Bài Tập: Phân Tích chiến lược Công ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương - Pdf 19

Bài Tập:
Phân Tích chiến
lược Công ty
Gốm sứ Minh
Long I – Bình
Dương
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 1/ 19

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY
TNHH GỐM SỨ CAO CẤP MINH LONG I

Từ hòn đất vô tri, qua bàn tay nhào nặn của các nghệ nhân, những sản phẩm gốm sứ
tiêu dùng đậm chất nghệ thuật đã ra đời Cũng như các làng nghề điêu khắc, sơn mài, làng
nghề gốm sứ Bình Dương không chỉ làm ra của cải, đóng góp vào giá trị sự tăng trưởng kinh
tế, mà còn là sự thể hiện nét văn hóa, lịch sử truyền thống của Bình Dương.
1. Ðặt vấn đề :
Bình Dương - một địa phương có nguồn khoáng sản đất sét, caolin rất phong phú cho
nghề gốm sứ. Gần 200 năm hình thành và phát triển, nghề gốm sứ tại Bình Dương vẫn giữ cho
mình những nét truyền thống mộc mạc, nhã nhặn nhưng không kém phần sắc sảo dù đã trải
qua nhiều thăng trầm biến đổi của nền kinh tế thị trường, cùng với nỗi lo cho nghề sản xuất
sơn mài, điêu khắc gỗ mỹ thuật, nghề sản xuất gốm sứ truyền thống bị mai một, Bình Dương
đã có những chính sách nhằm bảo tồn và phát huy các cơ sở gốm sứ dựa trên những lợi thế về
nguyên liệu. Từ đó, việc đưa ra những chiến lược phát triển là một hoạt động hết sức cần thiết


I – GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ MINH LONG I
1. Lịch sử Minh Long I:
Từ Sài Gòn lên Bình Dương, người đi có hai ấn tượng: con đường rộng rãi, trật tự,
khoáng đạt hơn, bỏ lại phía sau những nút giao thông lập thể khá rối loạn. Những hứa hẹn
những khu công nghiệp lớn với các cuộc đình công của công nhân đã được nghe tới nhiều hơn.
Chính vì thế, ấn tượng mới lạ thứ hai là những dãy chum vại đồ sành sứ chất đống bên đường.
Xứ sở của yên tĩnh, tỉ mỉ nghề thủ công mỹ nghệ. Người đi nhiều đã từng đến Bát Tràng ở
phía Bắc thì nhớ lại các ngõ phố lọ lem than đất, các bức tường biến thành “sân phơi dọc thẳng
đứng” vì bám chi chít các miếng than tròn không đủ sân phơi. Vì vậy, khi dừng chân tại trụ sở
của Gốm sứ Minh Long I hay sau khi đi qua tòa nhà khổng lồ “show room” gốm sứ của Minh
Long I trong tòa nhà “Minh Sáng Plaza” - chưa hề thấy ở đâu nhiều đồ gốm sang trọng, tinh
xảo đến thế - để đến các xưởng sản xuất sạch sẽ, yên tĩnh – sẽ là ấn tượng ngạc nhiên thứ ba.
Cứ tưởng nơi làm gốm sứ thì phải bộn bề nhem nhọ, nhưng ở đây, máy móc sản xuất có nhiều
cái giá cả triệu đô.
- Công ty Minh Long thành lập vào năm 1970. Minh Long là cái tên được ghép từ tên của
hai người bạn Lý Ngọc Minh và Dương Văn Long khi cả hai đều mới 18-20 tuổi.
- Năm 1980 do chí hướng của hai ông chủ trẻ khác nhau nên Minh Long được tách ra
nhưng vẫn lấy tên Minh Long để đặt tên cho cơ sở mới bởi tình cảm trân trọng nhau. Minh
Long I của Lý Ngọc Minh tiếp tục theo đuổi nghề gốm sứ mỹ nghệ, còn Minh Long II của
người bạn Dương Văn Long đi vào sáng tạo những sản phẩm sứ cách điện phục vụ cho công
cuộc đổi mới đất nước.
- Năm 1970 được lấy là năm đánh dấu sự ra đời của thương hiệu Minh Long I.
- Sản phẩm Minh Long I với đầy đủ các tiêu chí: chất lượng tốt và ổn định, tính thẩm mỹ
cao mang nhiều ý nghĩa, đậm tính truyền thống nhân văn và thấm đượm bản sắc dân tộc Việt
Nam đã có mặt ở Hồng Kông, Pháp, Mỹ, Nhật Bản
Ngày nay, thương hiệu Minh Long I được khẳng định bằng bộ sưu tập hơn 15,000 chủng
loại. Người tiêu dùng biết đến Minh Long I không còn đơn thuần là tên của một công ty, mà
nó đã là tên của một thương hiệu gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam khi sản phẩm Minh Long I
có mặt khắp nơi trên thế giới và mang nhiều bước đột phá mà chưa có hãng nào sánh kịp.

