58
GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY Ở TRẺ EM
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học, sinh viên có khả năng:
1. Tiến hành khám xác định được gẫy trên lồi cầu xương cách tay.
2. Thao tác được kĩ thuật kéo nắn bó bột rạch dọc cánh - cẳng- bàn tay
3. Nhận thức được dây là một loại gẫy thường gặp ở trẻ em do ngã chống tay.
Nếu xử trí không tốt sẽ dẫn đến hậu quả cứng khớp khuỷu tay, ảnh hưởng
đến chức năng khuỷu tay.
Hướng dẫn thực hành kĩ năng
1. Bảng kiểm kĩ năng hỏi bệnh, khám xác định gẫy trên lôif cầu xương
cánh tay
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa
Tiêu chuẩn phải
đạt
1 Chào hỏi Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân yên tam,
sẵn sang hợp tác
2 Thời gian và tư thế
chấn thương (ngã
chống tay)
Xác định đến sơm hay
muộn. Chấn thương trực
tiếp hay gián tiếp
Xác định chính xác
thời gian và cơ chế
chấn thương
3 Xác định vị trí đau
vùng khuỷu
Bắt mạch đúng vị trí
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
11 Khám vận động cảm
giác ngọn chi
Xác định dây thần kinh
quay, trụ giữa
Khám chính xác
12 Ghi phiếu X quang chụp
khuỷu tay thắng và
nghiêng
Giúp cho chẩn đoán,
điều trị,tiên lượng và cơ
sở pháp lí
Chụp đúng vị trí tổn
thương
13 Tư vấn điều trị sau khi
khám và có kết quả X
quang
Giúp người bệnh hiểu
rõ mục đích của điều trị
và an tâm điều trị
Người bệnh hợp tác khi
làm thủ thuật
2. Qui trình kĩ thuật kéo nắn, bó bột rạch dọc cánh – cẳng - bàn tay
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị tại phòng thủ
thuật
- Nẹp bột cánh cẳng bàn tay
3 cuộn bột
của bệnh nhân kéo thắng
trục của cánh tay.
Sức kéo lại bằng 1 đai da
hoặc vải quấn vòng qua
phần giữa cánh tay buộc cố
định vào bàn chỉnh hình.
Kéo trong 10 phút
Sửa di lệch chồng
trong gẫy đầu dưới
xương quay
Đúng động tác
8 Chữa di lệch ra trước:
Người nắn đứng phía sau
khuỷu lấy hai bàn tay vòng
lấy khuỷu. Ba ngón giữa để
ở mặt trước đẩy thân xương
cánh tay ra sau. Hai ngón
cái ở mặt sau đẩy đoạn
dưới, sát ngay trên mỏm
khuỷu ra trước
Sửa di lệch ra sau Đúng kĩ thuật. Phối hợp
nhịp nhàng
9 Kiểm tra hết di lệch tiến
hành bó bột cố định
Hạn chế can lệch sau
bó
Xương thẳng trục
10 Ngâm bột:
- 1 nẹp bột cánh cẳng bàn
tay
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
15 Sửa lại mép bột cho nhẵn Hạn chế cọ sát vào da
khi bột khô cứng
Mép bột tù
16 Khi bột chưa khô tiến hành
rạch dọc bột:
Dùng dao rạch hết chiều dài
của bột (cánh cẳng bàn tay)
Hạn chế và phòng
tránh chèn ép chi do
bột
Rạch hết chiều dầy của
bột
Không gây tổn thương
da chi
17 Dùng băng cuộn băng vòng
phía ngoài bột
Để cố định Băng đúng kĩ thuật
18 Cố định chi gẫy:
Treo tay bằng một dải băng
để cẳng tay vuông góc với
cánh tay phía trước ngực
Hạn chế phù nề Cẳng tay gẫy vuông
góc với cánh tay
19 Ghi phiếu hẹn khám lại, thay
bột. Vào sổ thủ thuật
Hạn chế phát hiện sớm
biến chứng sau bó bột
Đầy đủ
7 Xác định điểm đau chói
8 Sờ thấy đầu xương gẫy dưới da
9 Biến dạng lệch trục
10 Bắt mạch quay
11 Khám vận động cảm giác ngọn chi
12 Ghi phiếu x quang chụp khuỷu tay thẳng và nghiêng
13 Tư vấn điều trị sau khi khám và có kết quả X quang
Tiêu chuẩn đánh giá
Đạt: Thực hiện đúng 13 bước trên.
Không đạt: Thực hiện thiếu các bước hoặc đủ các bước nhưng bước 11 thiếu
khám vận động hoặc cảm giác ngọn chi.
