Bệnh thiếu máu và thuốc điều trị - Pdf 19

Hóa dược- dược lý 1
MỤC LỤC
Contents
Contents 1
1. ĐẠI CƯƠNG:
1.1Định nghĩa:
Máu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữu hình là các tế bào
(hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương.
- Hồng cầu : chiếm khoảng 96%. Ở động vật có vú, hồng cầu trưởng thành
mất nhân và các bào quan. Hồng cầu chứa hemoglobin và có nhiệm vụ chính là vận
chuyển và phân phối ôxy, thải khí cacbonic. Hemoglobin được tạo nên từ nguyên tử sắt.
- Bạch cầu : chiếm khoảng 3% là một phần quan trọng của hệ miễn dịch có
nhiệm vụ tiêu diệt các tác nhân gây nhiễm trùng và phát động đáp ứng miễn dịch của cơ
thể.
- Tiểu cầu : chiếm khoảng 1%, chịu trách nhiệm trong quá trình đông máu.
Tiểu cầu tham gia rất sớm vào việc hình thành nút tiểu cầu, bước khởi đầu của quá trình
hình thành cục máu đông trong chấn thương mạch máu nhỏ.
- Huyết tương là dung dịch chứa nước, các protein huyết tương và rất
nhiều chất khác với một lượng nhỏ
1
Hóa dược- dược lý 1
Hình 1: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu
cầu
Tổ chức Y tế Thế giới đã định nghĩa: thiếu máu xảy ra khi mức độ huyết sắc tố
lưu hành của một người nào đó thấp hơn mức độ của một người khoẻ mạnh cùng giới,
cùng tuổi, cùng một môi trường sống. Bởi vậy, thực chất thiếu máu là sự thiếu hụt lượng
huyết sắc tố trong máu lưu hành.
- Đối với nam giới được coi là thiếu máu khi: số lượng hồng cầu dưới 4 triệu hoặc
hemoglobin dưới 12g/ 100 ml hoặc hematocrit dưới 36%.
- Đối với nữ giới được coi là thiếu máu khi: số lượng hồng cầu dưới 3,5 triệu hoặc
hemoglobin dưới 10g/ 100 ml hoặc hematocrit dưới 30%.

cầu càng giảm.
Hồng cầu sống từ 100-120 ngày, sau đó bị hủy tại lách. Đối với những người có
nhiều hồng cầu bị hủy ( trong trường hợp bị bệnh sốt rét,…) lúc đó lách sẽ làm việc nhiều
hơn lách của những người bình thường, khi đó lách sẽ to.
Cấu tạo hồng cầu gồm có 2 phần: màng hồng cầu và thành phần chủ yếu là
hemoglobin (Hb). Hb tham gia vào quá trình vận chuyển khí CO
2
và O
2
. Mỗi tế bào hồng
cầu có 4 chuỗi Hb xoắn lại với nhau, mỗi chuỗi có 1 Hem, 1 chuỗi globin. Trong các Hem
này chứa Sắt nên khi cơ thể thiếu Sắt sẽ dẫn tới thiếu Hem -> thiếu hemoglobin->thiếu
hồng cầu -> thiếu máu.
Vitamin B12 và axit folic (B9) là các chất dinh dưỡng hết sức cần thiết cho sự
trưởng thành của hồng cầu. Cả hai đều tham gia vào quá trình biệt hóa hồng cầu. Ban đầu,
tủy xương tạo hồng cầu là các nguyên hồng cầu (to, tròn, có nhân). Sau quá trình biệt hóa,
hồng cầu là những tế bào dẹt hình đĩa, không nhân. Do đó, hồng cầu sau khi đã được biệt
hóa sẽ dễ dàng đi qua các mao mạch, khó bị vỡ.
Vì vậy, có ba nhóm thuốc chính chữa bệnh thiếu máu:
• Sắt
• Vitamin B12
• Acid folic (B9)
3
Hóa dược- dược lý 1
Trong cơ thể, nếu thiếu Sắt, Vitamin B12, Acid folic sẽ ảnh hưởng tới sự cấu tạo,
phát triển và tái tạo các dòng tế bào máu nên thiếu các yếu tố này sẽ dẫn tới thiếu máu. Để
khắc phục tình trạng thiếu máu trong cơ thể, cần bổ sung thêm Sắt, Vitamin B12, Acid
folic từ thực phẩm hoặc thuốc.
3. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU:
Trong quá trình điều trị thiếu máu phải kết hợp điều trị nguyên nhân với dùng