2. Năng lực của Minh Long I:
- Nằm trong khu công nghiệp Bình Dương (gần thành phố Hồ Chí Minh), nhà máy Minh
Long I hiện nay có diện tích hoạt động trên 120.000m
2
.
- Hiện nay, Minh Long I đã trở thành một doanh nghiệp có số vốn đầu tư trên 50 triệu
USD, giải quyết việc làm cho hơn 2.000 lao động (năm 2009 tổng số CB-CNV của công ty lên
đến khoảng 1.800 người), tốc độ tăng trưởng đầu tư của công ty cũng đạt ở mức trên 5 triệu
USD/năm. Sản phẩm mang thương hiệu gốm sứ Minh Long I có trên 15.000 chủng loại, riêng
hàng xuất khẩu có tới 3.000 mẫu mã khác nhau. Chất lượng của sản phẩm đã được chứng
minh khi liên tục nhiều năm liền gốm sứ Minh Long I được người tiêu dùng bình chọn là
“Hàng Việt Nam chất lương cao”.
- Thành công của gốm sứ Minh Long I là nhờ biết cách nâng tầm chính mình. Với chiến
lược tập trung cho công nghệ và thiết kế.
- Trong khi, hầu hết cơ sở sản xuất gốm sứ trong nước còn sử dụng công nghệ lạc hậu, thì
công ty đã đầu tư hàng triệu USD để nhập lò nung của châu Âu, thuê kỹ sư nước ngoài lắp ráp
cùng với những bí quyết sáng tạo riêng như thêm bớt các chi tiết của lò nung để có thể điều
chỉnh ngọn lửa phù hợp với màu men độc đáo, tạo sự mịn màng chiều sâu cho màu men mà
ngay chính các hãng gốm sứ nổi tiếng thế giới từ châu Âu, Nhật Bản đều chưa làm được.
- Ở Minh Long I, mọi sản phẩm vừa ra khỏi dây chuyền sản xuất đều được kiểm tra bởi
hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, và chỉ sau khi đáp ứng yêu cầu qui định, sản phẩm
mới được chuyển đến khách hàng. Bằng cách này, Công ty bảo đảm với khách hàng sẽ không
có sản phẩm bị khuyết tật, và đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn bắt buộc về chất lượng.
Từ năm 2000, nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo hộ thương hiệu tại thị trường nước
ngoài, công ty đã đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Thoả ước Madrid cho các sản phẩm gốm sứ
và chỉ định đăng ký tại 16 quốc gia chủ yếu là các nước có nền công nghiệp gốm sứ phát triển
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 4/ 19


