Phân tích một số yếu tố kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến thu nhập và an ninh lương thực của các xã ATK phía Bắc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Phan Thị Vân Giang

PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THU NHẬP VÀ AN NINH LƯƠNG THỰC CỦA CÁC XÃ ATK PHÍA
BẮC HUYỆN ĐỊNH HOA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60-31-10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
(Ngành Kinh tế nông nghiệp)

Để hoàn thành luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Ban Gim hiệu,
Khoa Sau Đại hc, cùng các thầy, cô gio trong trƣờng Đại hc Kinh tế và
Quản tr Kinh doanh Thi Nguyên đ tận tình giúp đỡ, tạo mi điều kiện cho
tôi trong quá trình hc tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo TS.Trần Đại Nghĩa,
PGS.TS Đỗ Anh Tài đ trực tiếp hƣớng dẫn, ch bảo tận tình v đóng góp
nhiều ý kiến quý bu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cn b, lnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện
Đnh Hóa - Tnh Thái Nguyên, trạm Khuyến nông, phòng Nông
nghiệp&PTNT, phòng Thống kê, Phòng lao đng thƣơng binh x hi, Phòng
ti nguyên v môi trƣờng, cán b và nhân dân các xã Lam Vỹ, Phúc Chu và
Tân Dƣơng đ tạo mi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực đa giúp tôi hoàn
thành luận văn ny.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đ luôn st cnh, đng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn ny.
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Phan Thị Vân Giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii MỤC LỤC


2.2. Thực trạng thu nhập và các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập h nông dân
các xã ATK Phía Bắc Huyện Đnh Hóa. 56
2.3. Nghiên cứu các yếu tố kinh tế xã hi ảnh hƣởng đến thu nhập h của các
xã ATK phía bắc huyện Đnh Hóa 82
2.3.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của các h điều tra 82
2.3.2. Phân tích các yếu tố kinh tế xã hi ảnh hƣởng đến thu nhập các xã ATK
phía Bắc huyện Đnh Hóa 86
2.4. Đánh giá mức đ an ninh lƣơng

thực của các h vùng nghiên cứu 96
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP VÀ ĐẢM BẢO AN
NINH LƢƠNG THỰC TẠI CÁC XÃ ATK PHÍA BẮC HUYỆN ĐỊNH
HÓA. 98
3.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng và mc tiêu của Huyện Đnh hóa về phát triển
kinh tế h nông dân và an ninh lƣơng thực cho khu vực các xã ATK Phía Bắc
huyện Đnh Hóa. 98
3.1.1. Quan điểm chung 98
3.1.2. Đnh hƣớng phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy sản Đnh Hóa giai
đoạn 2010 - 2020 99
3.2. Đề xuất giải php tăng thu nhập gắn liền với đảm bảo an ninh lƣơng thực
của các h nông dân các xã ATK phía Bắc Huyện Đnh Hóa Tnh Thái
Nguyên. 100
3.2.1. Nhóm giải php đề xuất với chính quyền huyện Đnh Hóa 101
3.2.2. Nhóm giải pháp cho ngƣời nông dân 106
3.2.3. Giải php đảm bảo an ninh lƣơng thực h nông dân các xã ATK
phía Bắc huyện Đnh Hóa. 109
KẾT LUẬN 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116


LS
Lâm sản
LSNG
Lâm sản ngoi gỗ
NTFP
Non timber forest products
NN&PTNT
Nông nghiệp v pht triển nông thôn
TP
Total products
UNDP
United Nations Development Programme
PTNT
Pht triển nông thôn
TN
Tự nhiên
TH
Tiểu hc
THCS
Trung hc cơ sở
THPT
Trung hc phổ thông
Tr.đ
Triệu đồng
UBND
Ủy ban nhân dân
SPSS
Statistical Package For Social Sciences
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi

Bảng 2.24: Cơ cấu chi tiêu của h vùng nghiên cứu 96 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ_Toc325280109
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu diện tích đất 46
Biểu đồ 2.2.: Cơ cấu lao đng của huyện chia theo ngành 50
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của nhóm h nghiên cứu. 66
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu thu nhập của nhóm h nghiên cứu 70 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ số 01: Mô hình tính toán thu nhập cho h nông dân 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thế giới đ đón nhận công dân thứ 7 tỷ vo ngy 31 thng 10 năm
2011. Trong bối cảnh An ninh lƣơng thực (ANLT) đang trở thnh nỗi lo
chung của ton cầu khi những diễn biến về biến đổi khí hậu, chính sch
thƣơng mại của cc quốc gia ngy cng gây khó khăn cho việc cung cấp
nguồn lƣơng thực. Theo số liệu do Liên hp quốc công bố ngy 16-10-2010
trên thế giới có khoảng 1 tỷ ngƣời thiếu ăn. Còn theo FAO số ngƣời đói l
925 triệu, 2/3 số ngƣời đói tập trung ở bảy quốc gia l Bangladesh, Trung

nghèo đói, thu nhập thấp còn là nguyên nhân nâng cao khoảng cách giàu
nghèo, tc đng xấu đến môi trƣờng xã hi nhƣ mất ổn đnh, gia tăng cc tệ
nạn xã hi, các hệ ly dẫn đến khủng hoảng chính tr ở cc vùng có điều kiện
kinh tế xã hi khó khăn
Việt Nam với đặc điểm diện tích đa hình đồi núi chiếm ¾ tổng diện tích
đất cả nƣớc, diện tích đất trồng lúa thấp, vậy làm thế no để nâng cao thu nhập
cho ngƣời dân, tự chủ sản xuất lƣơng thực, bảo đảm an ninh lƣơng thực cho các
h ở khu vực miền núi Việt Nam thực sự là mt bài toán lớn nhƣng không thể giải
quyết tổng thể mà phải tính đến đặc thù tự nhiên và xã hi của từng vùng.
Đnh Hóa là mt huyện miền núi phía tây bắc tnh Thi Nguyên. L căn
cứ đa của Chiến khu Việt Bắc trong Kháng chiến chống Pháp (từ 1947 đến
1954). Với v trí rất quan trng cả về kinh tế, chính tr v văn hoá, lch s của
mảnh đất an toàn khu kháng chiến đến nay, Đảng và chính phủ đ có rất nhiều
những chính sch ƣu tiên pht triển cho vùng đất miền núi này. Đ có rất
nhiều nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế xã hi huyện Đnh hóa, đặc
biệt là những chƣơng trình đầu tƣ pht triển hạ tầng đ giúp cho thay đổi diện
mạo các xã ATK phía Nam của huyện nhƣ Phú Đình, Điềm Mạc vv l đa
điểm du lch lch s, sinh thái hấp dẫn, đời sống nhân dân dần đƣc cải thiện.
Tuy nhiên do đa hình và quá trình hình thành và phát triển dân cƣ, cc x ATK
phía Bắc huyện Đnh Hóa lại l nơi tập trung nhiều h nghèo hơn cả, vấn đề an
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3 ninh lƣơng thực vẫn là nỗi lo thƣờng trực của ngƣời dân. Vì vậy, nghiên cứu đề
ti “ Phân tích một số yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến thu nhập và an
ninh lương thực của các xã ATK phía Bắc Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái
Nguyên” l vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho mc tiêu phát triển kinh
tế nói chung, phát triển nông nghiệp miền núi trung du trên cơ sở phát huy li
thế của vùng nói riêng.

- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu thứ cấp qua 03 năm
2008 - 2010 ; thu thập số liệu sơ cấp năm 2011.
- Phạm vi ni dung nghiên cứu: Nghiên cứu mt số nhân tố kinh tế - xã
hi ảnh hƣởng đến thu nhập v đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập
v đảm bảo an ninh lƣơng thực cho các h nông dân huyện Đnh Hóa.
5. Bố cục của đề tài.
Luận văn ngoi phần mở đầu và kết luận gồm có 03 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và phƣơng php nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Phân tích thực trạng thu nhập v an ninh lƣơng thực các
xã ATK phía bắc huyện Đnh Hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao thu nhập v đảm bảo an ninh lƣơng
thực tại các xã ATK phía Bắc Huyện Đnh Hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5 CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
1.1. Các lý thuyết kinh tế về thu nhập và an ninh lƣơng thực của hộ sản
xuất nông nghiệp.
1.1.1. Hộ kinh tế nông dân và các loại thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp.
1.1.1.1. Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
H nông dân l đối tƣng nghiên cứu chủ yếu của khoa hc nông nghiệp
và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt đng nông nghiệp và phi nông nghiệp
ở nông thôn chủ yếu đƣc thực hiện qua sự hoạt đng của h nông dân.
H nông dân là những h chủ yếu hoạt đng nông nghiệp theo nghĩa
rng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt đng phi nông nghiệp ở nông
thôn. Trong các hoạt đng phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt đng có
liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp. Cho đến
gần đây có mt khái niệm rng hơn l h nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa

lƣng thuần m gia đình s dng cho tiêu dùng, đầu tƣ ti sản xuất và tích
luỹ. Ngƣời nông dân không tính giá tr tiền công lao đng đ s dng, mà ch
lấy mc tiêu là có thu nhập thuần cao. Bởi vậy, muốn có thu nhập cao hơn thì
các h nông dân phải tăng thời gian lao đng của gia đình
1.1.1.2. Cách tính thu nhập hộ nông dân
* Khái niệm về thu nhập h nông dân:
Thu nhập theo khái niệm chung đƣc hiểu là Tiền lƣơng + tiền lãi +
tiền thuế + li nhuận. Vậy thu nhập h nông dân bản chất là gì?
Thu nhập của mt h nông dân đƣc hiểu là phần giá tr sản xuất tăng
thêm mà h đƣc hƣởng để bù đắp cho thù lao lao đng của gia đình, cho tích
luỹ và tái sản xuất mở rng nếu có. Thu nhập của h ph thuc vào kết quả
của các hoạt đng sản xuất kinh doanh mà h thực hiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7 * Cách tính thu nhập h nông dân:
Để tính toán giá tr gia tăng thuần tạo ra bởi h nông dân thì phải biết
giá tr của sản xuất hay Tổng sản phẩm (TP) của h (cả phần bn đi v phần
giữ lại cho h).
Thực ra sản phẩm của h trong mt chu kỳ sản xuất không đƣc bn đi
toàn b:
- Mt phần đƣc giữ lại cho tiêu dùng của gia đình: đây l phần tự tiêu
mà chúng ta sẽ tính trong sản phẩm của h với giá mà lẽ ra sản phẩm ny đ
bn đƣc.
- Mt phần đƣc giữ lại để cho tiêu dùng gia đình hoặc có thể không
đƣc bán hết toàn b vào cuối chu kỳ sản xuất. Nhƣ vậy, cũng có thể có mt
số sản phẩm đƣc bán trong vòng chu kỳ sản xuất nghiên cứu lại là sản phẩm
của năm trƣớc tích trữ lại.
Để tính toán Tổng sản phẩm trồng trọt, ch cần tính cho từng cây trồng của

