1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm da tiếp xúc do mỹ phẩm thuộc trong các bệnh da dị ứng
thƣờng gặp trong chuyên ngành da liều, đó là một tình trạng bệnh lý khá phổ
biến, bệnh không những xảy ra ở các nƣớc phát triển mà bệnh cũng rất thƣờng
gặp ở nƣớc đang phát triển. Tần suất bị bệnh viêm da tiếp xúc ở các nƣớc phát
triển chiếm tỷ lệ cao. Ở Việt Nam chiếm một tỷ lệ 5 - 20% so với các bệnh khác.
Theo Lachariae (1995) đã tiến hành điều tra trên 3.300 bệnh nhân nữ từ 18 tuổi
trở lên thấy có 51% do có nhạy cảm với mỹ phẩm, 10% có dị ứng và 30% là
bình thƣờng [2] định nghĩa viêm da tiếp xúc là những biểu hiện tổn thƣơng da
trên một bệnh nhân có cơ địa dị ứng đặc trƣng bởi những dấu hiệu lâm sàng của
hiện tƣợng quá mẫn muộn với sự tham gia của tế bào T đặc hiệu [1]. Ở Việt
Nam viêm da tiếp xúc với mỹ phẩm thƣờng ở thợ làm tóc và phụ nữ làm đẹp.
Tuy vậy cho đến nay chƣa có một thống kê chính thức về tiếp xúc với mỹ phẩm
của thợ làm tóc, trên bình diện lớn. Bệnh viêm da tiếp xúc biểu hiện bằng các
triệu chứng ngứa sần đỏ, mụn nƣớc, có thể tái đi tái lại nhiều lần trong năm hoặc
khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng [13].
Bệnh viêm da tiếp xúc có thể do một trong các yếu tố nội sinh và ngoại
sinh gây ra, các yếu tố này thì nguyên nhân đan xen nhau phối hợp tác động gây
nên một loại bệnh biểu hiện trên lâm sàng, có thể thấy nhiều tổn thƣơng cùng
một lúc hoặc lần lƣợt bệnh có tính chất tái phát mạn tính, có yếu tố về tiền sử gia
đình đa số trƣờng hợp lâm sàng thay đổi. Cơ chế bệnh sinh của viêm da tiếp xúc
do mỹ phẩm rõ ràng do có tác nhân bên ngoài rõ rệt. Tuy nhiên điều trị còn gặp
nhiều khó khăn, bệnh viêm da tiếp xúc có một số biến đổi những chỉ số sinh học
và miễn dịch, trong đó đặc trƣng IgE huyết thanh.
Nguyên nhân gây viêm da tiếp xúc do mỹ phẩm chƣa thật hoàn toàn sáng
tỏ, đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào trên thế giới nói rõ về vấn đề tác
2
gây bệnh ở cổ, cánh tay.
Các dị nguyên thƣờng gặp: son môi, kem bôi mặt, thuốc làm tóc, đồng hồ
đeo tay, thuốc sơn móng tay, kháng sinh tại chỗ
Chẩn đoán viêm da tiếp xúc thƣờng dùng test áp đặc điểm đặc biệt của
viêm da tiếp xúc và viêm da thể tạng là IgE tăng cao [2].
1.1. SƠ LƢỢC LỊCH SỬ VIÊM DA TIẾP XÚC
Viêm da là bệnh da phổ biến có trên khắp thế giới và là bệnh thƣờng thấy
nhất. Khoảng 10% dân số trên thế giới mắc bệnh viêm da ở Việt Nam bệnh viêm
da chiếm 25% trong tổng số các bệnh ngoài da. Tỷ lệ tăng ở nhóm nƣớc thuộc
vùng nhiệt đới, trên thế giới tỷ lệ này cũng thay đổi từ 17% (HyLạp) đến 20%
(Anh) [2].
Theo tài liệu của Lachariae (1995) điều tra trên 3.300 bệnh nhân nữ từ 18
tuổi trở lên thấy 51% da nhạy cảm với mỹ phẩm, 10% có dị ứng 30% bình
thƣờng [11].
1.2. ĐỊNH NGHĨA
4
Viêm da tiếp xúc là một trạng thái viêm lớp nông của da cấp tính hay mạn
tính, tiến triển từng đợt, hay tái phát lâm sàng biểu hiện bằng đám mảng đỏ da
mụn nƣớc và ngứa, nguyên nhân phức tạp (nội giới, ngoại giới) bao giờ cũng có
vai trò "thể địa dị ứng" về mô học có hiện tƣợng xốp bào (Spongiosis). Viêm da
tiếp xúc là bệnh tiến triển cấp tính hoặc mạn tính hay tái phát điều trị còn khó
khăn [8].