PHÒNG THÍ NGHIỆM
PHỊNG QUẢN LÝ CHI NHÁNH
PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG TỔNG HP

P
.T
GĐ KI
NH
DOANH
P
.T
GĐ KỸ
THUẬT
P
.T
GĐ SẢN
XUẤT
TỔNG

QUẢN ĐỐC PHÂN
XƯỞNG

BỘ
PHẬN
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
BỘ

Đại học – cao đẳng 190 63
Trung cấp 80 27
Phổ thông 30 10
Nguồn: Phòng tổng hợp
Đồng thời do đặc thù ngành sản xuất của công ty là chuyên về sản xuất gốm sứ nên cần
nhiều lao động phổ thông, đặc biệt là lao động trẻ nhưng có tay nghề, bình quân thu nhập đầu
người 1 năm là 30 triệu đồng/người. Minh Long I là đơn vị luôn thực hiện nghiêm túc những
quy định của Nhà nước về các chế độ, chính sách đối với người lao động như bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động
3.2. Yếu tố marketing:
 Chiến lược sản phẩm (Product):
Đến nay, sản phẩm của gốm sứ Minh Long đã có trên 15.000 chủng loại. Chất lượng của
sản phẩm đã được chứng minh khi liên tục nhiều năm liền gốm sứ Minh Long được người tiêu
dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lương cao” và hàng loạt huy chương vàng tại các hội
chợ triển lãm trong nước và quốc tế. Mỗi năm Minh Long I đã gửi khắp thế giới các “câu
chuyện gốm sứ” chứa trong sản phẩm của mình làm từ 3.000 – 5.000 tấn vật liệu. Riêng hàng
xuất khẩu đã có tới 3.000 mẫu mã khác nhau. Trên mỗi sản phẩm của gốm sứ Gốm sứ Minh
Long I đều có in hình và tên công ty trên sản phẩm.
 Chiến lược giá (Price):
Phải đương đầu với lạm phát, “Lúc khó khăn bão tố không ai căng buồm ra khơi”.
Với triết lý như vậy dù xuất khẩu là chính nhưng Minh Long đã xây dựng cho mình một
chiến lược nên không bị ảnh hưởng nhiều. Hàng vẫn ổn, tăng doanh số mặc dù giá nhiên
liệu tăng, lương công nhân tăng. Nhưng Công ty không tăng giá sản phẩm, chỉ điều chỉnh
sản phẩm. Thêm vào đó, Công ty TNHH Gốm sứ Minh Long I đã mua trước một số mỏ khai
thác cung cấp nguyên liệu sét, cao lanh để giảm chi phí đầu vào khi phải thông qua trung gian
hay thông qua nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài. Như vậy, giá các yếu tố đầu vào sẽ giảm,
giúp sản phẩm của Công ty Minh Long I có sự cạnh tranh về giá so với các công ty sản xuất
cùng loại sản phẩm trong nước.
Ngoài ra, Công ty Gốm sứ Minh Long I còn một ưu thế cạnh tranh về giá hơn các công ty
nước ngoài khác đang cạnh tranh tại thị trường EU là các công ty của Việt Nam được hưởng

Công ty luôn tham gia các hội chợ và triễn lãm thuơng mại quốc tế tại nhiều nước để
quảng bá thương hiệu và tìm kiếm đối tác. Đây là cách tiếp thị có hiệu quả và đem lại nhiều
khách hàng mới về tiềm năng qua đó giúp thị trường công ty được mở rộng.
Minh Long vừa tham gia giới thiệu sản phẩm của mình qua các cuộc triễn lãm, các
Festival thương hiệu, Festival Gốm sứ Việt Nam- Bình Dương 2010 (tháng 9/2010 - là một
trong những lễ hội lớn nhất ở miền Nam hướng đến kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội).
Chức năng của Marketing là giúp phát triển một tổ hợp trọn gói không chỉ đáp ứng nhu
cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà còn giúp tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCơng ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 7/ 19

3.3. Yếu tố tài chính kế tốn:
Bảng Chỉ số tài chánh qua các năm
Khoản mục ĐVT 2007 2008 2009
1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