b tiêu th toàn b trong vòng mt chu kỳ sản xuất. Các hàng hoá và dch v
này sẽ b biến đổi nhờ vào lao đng v cc phƣơng tiện sản xuất của h để
thành những hàng hoá khác có giá tr cao hơn. Vì thế Giá tr gia tăng cho thấy
sự đóng góp riêng của h vào giá tr của sản phẩm.
Giá trị gia tăng thô (VAT) = Giá trị tổng sản phẩm - Chi phí trung gian
Nhƣng có những hng ho khc cũng mua từ bên ngoi v đƣc s
dng trong quá trình sản xuất nhƣ công c sản xuất, cc đầu tƣ cải tạo rung
đất, cc vƣờn cây cũng l mt phần của phƣơng tiện sản xuất, đƣc gi là
Vốn cố định v không đƣc tiêu th toàn b trong vòng mt chu kỳ sản xuất
m nó đƣc dùng trong vòng nhiều năm. Trong qu trình s dng các yếu tố
này b mất dần giá tr qua nhiều chu kỳ sản xuất.
Ngƣời ta gi Khấu hao là mt phần của giá tr của Vốn cố đnh đƣc
phân chia hng năm vo trong gi tr của sản phẩm và kéo dài trong suốt thời
gian s dng của những hàng hoá này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9 Ví d, đối với mt công c có thời gian s dng chắc chắn trong 10
năm, ta tính khấu hao bằng 1/10 giá tr thay thế của công c ny. Thƣờng ta
cần biết giá tr của cùng loại tài sản nếu phải mua mới tại thời điểm nghiên
cứu để làm giá tr tính khấu hao.
Ngƣời ta phân biệt Giá trị tăng thuần (NVA) và Giá tr tăng thô tuỳ
theo ta đ trừ hay chƣa gi tr toàn b của khấu hao.
GIÁ TRỊ GIA TĂNG THÔ = GIÁ TRỊ TỔNG SẢN PHẨM - CHI PHÍ TRUNG GIAN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG THUẦN = GIÁ TRỊ TĂNG THÔ – GIÁ TRỊ KHẤU HAO
Giá trị tăng thuần/lao động cho biết năng suất lao đng của h.
Ngƣời ta gi l năng suất đƣc Bảng hiện của lao đng và ta ch chia
giá tr gia tăng theo mt yếu tố duy nhất l lao đng mà không tính toán tới
vốn. Ta cũng có thể tính theo cùng cch đối với vốn: năng suất Bảng th của

sản xuất khi nghiên cứu quan hệ Phần của giá tr gia tăng/Tổng số ngƣời lao
đng (đi thuê v gia đình).
Nếu h nông dân s dng lao đng làm công thì mt phần của Phần của
giá tr gia tăng sẽ dùng để trả thù lao cho sức lao đng của h. Phần còn lại
cho chủ h là Thu nhập thuần nông nghiệp.
THU NHẬP THUẦN NÔNG NGHIỆP = GIÁ TRỊ GIA TĂNG THUẦN - TIỀN
THUÊ ĐẤT - LÃI TIỀN VAY - THUẾ CÁC LOẠI - LƢƠNG CỦA LAO ĐỘNG
LÀM THUÊ.
Với Thu nhập thuần nông nghiệp, nông dân không ch phải trả thù lao
cho lao đng gia đình m còn phải tích luỹ vốn cho h (đảm bảo tái sản xuất
mở rng). Trong thực tế, chúng ta biết rằng nếu nông dân tự bằng lòng với tái
sản xuất giản đơn hay không tích luỹ thì h sẽ b giảm sức sản xuất và giảm
sức mua.
Thu nhập thuần nông nghiệp cho chúng ta biết mt ch số ph về khả
năng ti sản xuất của h nông nghiệp.
Không nên quên rằng các kết quả này ch đặc trƣng cho mt thời điểm
no đó của mt hệ thống sản xuất chứ không đặc trƣng ho đng thái phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11 triển của hệ thống ny. Đng thái là mt yếu tố không thể thiếu đƣc trong
việc chẩn đon mt hệ thống sản xuất.
Nghiên cứu sự phân chia của giá tr gia tăng thuần trong h nông dân
hay từ h tới các tác nhân kinh tế khác cho chúng ta những thông tin quý giá
về những mối quan hệ xã hi tồn tại trong mt xã hi.
Có lẽ cũng cần thiết khi xem xét tỷ lệ giữa phần của giá tr gia tăng/ lao
đng do ngƣời làm công v lao đng gia đình đóng góp đặc biệt khi mà sự
mất cân đối giữa hai phần này khá lớn.
Tỷ lệ của tiền thuê đất hay tiền n trong giá tr gia tăng thuần cũng cho

