Vài vét về các tổ chức của VNGO hoạt động tại Việt Nam - Pdf 19

Viện nghiên cứu xã hội kinh tế và
môi trường (iSEE)

VUSTA-CARE
Dự án ENABLE

Báo cáo tóm tắt

VÀI NÉT VỀ CÁC TỔ CHỨC VNGO
HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Danh mục biểu đồ
4
Lời nói đầu
5
1. Giới thiệu chung
6
2. Phương pháp nghiên cứu
6
3. Kết quả nghiên cứu
6
3.1 Nhân lực của VNGO
6
3.2 Giám đốc của VNGO
9
3.3 Lĩnh vực hoạt động chuyên môn của các VNGO
10
3.4 Hình thức hoạt động của VNGO
11
3.5 Các phương pháp triển khai dự án
13
3.6 Nguồn tài chính
13
3.7 Hoạt động thông tin
14
3.8 Tập huấn
16
3.9 Hoạt động mạng lưới
17
3.10 Hoạt động chính sách
20

Bảng 7: Mục đích ẩ
n phẩm thông tin tách theo địa bàn 14
Bảng 8: Đối tượng chia sẻ thông tin của các tổ chức VNGO 15
Bảng 9: Loại thông tin cho là cần thiết được chia sẻ 15
Bảng 10: Ưu tiên tập huấn của các năm 2007, 2008 và 2009 17
Bảng 11: Hình thức hoạt động mạng lưới được cho là hiệu quả 19
Bảng 12: Nhu cầu tập huấn của các tổ chức tham gia trả lời phỏng
vấn.
21
Bảng 13: Các khó khăn VNGO g
ặp phải 22 3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu đồ 1: Trình độ của nhân viên VNGO 7
Biểu đồ 2: Trình độ của nhân viên VNGO tách theo giới 8
Biểu đồ 3: Tuổi của nhân viên VNGO 9
Biểu đồ 4: Tuổi của nhân viên VNGO tách theo giới 9
Biểu đồ 5: Tuổi của giám đốc 10

xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã góp ý để chúng tôi có thể hoàn thành báo
cáo này.

Vì báo cáo chỉ dựa trên kết quả phỏng vấn m
ột nhóm các tổ chức hoạt động trong lĩnh
vực phát triển nông thôn nên không thể đại diện cho toàn bộ cộng đồng VNGO ở Việt
Nam. Bên cạnh đó, do còn nhiều hạn chế trong suốt quá trình nghiên cứu nên báo cáo
chắc chắn còn nhiều thiếu xót. Mọi góp ý và nhận xét xin được gửi về cho nhóm tác
giả theo địa chỉ
[email protected]. Xin chân thành cảm ơn.

Nhóm tác giả:
Lê Quang Bình
Lê Nguyễn Thu Thuỷ
Nguyễn Văn Tùng 5

c hoạt động
về phát triển nông thôn, sinh kế, nông lâm nghiệp và an toàn lương thực. Vì vậy kết
quả nghiên cứu chỉ đại diện cho một nhóm các tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam.

2. Phương pháp nghiên cứu

Bảng hỏi được sử dụng để thu thập thông tin từ các tổ chức. Các giám đốc được
phỏng vấn trực tiếp bởi nhân viên dự án ENABLE hoặc gián tiếp thông qua việc tự
đ
iền vào bảng hỏi rồi gửi về dự án qua đường email. Cụ thể nghiên cứu đã phỏng vấn
16 VNGO trong hệ thống VUSTA và 35 VNGO ngoài hệ thống VUSTA. Nếu phân
theo địa bàn thì có 38 tổ chức ở Hà Nội và 13 tổ chức có trụ sở đặt tại 5 tỉnh Yên Bái,
Hòa Bình, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Thanh Hóa. Danh mục các tổ chức tham gia
nghiên cứu được đính kèm trong phụ lục 1.