1.3. HÌNH THÁI VÀ SINH LÝ DA
1.3.1. Sinh lý da
Da là một bộ phận của cơ thể con ngƣời, mang đủ tính chất sinh lý, sinh
hoá, miễn dịch là cơ quan lớn nhất có nhiều chức năng nhất. Nhiều tác giả gọi da
nhƣ là một tuyến của cơ thể, da có nhiều chức phận, chức năng bảo vệ điều hoà
thân nhiệt dự trữ và chuyển hoá, bài tiết và hấp thu, tạo sừng và hắc tố, cảm giác,
đáp ứng miễn dịch, ngoại hình. Da còn liên quan mật thiết với các bộ phận khác
tiền sử những bệnh bị viêm da do tiếp xúc thấy đa số cơ địa có tiền sử dị ứng,
gia đình đã có ngƣời mắc bệnh châm, mày đay, hen suyễn v.v Nhiều công
trình nghiên cứu về cơ địa cho thấy những biến đổi trong cơ thể những ngƣời bị
bệnh viêm da: rối loạn chuyển hoá các chất, rối loạn các chức năng nội tạng, nội
tiết, thần kinh v.v
- Các yếu tố kích thích bên ngoài gây viêm da đã đƣợc phát hiện ngày
càng nhiều. Có thể là các loại thuốc. Trong số đó loại hay gây phản ứng nhất là:
Lƣu huỳnh, Thuỷ Ngân, các thuốc gây tên, Sunfamid, Clo, Penicilin,
Streptomycin
- Những hoá chất gây bệnh dị ứng do nghề nghiệp nhƣ: Xi măng, thuốc
nhuộm, nguyên liệu làm cao su, sơn tu, dầu mỡ, than đá, phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu.
- Những yếu tố trong sinh hoạt nhƣ: quần áo, đồ dùng, dày dép, cao su,
nilông, bút máy, kem bôi mặt, thuốc nhuộm tóc, thuốc uốn tóc, làm đầu
6
- Một số loại cây hay gây phản ứng nhƣ: cây sơn, cây các tần, cây đay, tía
tô dại, cỏ hoang v.v
Nhƣ vậy yếu tố bên ngoài và cơ địa (là yếu tố bên trong cơ thể) kết hợp
chặt chẽ tạo nên một cơ chế dị ứng là cơ sở chủ yếu trong sự phát sinh và phát
triển bệnh viêm da tiếp xúc.
Trong các yếu tố cơ địa ngƣời ta nói nhiều đến vai trò thần kinh nhƣ đã
đƣợc chứng tỏ bằng các nhận xét và công trình nghiên cứu, tính chất đặc biệt
của hệ thần kinh ở một số riêng biệt cũng là nguyên nhân xuất hiệu bệnh viêm
da do tiếp xúc.
Cơ thể của chúng ta tiếp thu và phản ứng đối với các kích thích. Toàn bộ
cơ thể hoặc từng bộ phận, từng tổ chức riêng rẽ có phản ứng. Khi tiếp nhận
những kích thích da cũng trả lời bằng các phản ứng. Các kích thích đó không
những từ bên ngoài mà ở bên trong cơ thể (qua đƣờng tiếp xúc và đƣờng tinh
thần) sẽ tạo nên ở một số ngƣời những phản ứng trên da. Các phản ứng này có
chóng di chuyển về vùng da có dị nguyên. Các lymphokin từ tế bào lympho mẫn
cảm sẽ kích thích, hoạt hoá, kết dính, hoá ứng động đối với các tế bào khác nhƣ
bạch cầu đơn nhân trung tính di chuyển đến nơi có dị nguyên theo đƣờng ống
ngực rồi vào máu và cuối cùng đến tổ chức dƣới da. Sự thâm nhiễm các tế bào
đƣợc thu hút từ mạch máu đến tổ chức dƣới da đã tạo nên tổn thƣơng chức học
điển hình của viêm da dị ứng tiếp xúc [1].
Phản ứng của Jones và của Motes gây nên bằng cách tiêm trong da một
liều nhỏ protein kết tụ hoặc liên kết với các kháng thể. Phản ứng này xảy ra sớm
hơn phản ứng Turberculin một chút (tối đa 24g) không lắng đọng kháng thể và
bổ thể. Dạng này phản ứng quá mẫn có thể quan sát trong vết đốt côn trùng
chẳng hạn.