Chi phí xã hội:
- Lãi tiền vay, tín dng
- Tiền thuê đất, đấu thầu đất
- Các loại thuế
- Lƣơng của ngƣời làm thuê

Giá trị gia
tăng thuần

Thu nhập thuần
Thu nhập
thuần
Trợ cấp cho sản xuất
Chú ý:
+ Công lao đng gia đình v trao đổi không tính vo chi phí lao đng
+ Cc đầu vào do h gia đình tự sản xuất đƣc không tính trong chi phí trung gian
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12 Cỏc ch tiờu khỏc:


l-ợng sau khi đã trừ đi các khoản chi phí sản xuất sau một chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Chu kỳ này th-ờng đ-ợc tính bằng một năm.
Cú th phõn thu nhp ca h nụng dõn thnh 3 loi:
Thu nhp nụng nghip: Bao gm thu nhp t cỏc hot ng sn xut
trong nụng nghip nh: Trng trt (lỳa, mu, rau, qu, ); t chn nuụi (Gia
sỳc, gia cm, ) v nuụi trng thu hi sn (tụm, cua, cỏ, ).
Thu nhp phi nụng nghip: L thu nhp c to ra t cỏc hot ng
ngnh ngh cụng nghip v tiu th cụng nghip, bao gm cỏc ngnh ngh
ch bin, sn xut vt liu xõy dng, gia cụng c khớ, Ngoi ra thu nhp phi
nụng nghip cũn c to ra t cỏc hot ng thng mi dch v nh buụn
bỏn, thu gom,
Thu nhp khỏc: ú l cc ngun thu t cỏc hot ng lm thờm, lm
thuờ; lm cụng n lng; t cỏc ngun tr cp xó hi v sn xut hoc cỏc
ngun thu nhp bt thng khỏc.
1.1.2. Cỏc yu t nh hng n thu nhp h nụng dõn
1.1.2.1. Lao ng
Trong ngun thu nhp ca h, thu nhp t lao ng l yu t quan
trng nht duy trỡ mc sng, õy cng l ngun thu m chỳng thay i theo
s gi lao ng. Thu nhp ny khụng tớnh cỏc khon thu nh lng hu, hc
bng, tr cp xó hi, tin chuyn v, tin cho thuờ ti sn v lói sut tit kim
l nhng khon khụng ph thuc vo s gi lao ng ca cỏc thnh viờn h.
Gi lao ng c tớnh bng cỏch chia tng s gi lm vic ca cỏc
thnh viờn ca h cho s lng thnh viờn lm vic trong h.
1.1.2.2. Ngun lc
Ngi cú thu nhp thp thng thiu nhiu ngun lc, h khụng th
u t vo ngun vn nhõn lc ca h. Ngc li, ngun vn nhõn lc thp
li cn tr h thoỏt khi nghốo úi. Cc h nghốo cú rt ớt t ai v tỡnh trng
khụng cú t ang cú xu hng tng lờn. Thiu t ai nh hng n vic
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