1.1.2. Bảng kiểm lượng giá kĩ năng chuẩn bị bó bột rạch dọc cánh- cẳng - bàn
tay do gẫy trên lồi cầu xương cánh tay
ST Các bước thực hiện Có Không
1 Chào hỏi, giải thích
2
Chuẩn bị tại phòng thủ thuật
- Nẹp bột cánh cẳng bàn tay
- 3 cuộn bột
- Băng cuộn
- Dây rạch dọc
- Thuốc tế
- Phim chụp khuỷu tay
- Chậu đựng nước để ngâm bột
- Dao rạch bột
Tiêu chuẩn đánh giá
Đạt: Thực hiện đúng 6 bước trên
Không đạt: Thực hiện thiếu các bước hoặc đủ các bước nhưng bước 2: thiếu >
2 dụng cụ.
1.1.3. Bảng kiểm lượng giá kĩ năng bó bột rạch dọc cánh - cẳng - bàn tay do gẫy
trên lồi cầu xương cánh tay
STT Các bước thực hiện Có Không
1 Chào hỏi, giải thích
2 Chữa di lệch chồng:
Người phụ cầm cẳng tay của bệnh nhân kéo thẳng trục của
cánh tay. Sức kéo lại bằng 1 đai da hoặc vải quấn vòng qua
phần giữa cánh tay buộc cố định vào bàn chỉnh hình. Kéo
trong 10 phút
3 Chữa di lệch ra trước:
Người nắn đứng phía sau khuỷu lấy hai bàn tay vòng lấy
khuỷu.
Ba ngón giữa để ở mặt trước đẩy thân xương cánh tay ra sau.
Hai ngón cái ở mặt sau đẩy đoạn dưới, sát ngay trên mỏm
khuỷu ra trước
4 Kiểm tra hết di lệch tiến hành bó bột cố định
5 Ngâm bột:
1 nẹp bột cánh cẳng bàn tay
12 Dùng băng cuộn băng vòng phía ngoài bột
13 Cố định chi gẫy:
Treo tay bằng một dải băng để cẳng tay vuông góc với cánh
tay phía trước ngực
14 Ghi phiếu hẹn khám lại, thay bột. Vào sổ thủ thuật
15 Tư vấn điều trị, hướng dẫn bệnh nhân tự tập luyện phục hồi
cơ năng khuỷu tay Tiêu chuẩn đánh giá
Đạt: Thực hiện đúng 15 bước trên.
Không đạt: Thực hiện thiếu các bước hoặc đủ các bước nhưng bước 15 không
hướng dẫn bệnh nhân tập luyện phục hồi cơ năng.
1.2. Câu hỏi
Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 7 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu
đúng và B cho câu sai
STT Câu hỏiAB
1 Mỏm trên lồi cầu và mỏm trên ròng dọc là mốc xương của đầu
dưới xươn
g
Khi gặp một trường hợp gẫy trên lồi cầu không di lệch ở trẻ em. Gia đình muốn
đưa đứa trẻ đến thầy lang cùng xóm dùng thuốc cao xoa bóp kết hợp đắp thuốc
nam. Gặp cán bộ y tế xin tư vấn. Hãy tư vấn cho gia đình bệnh nhân yên tâm khi
sử dụng phương pháp bó bột?
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Để tự lượng giá kĩ năng hỏi bệnh, th
ăm khám gẫy trên lồi cầu xương cánh tay
cần đọc tài liệu:
- Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay. Bài giảng Ngoại chấn thương, Bộ môn
Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên. 2005.
- Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay. Bệnh học Ngoại khoa tập 2, Bộ môn
Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học. 1999
- Đọc bài giảng thực hành gẫy trên lồi cầu xương cánh tay: B
ảng kiểm dạy
học và bảng kiểm lượng giá.
Để tự lượng giá phần câu hỏi trắc nghiệm. Sinh viên cần đọc phần Tổn thương
giải phẫu bệnh, lâm sàng. Bài giảng Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay. Bộ môn
Ngoại, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
Tự lượng giá phần tình huống xem đáp án phần cuối môn học
HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG
THỰC TẾ
1. Phương pháp học thực hành
Đọc trước bài giảng gẫy trên lồi cầu xương cánh tay.
- Tiếp cận với bệnh nhân gẫy trên lồi cầu xương cánh tay.
- Chẩn đoán được gẫy trên lồi cầu xương cánh tay.
- Quan sát giảng viên tiến hành thủ thuật kéo, nắn, bó bột rách dọc cánh -
cẳng - bàn tay.
- Thực hành thao tác trên bệnh nhân dưới sự quan sát của thầy và một số sinh
viên khác.