Dạng quá mẫn cảm này đƣợc định nghĩa về mặt lâm sàng bởi một phản
ứng dị ứng ở một vị trí tiếp xúc với kháng nguyên. Dạng quá mẫn này thƣờng do
8
các hupten nhƣ các kim loại nặng (niken, Chrome) các chất hoá học tự nhiên
hoặc các chất tổng hợp.
Ở đây ta nghiên cứu các loại mỹ phẩm gây viêm da tiếp xúc nhƣ: thuốc
uốn tóc, thuốc nhuộm tóc, làm đầu, kem bôi mặt, các loại mỹ phẩm làm đẹp
Hapten đột nhập qua da dƣới dạng liên kết ổn định Protein của màng tế
bào đặc biệt ngay ở nấc tế bào langerhans của biểu bì, thông thƣờng các phân tử
phản ứng này là một tiền hapten sẽ chuyển hoá thành hapten trong những tế bào
biểu bì. Trong thời gian mẫn cảm những tế bào Langerhans cƣ trú từ da đến các
hạch lympho rồi cuối cùng trở thành tế bào lympho T nhận diện phức hợp MHC
- Peptid (hapten).
Quá trình kích ứng diễn ra khoảng 1-2 tuần là thời gian mà các tế bào
lympho đặc hiệu đi vào tuần hoàn máu và bạch huyết [11].
1.3.4. Biểu hiện cơ chế tổn thƣơng
Sau khi dƣa một hapten nhƣ thế vào vùng da chỗ khác của vị trí mẫn cảm,
các tế bào đơn nhân da tăng nhanh các tuyến mồ hôi, tuyến bã, các nang lòng và
giống với viêm da dị ứng. Trong viêm da tiếp xúc các tổn thƣơng chủ yếu là tại
chỗ tiếp xúc vì thế ta có tiêu chuẩn sau.
Triệu chứng chính:
+ Ngứa
+ Thể bệnh và sự khu trú điển hình của tổn thƣơng
+ Sự viêm da mãn tính và sự tái phát theo kiểu mãn tính.
+ Có tiền sử bản thân hoặc gia đình về cơ địa (Hen dị ứng, viêm mũi dị
ứng, dị ứng da, dị ứng với mỹ phẩm, mày đay, chàm, viêm da tiếp xúc )
- Triệu chứng phụ
+ Khô da
+ Bệnh da vảy cá
+ Tăng IgE huyết thanh
+ Bệnh khởi phát sớm
10
+ Khuynh hƣớng nhiễm trùng da (tụ cầu, herpes) sự giảm miễn dịch tế
bào.
+ Viêm da không đặc hiệu ở tay và chân
+ Viêm kết mạc tái nhiễm
+ Nếp dƣới hốc mắt của Dennic - Morgan
- Sự nhiễm sắc tố ở hốc mắt
+ Ngứa khi ra mồ hôi
+ Dị ứng với mỹ phẩm
+ Sự tăng viêm quanh nang lông
+ Dị ứng thức ăn
+ Sự tiến triển bệnh ảnh hƣởng bởi nhân tố môi trƣờng và cảm xúc.
Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán khi có ít nhất 3 triệu chứng chính cộng với ít
nhất 3 triệu chứng phụ [1].
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Williams
- Tiêu chuẩn chính: ngừa
+ Thuốc nhuộm tóc
+ Thuốc uốn tóc
+ Keo xịt tóc
+ gel bôi trơn
+ Kem lột da mặt
12
Các yếu tố tiếp xúc lặp đi lặp lại nhiều lần quá trình tiếp xúc và thời gian
tiếp xúc lâu dài với mỹ phẩm của thợ làm đầu do làm nhiều cho khách. Nên đây là
các yếu tố dẫn tới các tổn thƣơng của ngƣời thợ làm tóc. Để có thêm các kiến thức
hỗ trợ và xác định viêm da tiếp xúc với tác nhân gây viêm da đó là hoá mỹ phẩm
đang đƣợc sử dụng đối với thợ làm tóc tại các phƣờng thuộc thành phố Huế.
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu về vấn đề này đó là "Nghiên cứu
tình hình viêm da tiếp xúc của thợ làm tóc tại thành phố Huế".
2.1.2 Cỡ mẫu chọn
Bao gồm 200 thợ làm tóc tại các phƣờng thuộc thành phố Huế.
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn
Tất cả thợ làm tóc có thời gian làm việc > 6 tháng [12]
2.1.4 Cách chọn
Chọn ngẫu nhiên không phân biệt tuổi giới đại diện cho quần thể nghiên
cứu ở các tiệm hớt tóc tại 4 phƣờng thuộc thành phố Huế.