thai nhi
- Cung cấp lượng sắt
thích hợp cần thiết
cho mọi đối tượng:
-Hiếm gặp các
rối loạn tiêu hóa
như buồn nôn,
táo bón, tiêu
chảy, đau bụng
hoặc đau dạ
dày, đau quặn
bụng…
Chống chỉ định cho
bệnh nhân có tiền
sử dị ứng với bất
kỳ thành phần nào
của thuốc.
4
Hóa dược- dược lý 1
200, Lecithin, Sáp
ong trắng, Dầu
thực vật hydro
hóa, dầu đậu
tương.
phụ nữ độ tuổi sinh
sản, phụ nữ trước thụ
thai, phụ nữ có thai và
cho con bú, thiếu nữ
tuổi dậy thì.
- Chứa sắt ở dạng hữu

Ung thư đang tiến
triển
-Kẽm gluconat 70
mg (tương đương
10mg kẽm).
Farzincol
-Bệnh còi xương,
chậm tăng trưởng ở
trẻ em.
-Phụ nữ mang thai và
bà mẹ đang cho con
bú.
-Chế độ ăn thiếu cân
bằng hoặc kiêng ăn.
-Nuôi ăn lâu dài qua
đường tĩnh mạch
-Tiêu chảy cấp và
mãn tính.
-Điều trị thiếu kẽm
Buồn nôn
Táo bón
Tiêu chảy
Phân đen
- Phụ nữ có thai.
- Người nhạy cảm
với
sulfamid.
- Suy gan, thận hay
tuyến thượng thận
trầm trọng.

máu (loét dạ dày,
tá tràng).
Bệnh máu có thời
gian chảy máu kéo
dài
Mẫn cảm với
ticlopidin
-Vitamin B12
Balamin
-Thiếu máu hồng cầu
to, thiếu máu sau khi
cắt bỏ dạdày.
-Viêm đau dây thần
kinh .
-Trẻ chậm lớn .
-Người suy nhược cơ
thể, già yếu
Sốc phản vệ .
Ngứa, mề đay,
đỏ da, sốt …
-Mẫn cảm với
vitamin B12
-Ung thư đang tiến
triển
-Thiếu máu chưa
rõ nguyên nhân
- Vitamin K
Vitamin K
Dùng Vitamin K
trong bệnh thiếu

-Parafin lỏng 0,05
ml
-Tá dược vừa đủ.
Adofex
AdoFex được chỉ định
sử dụng cho các
trường hợp thiếu máu,
thiếu sắt sau:
-Phụ nữ thiếu máu khi
mang thai, rong kinh
hay phá thai.
-Những bệnh nhân
thiếu máu do thiếu ăn
gây suy nhược toàn
thân, do nhiễm giun
móc, loét dạ dày,
bệnh trĩ…
-Những bệnh nhân
thiếu máu sau phẫu
thuật, sau chấn
thương, và đang trong
thời kỳ dưỡng bệnh.
Đôi khi có rối
loạn tiêu hóa
như: chán ăn,
nôn, buồn nôn,
táo bón… phân
màu đen.
-Bệnh gan nhiễm
sắt.