1.1. Bố trí cơ cấu tài sản
- Tài sản cố đònh/ Tổng tài sản
% 49,86

39,97


2. Khả năng thanh toán
- Tỷ suất tự tài trợ
% 63,52

59,24

61,92

- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Lần 2,29

1,76

1,59

- Tỷ suất thanh toán bằng tiền
% 6,01

1,63

0,498

- Tỷ suất thanh toán ngay
% 0,138


3,80

3.2. Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản
% 1,65

1,62

1,93

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
% 1,35

1,23

1,52

3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở
hữu
% 2,14

2,07


tính siêu việt như nhỏ hơn, nhanh hơn, bền hơn hoặc thêm nhiều đặc tính hồn tồn mới so với
các thiết bị được chế tạo trên nền tảng cơng nghệ hiện nay.
Cụ thể là cơng ty đã dành hơn 397 tỷ đồng để nhập máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất như hệ thống máy đùn đất, hệ thống phun men, máy rót áp lực, máy lau sản phẩm có rơ-
bốt Trong 10 năm (1996-2006) cơng ty đã chế tạo thành cơng khn đúc bằng thủy lực cho
máy dập ép thủy lực cao; nghiên cứu chế tạo và ứng dụng hệ thống sấy liên hồn theo cơng
nghệ Hoa Kỳ; về lò nung đã nghiên cứu chế tạo thành cơng 2 lò gas con thoi 4m3, có chất
lượng như các lò gas của Đài Loan nhưng có nhiều cải tiến hơn và giá thành chỉ bằng 30%;
thiết kế máy tinh luyện đất qua các giai đoạn, máy chép hình tự động hóa; chế tạo máy phối
men - màu tự động điều khiển qua máy vi tính ; năm 2005 sản xuất sản phẩm phù điêu làm
bằng máy - đây được xem là bước đột phá cho loại sản phẩm mỹ thuật được sản xuất bằng
máy
Nhìn chung, hệ thống trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, quản lý của cơng ty rất tốt.
 Quản lý nguồn ngun liệu:
Cái xác đầu tiên là đất. Bình Dương mới có đất sét trắng và đất đen dẻo pha làm lu, khạp,
đất Vĩnh Phú, Ấn Độ… một phơi đất có 12 đến 16 loại nguyện liệu. Để sản xuất ra một sản
phẩm đạt chất lượng, Minh Long rất khắt khe trong việc chọn lọc nguồn ngun liệu thơ đầu
vào; Do cơng ty có mối quan hệ thân thiện với nhà cung ứng và vị trí của cơ sở gần nguồn khai
thác ngun liệu nên có rất nhiều sự lựa chọn, chủ động được nguồn ngun liệu đầu vào với
NGUYÊN
NGHIỀN

SÀNG RUNG
KHỬ TỪ
KHU
ẤY
TRỘN

KHUẤY
TRỘN

bắt nhu cầu mới của khách hàng cũng như thị trường.
 Công ty cũng thường xuyên tham gia các hội chợ để giới thiệu các sản phẩm mới
để lắng nghe ý kiến khách hàng về sản phẩm mới và nắm bắt thị hiếu của người
tiêu dùng.
 Một năm Minh Long I đã gửi khắp thế giới các “câu chuyện gốm sứ” chứa trong
sản phẩm của mình làm từ 3 đến 5.000 tấn vật liệu. Riêng hàng xuất khẩu đã có tới
3.000 mẫu mã khác nhau.
3.6. Hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin được công ty nắm bắt qua nhiều hệ thống: hệ thống chính thức và hệ
thống không chính thức.
 Hệ thống chính thức: các cơ quan chức năng, báo, đài, internet, hội nghị, triển
lãm
 Hệ thống không chính thức: kinh nghiệm của ban lãnh đạo, công nhân viên của
công ty, kinh nghiệm của các cơ sở khác…
- Mối quan hệ với các cơ quan hữu quan:
Do công ty là một trong các công ty thành đạt của tỉnh Bình Dương nên công ty có mối
quan hệ với các cơ quan hữu quan rất tốt. Bên cạnh đó, chính sách ngoại giao của Ban giám
đốc với các cơ quan hữu quan đã giúp cho công ty có mối quan hệ với các cơ quan ban ngành
ngày càng tốt hơn. Công ty cũng đã nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu do UBND tỉnh
Bình dương trao tặng.
Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 10/ 19

 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong:
BẢNG 1: Theo phương pháp Likert
ST
T
Các yếu tố bên trong 1 2 3 4 5
Tổng

8
Marketing và quảng cáo
4 8 5 8 5 30 92 0.09 0.09
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
10 Máy móc và thiết bị 7 6 5 9 3 30 85 0.08 0.08

Tổng cộng
1001 1.00 1.00
* Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:

1 điểm – Không quan trọng;

2 điềm – Hơi quan trọng - Quan trọng ở mức độ yếu;

3 điểm – Không ý kiến

4 điểm - Khá quan trọng - Quan trọng ở mức độ khá;

5 điểm - Rất quan trọng - Quan trọng ở mức độ cao.