- Trƣờng An
- Phƣớc Vĩnh
- Tây Lộc
- Phú Hậu
Kết quả thu đƣợc tổng số thợ làm tóc trong diện điều tra là 200 thợ làm
tóc mẫu nghiên cứu là 200 thợ làm tóc.
Công thức tính cỡ mẫu: Cỡ mẫu đƣợc tính nhƣ sau:
N =
2
+ Tiền sử bản thân và gia đình có cơ địa dị ứng
- Tiêu chuẩn phụ: cần có tối thiểu 3 tiêu chuẩn phụ
+ Viêm da dị ứng ở tay, chân
+ Có xu hƣớng nhiễm trùng da
+ Có các triệu chứng nặng lên khi xúc động
+ Viêm kết mạc tái phát
+ Có xu hƣớng nhiễm trùng ở da
+ Khô da
+ Có vảy, dày sừng
+ Dị ứng thức ăn
+ IgE toàn phần tăng cao (> 2000UI/ml, chiếm tỷ lệ 20%)
Ngoài ra chúng ta còn dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán theo Williamr
- Tiêu chuẩn chính: Ngứa
14
- Tiêu chuẩn phụ: Kèm 3 triệu chứng trong các tiêu chuẩn sau đây
+ Tiền sử có bệnh lý ở da
+ Có tiền sử bản thân: bệnh hen, viêm mũi dị ứng
+ Khô da trong thời gian trƣớc đó
+ Có tổn thƣơng
Đối với phƣơng pháp này chẩn đoán đơn giản hơn và dễ áp dụng.
2.2.2. Một số phƣơng pháp chẩn đoán đặc hiệu
Tuỳ bản chất của các dị nguyên chúng ta có thể dùng phƣơng pháp sau để
chẩn đoán tìm dị nguyên trong viêm da tiếp xúc
+ Định lƣợng IgE toàn phần: nồng độ IgE toàn phần rất cao trong các
bệnh lý dị ứng cũng nhƣ các bệnh lý da dị ứng.
+ Test lấy da (Rick test)
+ Phản ứng phân huỷ tế bào Mast hoặc tiểu bạch cầu đặc hiệu nhằm phát
hiện kháng thể hoặc kháng nguyên đặc hiệu thông qua mức độ vỡ của các tế bào
ở trên.
- Khai thác tiền sử dị ứng của gia đình
+ Ông
+ Bà
+ Cha
+ Mẹ
+ Anh chị em ruột
Có mắc các bệnh dị ứng nhƣ sau: hen, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn, dị
ứng thuốc, mày đay
- Thăm khám lâm sàng trực tiếp xác định vị trí tổn thƣơng loại hình tổn
thƣơng của viêm da tiếp xúc.
2.4. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.4.1. Địa điểm nghiên cứu
Bao gồm 200 thợ làm tóc tại 4 phƣờng thuộc thành phố Huế.
16
- Trng An
- Phc Vnh
- Tõy Lc
- Phỳ Hu
2.4.2. Thi gian nghiờn cu
Trong thi gian t ngy 15 thỏng 5 nm 2006 n ngy 10 thỏng 6 nm
2007 (thỏng 4,5 mi tin hnh iu tra).
2.5. CC K THUT THC HIN
- Tip xỳc trc tip vi th lm túc v khỏm
+ Tin s ca bn thõn
+ Tin s v gia ỡnh
+ Quỏ trỡnh din tin ca bnh viờm da tip xỳc
+ Thm khỏm tn thng trờn lõm sng ti cỏc c s ca th lm túc
+ Phõn loi viờm da tip xỳc vi m phm
+ Da vo b cõu hi lp phiu iu tra
- Hỏi về tiền sử
- Hỏi về bệnh sử
- Thời gian mắc bệnh
- Các vị trí tổn thƣơng
- Tính chất tổn thƣơng
+ Viêm da đỏ
+ Viêm da có sấn
+ Viêmd a bọng nƣớc
- Tổn thƣơng theo thời gian tiến triển của bệnh viêm da tiếp xúc.
+ Viêm da cấp: nền da đỏ, phù, chảy nƣớc
+ Viêm da bán cấp: da còn đỏ, ít phù nền, hết chảy nƣớc
+ Viêm da mạn: viêm da cấp tính (dai dẳng không khỏi thì sau đó trở
thành viêm da mạn tính, da đỏ có vảy ngứa, thỉnh thoảng bị chảy nƣớc nên tồn
tại lâu và do gải nhiều thì da sẽ dày lên, nếp lằn da ăn sâu xuống, tức là liken
hóa
2.6. CÁC THUẬT TOÁN THỐNG KÊ SỬ DỤNG
- Số liệu đƣợc xử lý theo phƣơng pháp thống kê y học
- Tính tỷ lệ %
- So sánh (?