màu đen
Quá tải chất sắt
5. CÁC BỆNH LIÊN QUAN
5.1 Bệnh bạch cầu cấp tính:
Bệnh bạch cầu cấp tính là một bệnh ác tính về máu, có hiện tượng tăng sinh quá
độ của các bạch cầu non chưa phân hóa hoặc là phân hóa kém và diễn tiến tới tử vong một
7
Hóa dược- dược lý 1
cách rất nhanh chóng nếu không có điều trị hữu hiệu. Bệnh bạch cầu cấp tính thường xảy
ra ở phái nam nhiều hơn phái nữ.
Có hai loại:
• Bạch cầu cấp tính dòng mẫu tân cầu (Leucemie nguyên bào lympho
cấp). Loại này xảy ra nhiều ở trẻ em từ 2-4 tuổi, người lớn ít gặp, có đáp ứng tốt với điều
trị.
• Bạch cầu cấp tính không phải dòng mẫu tân cầu (Leucemie nguyên bào
không phải lympho). Loại này chia ra làm nhiều loại nhỏ khác nhau tùy thuộc vào dạng tế
bào tăng sinh. Thường gặp nhất là bạch cầu cấp tính dạng tế bào tủy, dạng này thường gặp
ở những người trẻ tuổi và càng lớn tuổi tỷ lệ xuất hiện của bệnh càng tăng.
5.1.1. Nguyên nhân:
Nguyên nhân bệnh đến nay vẫn chưa biết rõ.
Các yếu tố thuận lợi cho sự xuất hiện của bệnh gồm có:
- Nhiễm phóng xạ liều cao (> 100 rads).
- Nhiễm độc hóa chất (Benzen, Phenylbutazone, Chloramphenicol, các thuốc
chống ung thư nhất là các thuốc thuộc nhóm Alkyl, thuốc diệt sâu rầy DDT …).
- Di truyền: ở những người mắc hội chứng Down, tỷ lệ xuất hiện bệnh cao gấp 20
lần so với người bình thường.
- Nhiễm siêu vi loại B hoặc C-RNA virus (nhất là loại C).
5.1.2. Triệu chứng:
Bệnh khởi phát có thể đột ngột với các triệu chứng như sốt cao, xuất huyết nhiều,
suy nhược nặng hoặc xảy ra từ từ với các triệu chứng như mệt mỏi, xanh xao, sốt nhẹ, lở

5.2.2. Triệu chứng:
• Khó thở
• Chóng mặt
• Nhức đầu
• Lạnh tay chân
• Da tái
• Đau ngực.
• Đau đột ngột và xuyên suốt cơ thể
5.2.3. Biến chứng:
9
Hóa dược- dược lý 1
• Hội chứng chân- tay:
Các tế bào hình liềm có thể chẹn các mạch máu ở chân tay. Tình trạng này được
gọi là hội chứng chân tay. Nó dẫn đến đau, phù nề, sốt ở một hoặc cả 2 tay/ chân.
Người bệnh có thể cảm thấy đau ở nhiều xương của tay và chân. Phù nề xảy ra ở
lưng bàn tay và chân khi di chuyển đến các ngón. Họi chứng chân- tay có thể là dấu hiệu
đầu tiên của bệnh thiếu máu tế bào hình liềm ở nhũ nhi.
• Biến chứng trên lách:
Lách là một cơ quan nằm ở bụng có vai trò lọc những hồng cầu bất thường và hỗ
trợ chiến đấu chống nhiễm trùng. Ở một số trường hợp, lách bắt những tế bào đáng lẽ phải
ở trong máu làm cho lách to lên dẫn đến thiếu máu.
Nếu lách bị tắc quá nhiều bởi các tế bào hình liềm, nó sẽ không hoạt động được
bình thường dẫn đến teo lách. Nếu điều này xảy ra, bạn sẽ phải truyền máu cho đến khi
cơ thể tạo ra nhiều tế bào hơn và phục hồi.
• Nhiễm trùng:
Cả trẻ em và người lớn bị thiếu máu tế bào hình liềm đều rất khó khăn khi chiến
đấu với nhiễm trùng do bệnh có thể gây tổn thương lách là cơ quan hỗ trợ chiến đấu
chống nhiễm trùng.
Những trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ bị tổn thương lách dễ bị nhiễm trùng hơn và có thể
tử vong trong vòng vài giờ hoặc vài ngày. Viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong thường