STT Các yếu tố bên trong 1 2 3 4
Tổng số
người
trả lời
Tổng
điểm
Điểm
trung

10
Máy móc và thiết bị
3 13 7 8 30 82 2.63 3

Tổng cộng
834
* Ghi chú: Điểm phân loại như sau: 1 điểm – Yếu nhiều nhất; 2 điềm – Yếu ít nhất; 3 điểm – Mạnh ít nhất;

Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 11/ 19 4 điểm - Mạnh nhiều nhất;

STT Các yếu tố bên trong
Mức độ quan
trọng
Phân
loại
Tổng

9
Công tác nghiên cứu và phát triển
0.09 3 0.27
Mạnh
10 Máy móc và thiết bị 0.08 3 0.24
Mạnh

Tổng cộng
1.00 2.92

Ghi chú: Tổng điểm quan trọng > 2,5 là công ty mạnh; Tổng điểm quan trọng = 2,5 là công ty ở mức độ TB. Tổng điểm quan trọng < 2,5 là công ty yếu. Nhận xét:
 Điểm mạnh:
1
Chất lượng sản phẩm
2
Khả năng tài chính
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào

kẽ hở ảnh hởng đến sự bình đẳng trong cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Ngoài ra các yếu tố khác nh cơ sở hạ tầng, đờng xá trong thời gian qua đã đợc cải
tiến, xây mới nhiều, điều này làm cho giao thông giữa các khu vực trở nên thuận tiện thúc đẩy
việc giao dịch hàng hóa. Hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống điện nớc cũng đã đợc cải tiến.
- Bờn cnh ú cũn cú s quan tõm n vn chuyn giao khoa hc k thut tiờn tin,
hin i húa nn cụng nghip, tiu th cụng nghip trong nc, trong ú ngnh sn xut gm
s nhn c s quan tõm ca cỏc cp, cỏc ngnh. c bit l chớnh sỏch phỏt trin v khụi
phc cỏc lng ngh truyn thng, lng ngh th cụng m ngh ca Chớnh ph v ca tnh
Bỡnh Dng núi riờng.
4.2 Yu t kinh t
Nn kinh t Vit Nam chỳng ta cú s phỏt trin nhanh v n nh (khụng k nm khng
hong 2008). Tc phỏt trin ca nn kinh t Vit Nam c xp vo loi cao ca khu vc.
õy l iu kin thun li doanh nghip an tõm u t vo sn xut kinh doanh.
* Tỷ giá hối đoái:
Giá trị đồng USD, EURO trong năm vừa qua tăng cao, đây là cơ hội cho hoạt động sản
xuất trong nớc do sức ép của các nhà đầu t giảm, chi phí sản xuất trong nớc thấp cũng nh
cơ hội tiếp nhận vốn đầu t tăng lên. Tăng khả năng đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
Tuy nhiên tỷ giá hối đoái cao cũng gây ra bất lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất từ nớc ngoài vì nó sẽ đẩy chi phí lên, nâng giá thành sản phẩm, do
đó khó cạnh tranh.
* Tốc độ tăng trởng kinh tế:
Trong 10 năm qua tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta đạt từ 6-7,5%. Đây là điều kiện hết
sức thuận lợi cho các doanh nghiệp vì GDP tăng sẽ dẫn đến thu nhập bình quân đầu ngời tăng,
khả năng tiêu dùng tăng kích thích quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trên phạm vi thế
giới, nói chung các nớc đều tăng trởng tốt. Các nớc Châu á đã hòan toàn hồi phục sau
khủng hoảng tài chính, đang vơn lên phát triển mạnh. Nền kinh tế thế giới, theo dự đoán vẫn
sẽ tăng trởng trong những năm tới.