- Chọn ? = 0,05
- Xử lý số liệu bằng phần mềm: Epi-info.6.02
18
Excell-2003
19
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Cấp 1
44
22
Cấp 2
117
58,5
Cấp 3
39
19,5
Tổng
200
100
Biểu đồ 3.2. Phân bố trình độ học vấn ở mẫu nghiên cứu
- Chủ yếu là cấp 2 chiếm 58,5%, cấp 1 chiếm 22%, cấp 3 chiếm 19,5%.
Bảng 3.3. Phân bố nhóm tuổi theo giới
Giới
Tuổi
Nam
Nữ
p
Tổng số
n
%
15
170
85
< 0,01
200
100
21
8,9
91,1
11,5
88,5
48,1
51,9
0
20
40
60
80
100
16-25 26-35 >35
Nam
Næî
Tyí lãû
%
Nhoïm
tuäøi
Biểu đồ 3.3. Phân bố nhóm tuổi theo giới
Nhóm tuổi chiếm đa số khoảng 16 - 35 chiếm 86,5% trong đó nhóm 16 -
22
Viêm da
n
%
n
%
n
%
Viêm da tiếp xúc
3
10
31
18,2
34
17
Không viêm da tiếp xúc
27
90
139
81,8
166
83
Tổng số
30
100
170
100
200
100
n
%
16-25
21
18,8
91
81,2
< 0,01
112
56
26-35
7
11,4
54
88,6
< 0,01
61
30,5
> 36
6
22,2
21
77,8
< 0,01
27
13,5
Tng
34
17
166
- S khỏc bit gia viờm da tip xỳc v khụng viờm da tip xỳc cú ý
ngha thng kờ theo nhúm tui ( p < 0,01)
3.2.4. T l viờm da tip xỳc phõn b theo thi gian lm vic
Bng 3.7. Viờm da tip xỳc phõn b theo thi gian
Viờm da
Viờm da
Khụng viờm
p
Tng s
24
Thi gian
lm vic
tip xỳc
da tip xỳc
n
%
n
%
n
%
6 thỏng-1 nm
6
17,1
29
82,9
< 0,01
35
17,5
1- 3 nm
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
< 1 nm 1- 3 nm > 3 nm
Vióm da tióỳp xuùc Khọng vióm da tióỳp xuùc
Tyớ lóỷ
%
Nhoùm
tuọứi
Biu 3.7. Viờm da tip xỳc phõn b theo thi gian
Viờm da tip xỳc xut hin vi t l cao nhng ngi i lm thi gian
di > 3 nm chim 17,9% v mi i lm < 1 nm chim 17,1%. Thi gian trung
bỡnh 1 - 3 nm chim 15,2%.
- S khỏc bit gia viờm da tip xỳc v khụng viờm da tip xỳc cú ý ngha
thng kờ theo thi gian lm vic ( p < 0,01)
3.2.5. T l viờm da tip xỳc v cỏc bnh d ng khỏc kốm theo
Bng 3.8. Cỏc bnh d ng khỏc v viờm da tip xỳc
Bnh kốm theo
Viờm da tip xỳc
(n = 34)
Khụng viờm da tip
xỳc (n = 166)
< 0,05
Dị ứng thức ăn
8
23,5
11
6,6
< 0,05
Viêm mắt dị ứng
3
8,9
1
0,6
> 0,05
Mày đay chiếm 73,5%, viêm mũi dị ứng 64,7%, hen 55,8%, và thấp nhất
là viêm mắt dị ứng 8,9% (có > 2 hai loại bệnh trên một bệnh nhân).
p < 0,05 nên tỷ lệ viêm mũi dị ứng và hen với viêm da tiếp xúc và không
bị viêm da tiếp xúc có ý nghĩa thống kê.
3.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
3.3.1. Tính chất tổn thƣơng viêm da tiếp xúc
Bảng 3.9. Tính chất tổn thƣơng
Tính chất tổn thƣơng
n
%
Ngứa
26
76,5
Sẩn đỏ
23
67,6
Mụn nƣớc
Bờ móng
16
44,1
Móng tay
14
41,2
Chân
Ngón chân
4
11,8
Mu bàn chân
4
11,8
Lòng bàn chân
2
5,9