Nếu không có đủ máu, võng mạc sẽ yếu đi dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng,
trong đó có mù.
• Cương dương vật:
Nam giới bị thiếu máu hồng cầu hình liềm có thể có những đợt cương dương vật
không mong muốn và đau đớn do những tế bào hồng cầu hình liềm làm nghẽn dòng máu
chảy ra khỏi dương vật đang cương. Về lâu dài, tình trạng này có thể làm tổn thương
dương vật và dẫn đến bệnh liệt dương.
• Sỏi mật:
Khi các tế bào hồng cầu chết đi, chúng phóng thích ra hemoglobin. Cơ thể phân
hủy hemoglobin thành một hợp chất có tên là bilirubin. Bilirubin xuất hiện quá nhiều
trong máu có thể làm hình thành sỏi trong túi mật.
Sỏi mật có thể gây ra một cơn đau đều đặn kéo dài trong 30 phút hoặc hơn ở phía
trên bên phải của rốn, phía dưới vai phải, hoặc giữa hai xương vai. Cơn đau có thể xảy ra
sau khi ăn một bữa ăn giàu chất béo.
Những bệnh nhân bị sỏi mật có thể buồn nôn, nôn, sốt, vã mồ hôi, run, phân màu
đất sét, hoặc vàng da hay vàng mắt.
• Loét chân:
11
Hóa dược- dược lý 1
Loét do hồng cầu hình liềm thường bắt đầu xuất hiện dưới dạng một vết nhỏ, nhô
lên và đóng vảy cứng ở 1/3 dưới cẳng chân. Loét chân thường gặp ở nam hơn nữ và
thường xuất hiện ở độ tuổi từ 10 đến 50.
Nguyên nhân gây loét ở bệnh hồng cầu hình liềm chưa được biết rõ. Số lượng vết
loét có thể thay đổi từ một đến nhiều vết. Một số lành nhanh chóng, nhưng một số có thể
tồn tại trong nhiều năm hoặc quay trở lại sau khi đã lành.
• Suy đa cơ quan:
Suy đa cơ quan hiếm gặp nhưng là một tình trạng nặng. Tình trạng này xảy ra khi
cơn hồng cầu hình liềm làm cho từ hai cơ quan trở lên bị suy trong số 3 cơ quan quan
trọng của cơ thể (phổi, gan, hoặc thận).
Những triệu chứng của biến chứng này bao gồm sốt và thay đổi trạng thái tâm

thiện.
 Thiếu máu: cũng giống như thiếu máu khác là giảm số lượng hồng cầu
và huyết sắc tố nhưng thiếu máu ở đây có đặc điểm là thiếu máu rất nhanh và nhiều, có
khi chỉ trong vòng 1 tuần hoặc 10 ngày người bệnh đã thiếu máu rất nặng.
 Xuất huyết: Cùng với sốt và thiếu máu xuất huyết có thể xuất hiện rất
sớm mang đủ tính chất của xuất huyết giảm tiểu cầu nghĩa là xuất huyết tự nhiên, nhiều
nơi, nếu xuất huyết dưới da đa hình thái và nhiều lứa tuổi, dấu hiệu dây thắt (+).
 Gan, lách, hạch to: thường là to ít chỉ là độ một nhưng thường là to
nhanh chỉ trong vài ngày đã sờ thấy lách, người bệnh có thể đau.
 Hội chứng loét: thường loét ở miệng, lưỡi, vùng họng hầu. Trên ổ loét
có thể phủ một lớp màng trắng bẩn, động vào dễ chảy máu, nếu không để ý rất dễ nhầm
với giả mạc trong bệnh bạch hầu.
• Thể không điển hình
Đây là thể khó chẩn đoán và thường là chẩn đoán được nhờ tình cờ hoặc là sau khi
suy xét và làm những xét nghiệm cần thiết. Có nhiều cách phân loại thể bệnh nhưng
thường phân :
 Thể đột ngột: bệnh tiến triển rất nhanh người bệnh có thể chết trong vài
giờ do xuất huyết, nhất là xuất huyết não và xuất huyết tiêu hóa.
 Thể chỉ có thiếu máu và sốt: người bệnh chỉ thấy sất kéo dài và thiếu
máu dần chỉ chẩn, đoán được khi chúng ta nghĩ đến và làm huyết đồ và tuỷ đồ.
 Thể chỉ có sốt và xuất huyết: người bệnh sốt kéo dài kèm theo xuất
huyết với tính chất xuất huyết giảm tiểu cầu rất dễ nhầm với sốt xuất huyết do virus
Dengue. Chẩn đoán phân biệt dựa vào dịch tễ, huyết thanh chẩn đoán và huyết đồ, tuỷ đồ.
 Thể bắt đầu bằng những khối u ở xương: thường là ở xương sọ, xương
hàm trên, xương sườn khi sinh thiết những u này thường có màu xanh (màu của
Porphyrin).
5.4.3. Tiến triển:
13
Hóa dược- dược lý 1
Trước đây bệnh thường gây tử vong trong vài tuần hoặc vài tháng. Nay với sự tiến