2. Tài liệu tham khảo
3. Thao tác được kĩ thuật kéo nắn bó bột rạch dọc đùi – cẳng - bàn chân.
4. Nhận thức được đây là một loại gẫy thường gặp do tai nạn giao thông. Nên sơ cứu
không tôi sẽ
dẫn đến hậu quả từ gẫy xương kín chuyển sang gẫy xương hở
Hướng dẫn thực hành kĩ năng
1. Bảng kiểm kĩ năng hỏi bệnh, khám xác định gẫy hai xương cẳng chân. Phát
hiện hội chứng bắp chân căng
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chào hỏi Chuẩn bị về tâm lý Bệnh nhân yên tâm, sẵn
sàng hợp tác
2 Thời gian và tư thế chấn
thương
Xác định đến sớm hay
muộn. Chấn thương
trực tiếp hay gián tiếp
Xác định chính xác thời
gian và cơ chế chấn
thương
3 Xác định vị trí đau vùng
cẳng chân. Có đau thắt
chặt và cảm giác co cứng
bắp chân
Giúp chẩn đoán Chính xác
4 Mất hay giảm cơ năng của
chi dưới
Giúp chẩn đoán Chính xác
5 Quan sát nhận định sưng
nề, tím ngọn chi
Giúp chẩn đoán hội
định
Xác định chính xác vị trí
gay
11 Biến dạng lệch trục Giúp chẩn đoán xác
định.
Xác định chính xác vị trí
gãy
12 Quan sát da, niêm mạc.
Bắt mạch, đo huyết áp
Xác định có sốc
không
Khám chính xác
13 Ghi phiếu X quang chụp
cẳng chân lấy cả khớp
gối tít thế thẳng và
nghiêng.
Giúp chẩn đoán Xác định đúng vị trí chụp
14 Tư vấn điều trị sau khi
khám và có kết quả X
quang
Giúp bệnh nhân hiểu
rõ công việc điều trị
sắp tới
An tâm thông hiểu
2. Bảng kiểm kĩ năng sơ cứu gẫy hai xương cẳng chân
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1 Chuẩn bị dụng cụ sơ cứu
- Nẹp tre hoặc nẹp gỗ: 2 nẹp
- 8 dây buộc
gót.
Nẹp trong từ bẹn đến quá gót.
Độn bông vải mềm hoặc giấy mềm
vào đầu nẹp và vào đầu các xương cả
hai phía trong và ngoài của chi
Giúp điều trị Đúng vị trí
7 Luồn dây cố định gồm 5 dây:
- 1 dây trên ổ gẫy
- 1 dây dưới ổ gẫy
- 1 dây trên khớp gối
- 1 dây sát bẹn
- 1 dây băng số 8 sát cổ chân để giữ
bàn chân vuông góc với cẳng chân
Giúp điều trị Đúng động tác. vị
trí
8 Cố định 3 dây: Cố định 2 chi với nhau
-1 dây sát cổ chân
-1 dây chính giữa gối
- Một dây sát bẹn
Giúp điều trị Đúng động tác, vị
trí
9 Sau khi cố định xong nhanh chóng
chuyển nạn nhân tới viên
Giúp điều trị Nhanh, chính xác 70
3. Kĩ năng kéo nắn, bột rạch dọc đùi- cẳng- bàn chân
STT Các bước thực hiện Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt
1
bó bột
Đúng tư thế
7 Người phụ 1:
- Một tay đỡ gót chân gẫy
- Một tay cầm bàn chân của bệnh
nhân kéo thẳng trục của cẳng chân
nhẹ nhàng. Sức kéo lại bằng 1 đai
da hoặc vải quấn vòng qua phần
giữa đùi buộc cố định vào bàn
chỉnh hình.
