 55.75067 2.684095 0.0086
Y 0.735197 0.041289 17.80617 0.0000
X1 113.1445 32.63065 3.467431 0.0008
R-squared 0.787567 Mean dependent var 1165.000
Adjusted R-squared 0.783187 S.D. dependent var 327.3323
S.E. of regression 152.4163 Akaike info criterion 12.92065
Sum squared resid 2253380. Schwarz criterion 12.99880
Log likelihood -643.0324 F-statistic 179.8075
Durbin-Watson stat 1.926600 Prob(F-statistic) 0.000000

Ta có hàm: C1= 149.6401 + 0.735197* Y + 113.1445*X1

giải thích 78,7567% sự thay đổi của biến C1 (chi tiêu của sinh viên)
*Ýnghĩa các hệ số hồi quy:
Β1 = 149,6401 > 0. Nghĩa là: khi không có thu nhập (Y=0) thì sinh viên cũng chi tiêu
một lượng tối thiểu (cho những nhu cầu sinh hoạt ăn ở nhất định ) là 149,6401 ngàn đồng
(C1=149,6401)
B2 =0,735197 con số này có nghĩa là: khi thu nhập của sinh viên tăng lên 1 ngàn
đồng thì chi tiêu của có sinh viên có xu hướng tăng thêm là 0,735197 ngàn đồng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Vậy với mẫu khảo sát là sinh viên ở tỉnh lên thành phố học, kích thước mẫu n = 100
(được phỏng vấn một cách ngẫu nhiên từ 100 sinh viên tỉnh), các biến số chính phục vụ
cho vấn đề nghiên cứu là:
C1 (ngàn đồng): chi tiêu của một sinh viên trong một tháng
Y (ngàn đồng): thu nhậpcủa một sinh viên trong một tháng
X1 : giới tính : X1 = 1 : nếu sinh viên là nam, X1 = 0 : nếu sinh viên là nữ
Chúng tôi đã tìm ra được hàm số thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập và chi tiêu của
sinh viên (tỉnh) là: C1= 149.6401 + 0.735197* Y + 113.1445*X1
Thông qua hàm này, ta có thể thấy được: “Thu nhập hằng tháng của sinh viên khi
tăng lên (hoặc giảm xuống) là có ảnh hưởng đến chi tiêu hằng tháng của sinh viên”

KẾT LUẬN
Với cơ sở lý thuyết dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng và hàm tiêu dùng thêm
vào đó là việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu là các sinh viên tỉnh, nhóm đề tài đã xử lý
dữ liệu bằng phương pháp kinh tế lượng để đưa ra được một mô hình hồi quy tuyến tính.
Qua đó đánh giá lựa chọn và đưa ra một mô hình hồi quy phù hợp. Từ kết quả thu được ở
các phần trên nhóm nghiên cứu chúng tôi đã khẳng định: thu nhập thực sự có ảnh hưởng
đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên theo một mô hình nhất định với đối tượng nghiên
cứu là sinh viên ở tỉnh.
Phụ lục:
(các kí hiệu sử dụng trong đề tài)

Tài liệu tham khảo:
David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dernbusch (1992), Kinh tế học, nxb Gíao dục
Khoa toán thống kê (2005), Gíao trình kinh tế lượng, nơi xb: trường đại học kinh tế
TP.Hồ Chí Minh
Kumar, Ranjit (2005), Research Methodolog A Step-By-Step Guide for Beginner, Second
Edition, London-Thousand Oaks- New Delhi: SAGE Publications
Micheal P. Todaro (1998), Kinh tế học, nxb Gíao Dục
Nguyễn Thị Cành (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinhtế, TP. HCM:
nxb thống kê
Nguyễn Văn Lê (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Hà nội: nxb thống kê
TS. Dương Tấn Diệp (2001), Kinh tế vĩ mô, nxb Thống Kê,6
TS. Nguyễn Như Ý (1998), Gíao trình kinh tế vĩ mô, nxb Thống Kê,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status