nguyên là vi khuẩn có khả năng xác định được nếu cơ sở y tế nào có điều kiện nuôi cấy
máu của bệnh nhân nghi nghiễm khuẩn huyết. Nếu nuôi cấy máu được thì không những
xác định được vi khuẩn loại gì mà còn thực hiện được kỹ thuật kháng sinh đồ đề chọn
kháng sinh thích hợp cho điều trị tiêu diệt mầm bệnh.
14
Hóa dược- dược lý 1
• Bệnh lao: đặc biệt là lao khu trú trong tủy xương. Do virus: Có khoảng 10%
thiếu máu do suy tủy bởi virut viêm gan, virut Epstain Barr, Cytomegalo virut.
Nhiễm độc: Theo một số tác giả có khoảng 10% là do tiếp xúc với các chất độc
(butazone vàng, thuốc chống co giật, chlorpromazine, chloramphenicol, sulfamid, chất
phóng xạ, chất quang tuyến. Bệnh gây nên bởi chất phóng xạ, chất quang tuyến: chủ yếu
do nghề nghiệp như người làm nghề chiếu chụp Xquang tiếp xúc nhiều với tia X.
• Tuy nhiên, nhiều trường hợp suy tủy không rõ nguyên nhân do đó gây không ít
khó khăn cho việc điều trị cũng như công việc dự phòng.
Triệu chứng:
 Khởi phát: Thường bệnh diễn biến từ từ, biểu hiện là các triệu chứng thiếu
máu, xuất huyết và nhiễm trùng. Tuy nhiên cũng có trường hợp khởi phát rầm rộ, đủ các
triệu chứng, thường gặp ở suy tủy do nhiễm độc.
 Toàn phát: Bệnh nhân suy tủy toàn bộ có thể có một, hai hoặc cả ba hội chứng:
thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng.
• Thiếu máu: là triệu chứng thường gặp nhất, theo nghiên cứu của Viện
Huyết học - Truyền máu thì 100% bệnh nhân suy tủy có thiếu máu.Thường biểu hiện các
triệu chứng thực thể là thiếu máu nặng: da rất xanh, niêm mạc rất nhợt, tim có tiếng thổi
tâm thu, tuy nhiên các triệu chứng cơ năng không trầm trọng lắm, có thể do quá trình thích
nghi lâu dài với thiếu máu.
• Xuất huyết: một tỷ lệ khá cao (khoảng 30 - 40%) có biểu hiện xuất
huyết. Tính chất xuất huyết do giảm tiểu cầu đó là ban xuất huyết dưới da và xuất huyết
niêm mạc. Có thể có xuất huyết nặng như chảy máu não, màng não.
• Nhiễm trùng: theo thống kê của Viện Huyết học - Truyền máu có
khoảng 20% bệnh nhân suy tủy xương có biểu hiện nhiễm trùng đa số bị nhiễm trùng hô

phong.
• Tác dụng phụ:
- Lợm giọng, buồn nôn, kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa
- Táo bón
• Chống chỉ định:
- Loét dạ dày tá tràng
- Chứng khó tiêu
- Tạng dễ chảy máu.
b) Vitamin B12:
• Nguồn gốc:
- Vitamin B12 có nhiều trong động vật (gan động vật, sữa, lòng đỏ trứng
gà,…), một số vi khuẩn có khả năng tổng hợp vitamin B12 nhưng không đủ
cho cơ thể, không có trong thực vật.
• Tính chất:
- Tinh thể hình kim, màu đỏ sẫm, không mùi, không vị, dễ hút ẩm, tan
trong nước, rất dễ bị ánh sáng phân hủy.
• Tác dụng:
- Giúp cho sự phân chia và tái tạo tế bào của các tổ chức, đặc biệt là tế
bào thần kinh, tham gia tổng hợp protid, lipid, giúp cơ thể trưởng thành và bảo
vệ cơ thể chống nhiễm độc nhiễm khuẩn.
• Chỉ định:
16
Hóa dược- dược lý 1
- Thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu sau khi cắt bỏ dạ dày
- Viêm đau dây thần kinh
- Trẻ em chậm lớn, suy nhược cơ thể, người già yếu,
• Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với vitamin B12
- Ung thư đang tiến triển
- Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status