3. Kết quả nghiên cứu

3.1. Nhân l
ực của VNGO

Các VNGO tham gia nghiên cứu nhìn chung có quy mô nhỏ, trung bình mỗi tổ chức
có 8,35 nhân viên. Tổ chức có số nhân viên nhiều nhất là 22 (Trung tâm công nghệ
sinh học Thanh Hoá) và có ba tổ chức chỉ có 3 người là Trung tâm tư vấn pháp luật,
Trung tâm thông tin KHCN và dịch thuật Thanh Hoá, và PUSTA Thái Nguyên. Tuy
số nhân viên ít nhưng không phải tất cả họ đều làm toàn thời gian. Theo kết quả điều
tra, chỉ có khoảng 76% nhân viên làm toàn thời gian, còn lại 24% là làm bán thời
gian. Tỉ lệ nhân viên làm toàn thời gian của các tổ chức ở
Hà Nội cao hơn ( 85%) so
với các tổ chức không có văn phòng ở Hà Nội (57%).


trăm
Tần
suất
Phần
trăm
Tần
suất
Phần
trăm
Nam 40 44% 40 57% 22 61% 25 71%
Nữ 50 56% 30 43% 14 39% 10 29%
Tổng số 90 100% 70 100% 36 100% 35 100% Nhân viên của các VNGO có chuyên môn rất đa dạng. Theo nghiên cứu, họ có 40
chuyên ngành khác nhau từ ngành bảo tàng đến cơ khí, y học đến tài chính, triết học
đến xây dựng. Tuy nhiên, các ngành chiếm tỉ lệ cao nhất là nông nghiệp (28%), Kinh
tế (10%), luật (10%) và xã hội học (7%). Có lẽ do đây là các tổ chức làm về vấn đề
nông nghiệp, phát triển cộng đồng và an ninh lương thực nên số nhân viên học về
nông nghiệp khá lớn.

Nhân viên của VNGO có trình độ khá cao như đượ
c trình bày trong biểu đồ dưới đây.

Biểu đồ 1: trình độ của nhân viên VNGO

33%
62%
5%
Trung cấp, cao đẳng

40%
55%
72%
24%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
60.00%
70.00%
80.00%
Trung cấp, cao đẳng Có bằng đại họcCó bằng sau đại học
Nam
Nữ
Tần
suất
Phần
trăm
Trung cấp
và cao đẳng
4 6% - - 3 12% 2 6%
Có bằng đại
học
50 68% 34 69% 11 42% 15 44%
Có bằng sau
đại học
19 26% 15 31% 12 46% 17 50%
Tổng số 73
100
%
49
100
%
26 100% 34
100% Tuổi của nhân viên VNGO tương đối trẻ như được trình bày trong biểu đồ 3 dưới đây.
Theo kết quả nghiên cứu, khoảng 1/3 nhân viên có tuổi đời dưới 30, 1/3 có tuổi đời từ
30 đến 45. Chỉ có khoảng 8.5% nhân viên có tuổi đời lớn hơn 60. Như vậy, một số
quan niệm là VNGO thường là tổ chức của các cán bộ về hưu lập lên để vui tuổi già là
không đúng. Kết quả điề
u tra cho thấy đại đa số nhân viên của các VNGO nằm trong
độ tuổi lao động sung sức hoặc còn rất trẻ. Một điều đáng lưu ý là độ tuổi trung bình


Biểu đồ 4: Tuổi của nhân viên VNGO tách theo giới 29%
29%
30%
12%
43%
35%
18%
4%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
45.00%
50.00%
Dưới 30 Từ 30 đến 45 Từ 45 đến 60 Trên 60


đa dạng và có tổng cộng 14 chuyên ngành, trong đó nông nghiệp và kinh tế chiếm
nhiều nhất, tương ứng là 27% và 14%. Không có giám đốc nào có bằng quản trị, quản
lý hoặc tương đương. Theo nghiên cứu, 59% giám đốc có bằng sau đại học, 37% có
bằng đại học và 4% có bằng trung cấp. Không có sự khác biệt về tuổi giữa giám đốc
là nam và giám đốc là nữ. Tuy nhiên các giám đốc trẻ thường làm cho tổ chức có tuổi
đời trẻ hơn.

Bi
ểu đồ 5: Tuổi của giám đốc 4%
14%
61%
21%
Dưới 30
Từ 30 đến 45
Từ 45 đến 60
Trên 60



10

Trích đoạn 7730802 [email protected] Liên hiệp cách ội khoa học và kỹ thuật Việ t Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status