chế. Hc vấn là yếu tố ảnh hƣởng lớn đến quá trình CNH - HĐH đất nƣớc và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15 thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, nâng cao mức sống của ngƣời dân. Trong những
năm gần đây ngƣời có trình đ hc vấn cng cao thì ngƣời đó có khả năng
lm đƣc nhiều công việc khó hơn vì vậy thu nhập thƣờng l cao hơn, vì thế
xã hi rất tôn trng ngƣời có hc vấn cao.
1.1.2.4. Quy mô hộ
Quy mô h là yếu tố quan trng tc đng tới thu nhập bình quân của
các thành viên trong h. Nền kinh tế Việt Nam đang pht triển từ mức khởi
điểm thấp dựa chủ yếu vào nông nghiệp nên nó b chi phối bởi sản xuất mang
tính s dng nhiều lao đng. Khi h có quy mô lớn hơn sẽ thu đƣc thu nhập
bình quân trên mt lao đng cao hơn do cc h này có thể khai thc đƣc li
thế kinh tế nhờ quy mô h lớn hơn, mặt khác, với những h sản xuất Nông
nghiệp có quy mô h lớn năng suất lao đng cận biên có thể giảm. Quy mô h
lớn làm cho tỷ lệ ngƣời ăn theo cao nhƣng đây cũng có thể là nguồn lao đng
tạo ra thu nhập cho h, cũng có thể h có qui mô lớn sẽ tạo ra đƣc thu nhập
lớn hơn so với h có qui mô h nhỏ hơn, ở khu vực nông thôn thì các thành
viên trong h có thể s dng sức khoẻ của mình để làm những công việc giản
đơn giúp đỡ gia đình tạo ra thu nhập.
1.1.2.5. Giới tính của chủ hộ
Việt Nam là mt trong những nƣớc Châu Á còn tồn tại các phong tc
và nghi lễ truyền thống. Tôn ti trật tự trong gia đình không thể b lu mờ trong
nhiều quyết đnh về kinh tế nhƣ con ci trong gia đình lm nghề gì, h sống
và làm việc tại đâu, hc ngành gì ph thuc vào quyết đnh của ngƣời chủ của
gia đình. Vì vậy các quyết đnh của chủ h là yếu tố rất quan trng ảnh hƣởng
tới thu nhập của h. Sự sáng suốt của các quyết đnh này lại ph thuc nhiều
vo đặc điểm của chủ h.

thể chế mới liên quan đến thông tin, nguồn lực để đảm bảo an ton lƣơng thực và
các diễn đn thảo luận chính sách.
Là mt trong những khái niệm ứng dng trong chính sách công, quan
niệm về an ninh lƣơng thực tiếp tc đƣc phát triển để phản nh đƣc đ phức
tạp của các vấn đề chính sách và kỹ thuật có liên quan (FAO, 2003). Hi ngh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17 thƣng đnh lƣơng thực thế giới năm 1974 đnh nghĩa an ninh lƣơng thực là:
“lúc no cũng có đủ nguồn cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cơ bản của
thế giới để đảm bảo việc tiêu dùng lƣơng thực, thực phẩm ngày mt nhiều
hơn v để bù đắp đƣc những biến đng trong sản xuất và giá cả” (UN, 1975).
Năm 1983, FAO mở rng quan niệm ny để tính thêm cả việc đảm bảo
cho những ngƣời dễ b tổn thƣơng tiếp cận đƣc với các nguồn cung cấp sẵn
có, hàm ý rằng cần phải quan tâm đến sự cân bằng giữa cầu và cung trong
phƣơng trình an ninh lƣơng thực: “đảm bảo tất cả mi ngƣời lúc no cũng tiếp
cận đƣc về mặt vật lý và kinh tế đối với nguồn lƣơng thực mà h cần”. Sau
đó, Bo co của Ngân hàng thế giới (WB) năm 1986 với tiêu đề “Đói nghèo”
đ tập trung vào tính linh hoạt theo thời gian của mất an ninh lƣơng thực. Báo
co ny đ đƣa ra sự phân biệt giữa mất an ninh lƣơng thực kinh niên, gắn
liền với các vấn đề về nghèo khổ lâu năm hoặc nghèo khổ cơ cấu và thu nhập
thấp và mất an ninh lƣơng thực đang chuyển đổi liên quan đến cc giai đoạn
khi thảm hoạ thiên nhiên, kinh tế sp đổ hoặc xung đt gây ra các sức ép lớn;
v điều ny đ đƣc chấp thuận rng rãi. Quan niệm về an ninh lƣơng thực
đƣc c thể ho hơn theo nghĩa: “Tất cả mi ngƣời lúc no cũng tiếp cận
đƣc với đủ lƣơng thực, thực phẩm để đảm bảo mt cuc sống khoẻ mạnh và
năng đng.”
Đến giữa những năm 1990, an ninh lƣơng thực đƣc xem là mối quan
ngại nghiêm trng, trải nhiều cấp đ từ cấp c nhân lên đến cấp toàn cầu. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status