Nm
Qui mụ Dõn s

kinh tế nói chung và Tổng Công ty Sành sứ thủy tinh nói riêng.
- Sự phát triển của ngành điện tử, tin học đợc khai thác một cách triệt để vào hoạt động
quản lý, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh (chíp điện tử ứng dụng cho tự động hóa, hệ
thống điều khiển từ xa ).
- Máy móc thiết bị hiện đại: Khoa học công nghệ phát triển tạo điều kiện sản xuất và ứng
dụng máy móc thiết bị hiện đại thay thế sản xuất thủ công, máy móc thô sơ lạc hậu Theo ú
cụng ty ó u t vo h thng sản xuất các dây chuyền máy móc hiện đại đợc nhập khẩu từ
các nớc phát triển (Đức, Pháp, Hàn Quốc) có u thế sản xuất lớn, chất lợng cao, đảm bảo các
yêu cầu về môi trờng, giỳp cho cụng ty cú thờm nhiu li th cnh tranh trong vic to ra sn
phm mi, sn phm t yờu cu cht lng cao
- Vic nghiờn cu cho ra mu men thớch hp nht vi tng sn phm, K thut mu núi
chung, v mu trờn nhit cao, chất phụ trợ với giá thành rẻ và thay thế nhập khẩu.
4.4. Yu t t nhiờn
Nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm của Công ty chủ yếu đợc khai thác trực
tiếp từ tài nguyên thiên nhiên (cát, đất sét, cao lanh ) do đó khả năng cung ứng vật t đầu vào
chịu ảnh hởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên và môi trờng. Tuy ngun nguyờn liu sn xut
khụng quỏ khú nh ngnh g nhng nhng khú khn tng chng nh vụ lý vn din ra ú l
cỏc doanh nghip Bỡnh Dng khụng th mua c t cao lanh, trong khi n cỏc tnh, thnh
khỏc thỡ cụng tỏc thu mua cng khú khn vỡ cỏc tnh ny u tiờn cho DN ca tnh mỡnh. Vỡ
vy, ngun nguyờn liu li cng tr nờn khan him gõy khú khn cho vic thc hin cỏc n
hng xut khu ó ký.
4.5. Yu t dõn s
Dân số hiện nay của nớc ta vào khoảng 85 triệu ngời, dân số thế giới khoảng 6,4 tỷ.
Đây là tiềm năng lớn của các ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng
trong đó có ngành sành sứ thủy tinh.
- Tuy nhiờn tỡnh trng thiu ngun nhõn cụng trong lnh vc sn xut gm s ang l khú
khn ca tnh Bỡnh Dng, a phng sn xut v xut khu cỏc mt hng gm s ln nht
Vit Nam. Cỏc doanh nghip sn xut gm s Bỡnh Dng gp khú khn trong vic tỡm cụng
nhõn nờn nhiu nh mỏy buc phi úng ca hay sn xut cm chng. Hin nay ch cũn 70 nh
sn xut gm s thc s gi l sn xut, trong ú cú khong 30-40 nh mỏy cú kh nng cnh


Tng
im
Mc

quan
trng

Lm
trũn
1
Tỡnh hỡnh chính trị ổn định, h thng
phỏp lut hon thin
5 7 7 7 4 30 88 0.08 0.08
2
Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn
thng
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng
khỏch hng
2 7 5 8 8 30 103 0.10 0.1
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên
thuận tiện, gia tng ca khỏch du lch
1 2 6 9 12 30 119 0.11 0.11
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn
liu di do, v trớ thun li
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10


4 im - Khỏ quan trng - Quan trng mc khỏ;

5 im - Rt quan trng - Quan trng mc cao.