Người phụ 2:
Dùng hai lòng bàn tay đặt dưới
khoeo nâng khoeo bệnh nhân lên
Tạo thuận lợi
cho thủ thuật
Đúng động tác
8 Người làm chính: Đặt dây rách dọc:
Phía trước dọc theo chiều dài đùi
Tránh chèn ép
chi do bội
Đúng vị trí
71
cảng bàn chân
9 Quấn giấy bản (mềm) vòng theo
chu vi của cánh cổng tay tới khớp
bàn ngón tay
Giảm đau, tránh
cọ sát của bột
Có cuốn giấy
15 Dùng băng cuộn băng vòng phía
ngoài bột
Cố định bột Đúng kĩ thuật
16 Ghi phiếu hẹn khám lại, thay bột
sau 7 ngày. Vào sổ thủ thuật
Kiểm tra biến
chứng
Tỉ mỉ
17 Tư vấn điều trị, hướng dẫn bệnh
nhân tự tập luyện phục hồi cơ
năng cẳng chân
Khắc phục biến
chứng do cố định
bằng bột
Tư vấn đạt yêu cầu. An
tâm
TỰ LƯỢNG GIÁ
1. Công cụ
1.1. Bảng kiểm lượng giá
72
1.1.1. Bảng kiểm lượng giá kĩ năng hỏi bệnh, khám xác định gẫy hai xương cẳng
chân. Phát hiện hội chứng bắp chân căng
STT Các bước thực hiện Có Không
1 Chào hỏi
2 Thời gian và tư thế chấn thương
3 Xác định vị trí đau vùng cẳng chân. Có đau thắt chặt và cảm
giác co cứng bắp chân
3 Cho dùng thuốc giảm đau
73
4 Người thứ nhất: ngồi phía bàn chân nạn nhân. Một tay đỡ gót
chân kéo theo trục của chi. Một tay nắm bàn chân nan nhân
hơi đẩy về phía đùi sao cho bàn chân vuông góc với cẳng
chân. Mắt luôn quan sát sắc mặt bệnh nhân
5 Người thứ hai:
Ngồi bên hông nạn nhân phía bên chi lành. Luồn hai tay nâng
chi nạn nhân khi luồn dây cố định
6 Người thứ ba: Đặt hai nẹp:
Nẹp ngoài: Từ khớp háng đến quá gót.
Nẹp trong từ bẹn đến quá gót. Độn bông vải mềm hoặc giấy
mềm vào đầu nẹp và vào đầu các xương cả hai phía trong và
ngoài của chi
7 Luôn dây cố định gồm 5 dây:
- 1 dây trên ổ gẫy
- 1 dây dưới ổ gẫy
- 1 dây trên khớp gối
1 Tiế
p
c
ậ
n
g
iải thích cho b
ệ
nh nhân
2 chuẩn bị tại phòng thủ thuật
- Nẹp bột Đùi- cảng- bàn chân
- 4 cuộn bột
- Băng cuộn
Dây rạch dọc
- Thuốc tế
Phim chụp cẳng chân
- Chậu đựng nước để ngâm bột
- Dao rạch bột
Phâ 2
ờih iú
3 Thửtest novocain
4 Nh
ậ
n đ
ị
nh kết 2 Người phụ 1:
- Một tay đỡ gót chân gẫy
- Một tay cầm bàn chân của bệnh nhân kéo thẳng trục của cẳng
chân nhẹ nhàng. Sức kéo lại bằng 1 đai da hoặc vải quấn vòng
qua phần giữa đùi buộc cố định vào bàn chỉnh hình.
Người phụ 2:
Dùng hai lòng bàn tay đặt dưới khoeo nâng khoeo bệnh nhân
lên
3 Người làm chính: Đặt dây rạch dọc ở phía trước dọc theo chiều
75
dài đùi cẳng bàn chân
4 Quấn giấy bản (mềm) vòng theo chu vi của cánh cẳng tay tới
khớp bàn ngón tay
5 Ngâm bột:
1 nẹp bột đùi- cẳng -bàn chân ngâm trước.
- 4 cuộn bột ngâm sau
- Khi hết sủi bọt vớt nẹp bột
cuộn băn
g
vòn
g
p
hía n
g
oài bột
11 Ghi
p
hiếu hẹn khám lại, tha
y
bột sau 7 n
g
à
y
. Vào sổ thủ thuậ
t
12 Tư vấn điều trị, hướng dẫn bệnh nhân tự tập luyện phục hồi cơ
năng cẳng chân
Tiêu chuẩn đánh giá
Đạt: Khi thực hiện đầy đủ 12 bước trên
Không đạt: Thực hiện thiếu các bước hoặc đủ các bước nhưng bước 7 hoặc
bước 9 không đúng kỹ thuật.
C. Biến dạng lệch trục.
D. Có điểm đau chói.
E. Mất cơ năng cẳng chân.
+ Mục đích quan trọng nhất trong sơ cứu là:
A. Giảm đau.
B. Chi đỡ sưng nề.
C Tránh gẫy kín chuyển gẫy hở.
D. Tránh tổn thương thần kinh.
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá
Để tự lượng giá kĩ năng hỏi bệnh, thăm khám gẫy hai xương cẳng chân cần dọc
tài liệu:
- Gẫy hai x
ương cẳng chân. Bài giảng Ngoại chấn thương. Bộ môn Ngoại,
Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
- Gẫy hai xương cẳng chân. Bệnh học ngoại khoa tập 2. Bộ môn Ngoại,
Trường Đại học Y Hà Nội. Nhà xuất bản Y học. 1999.
- Đọc bài giảng thực hành gẫy hai xương cẳng chân: Bảng kiểm dạy học và