STT

Cỏc yu t bờn trong
1 2 3 4
Tng
s
ngi
tr
li
Tng
im

im
trung
bỡnh
Lm
trũn

1
Tỡnh hỡnh chính trị ổn định, h thng phỏp
lut hon thin
0 2 13 15

30 103 3.43 3
2 Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng 5 6 10 9 30 83 2.77 3

p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm ngoi
nhp
5 12 8 5 30 73 2.43 2
11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 3 14 9 4 30 74 2.47 2

Tng cng
880
* Ghi chỳ: im phõn loi nh sau:

1 im Yu nhiu nht;

2 im Yu ớt nht;

3 im Mnh ớt nht;

4 im - Mnh nhiu nht;
Bi Tp: Phõn Tớch chin lcCụng ty Gm s Minh Long I Bỡnh Dng

Tp th Nhúm 5_Lp MBA2 Bỡnh Dng Page 16/ 19

STT

Cỏc yu t bờn trong
Mc
quan
trng
Phõn

0.09 2 0.18 e da
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, khú khn vay
vn, lói sut.
0.08 2 0.16
e da
9
nh hởng điều kiện tự nhiên và môi trờng
0.09 2 0.18
e da
10 p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm ngoi nhp 0.09 2 0.18
e da
11 Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit 0.09 2 0.18
e da

Tng cng 1.00

2.61

Ghi chỳ:

Tng im quan trng > 2,5 l cụng ty phn ng tt;

Tng im quan trng = 2,5 l cụng ty phn ng mc Trung bỡnh.

Tng im quan trng < 2,5 l cụng ty phn ng yu.
Nhn xột:
im mnh:
1
Tỡnh hỡnh chớnh tr n nh, h thng phỏp lut hon thin


5. Phõn tớch mụi trng tỏc nghip:
5.1. i th cnh tranh:
* Trong nc: i vi Cụng ty Minh Long I, cỏc sn phm ca Cụng ty cú tớnh c thự
riờng t trong cỏch pha mu cho n hoa vn trờn sn phm, mi sn phm mang ý ngha riờng
ca nú v ch yu l sn xut t cụng ngh tiờn tin cũn sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
trong nớc chủ yếu đợc sản xuất với quy mô vừa và nhỏ, đợc sản xuất thủ công, máy móc
thiết bị hạn chế về công nghệ, các cơ sở sản xuất phân tán, mức độ tập trung lớn chỉ là các làng
nghề (làng nghề Bát Tràng ). Do đó, ở trong nớc sức ép từ các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
đối với Công ty là không đáng kể.
* Nớc ngoài: Đây mới là sức ép đối với Công ty về cả hai mặt sn phm v giỏ c. Trên
thị trờng Việt Nam s xut hin ca cỏc sản phẩm Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia (bát đĩa,
gốm sứ, mỹ nghệ luôn thu hút đợc sự chú ý của khách hàng với các u thế về giá rẻ, chủng
loại mẫu mã phong phú. Đặc biệt là các sản phẩm sành sứ của Trung Quốc, Đài Loan luôn có
u thế này.
Trong cỏc c s sn xut cựng ngnh gm s trong tnh cú th phõn ra 3 nhúm nh sau:
Nhúm 1: cú kh nng cnh tranh mnh: Cng phỏt, ng Tin cú quy mụ sn xut
v ti chớnh gn bng vi Gm s Minh Long I.
Nhúm 2: cú kh nng tr thnh i th tim nng l cỏc c s cú tim lc ti chớnh ln
nhng quy mụ sn xut cũn nh.
Nhúm 3: khụng cú kh nng cnh tranh, õy l cỏc c s chuyờn v gm ph thụng, phc
v cho cỏc cụng ty xut nhp khu, phc v cho cụng ty cao su (chộn cha m), nhúm
ny cú quy mụ sn xut nh, ti chớnh kộm, ớt cú kh nng chuyn i cụng ngh.
5.2. Phõn tớch i th cnh tranh:
Cng Phỏt: c thnh lp nm 1983
im mnh: cú cụng sut ln, cú mi quan h hu quan tt, sc cha kho nguyờn liu
v thnh phm ln, kh nng ti chớnh mnh.
im yu: h thng phõn phi tng i, kh nng nghiờn cu v phỏt trin sn phm
thp, marketing n gin, qun lý cht lng h thng qun lý cht lng phự hp tiờu
chun quc t ISO 9001 2000, thng hiu mi phỏt trin.

các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu. Đây cũng là lợi thế chung cho các doanh nghiệp sản xuất
cần nhiều nhân công, điều này có thể giúp cho doanh nghiệp yên tâm trong vấn đề nhân công.
5.6. Tài chính
 Do sản phẩm của Công ty là sản phẩm xuất khẩu, thường xuyên mở các L/C thanh toán
xuất nhập khẩu qua hệ thống ngân hàng, nên Công ty đã tạo mối quan hệ với hệ thống
ngân hàng rất tốt.
 Ngân hàng có thể căn cứ và doanh số thông qua L/C để cho công ty vay vốn mỗi khi công
ty có nhu cầu. Đây chính là điểm mạnh của công ty trong vấn đề tài chính.
5.7. Sản phẩm thay thế
- Bất kỳ sản phẩm nào cũng tồn tại một nguy cơ bởi sản phẩm thay thế. Sản phẩm thay thế sẽ
chiếm ưu thế khi hàng hoá đó bị khan hiếm hoặc giá thành quá đắt, lúc đó người tiêu dùng sẽ tìm một
số sản phẩm để thay thế. Việc Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế đã tạo
điều kiện cho sản phẩm gốm sứ của các hãng nổi tiếng trên thế giới xuất hiện trên thị trường
trong nước, bên cạnh sự tràn lan bấy lâu nay của các mặt hàng sứ có chất lượng thấp. Điều này
làm cho người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn, đồng thời cũng sẽ là một áp lực cho Minh
Long I.
- Hưởng ứng chủ trương “người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” của Chính phủ, Công ty
Minh Long 1, vốn nổi tiếng với dòng sản phẩm gốm cao cấp thiên về mỹ nghệ, sắp tới sẽ đẩy
mạnh sản xuất dòng sản phẩm tiêu dùng.
Tuy nhiên, có thể khẳng định, các sản phẩm sứ mang thương hiệu Minh Long I luôn
chiếm được lòng tin của đại đa số người tiêu dùng - những người yêu thích sự sạch sẽ, tiện lợi
và an toàn của những vật dụng bằng sứ và đặc biệt là lựa chọn hàng đầu của các nhà hàng
danh tiếng. Làn sóng cạnh tranh ngày càng tăng đó đã tạo cơ hội cho Minh Long I thể hiện bản
lĩnh của một “thương hiệu lớn”, thương hiệu hàng đầu về sản xuất sản phẩm gốm sứ chất
lượng cao tại Việt Nam. Bài Tập: Phân Tích chiến lượcCông ty Gốm sứ Minh Long I – Bình Dương

Tập thể Nhóm 5_Lớp MBA2 Bình Dương Page 19/ 19

6 Hệ thống phân phối 0.12 3 0.36 2 0.24 2 0.24
7 Quản lý nguồn nguyên liệu 0.11 3 0.33 2 0.22 2 0.22
8 Uy tín thương hiệu 0.10 4 0.40 3 0.30 2 0.20
9 Marketing 0.07 2 0.14 2 0.14 2 0.14
10 Quan hệ với cơ quan hữu quan 0.10 2 0.20 2 0.20 3 0.30
Tổng 1 3.11 2.75 2.43
 Nhận xét:
Sau khi phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh ta nhận thấy vị thế của Công ty Minh Long
I (có tổng số điểm 3.11) ở trong ngành cao hơn các đối thủ khác (tổng số điểm của Cường Phát
là 2,75; tổng số điểm của Đồng Tiến là 2,43). Những yếu tố tạo nên sự vượt trội của Minh
Long I chính là đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển tạo ra những sản phẩm mang tính
thương hiệu có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.,. Tuy nhiên, trong thời
gian tới lợi thế về qui mô sản xuất có thể bị mất đi do các đối thủ khác cũng có được những ưu
đãi của chính quyền về thay đổi công nghệ, tăng sản lượng… Do đó, cơ sở Gốm sứ Minh
Long I cần phải duy trì và phát huy các lợi thế còn lại.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status