Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà giống thương phẩm tại Công ty giống gia cầm Lương Mỹ- Chương mỹ - Hà Tây - Pdf 42

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Phần I. Đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,
các doanh nghiệp đợc coi là những đơn vị kinh tế tự chủ từ khâu sản xuất đến
khâu tiêu thụ sản phẩm. Ba vấn đề chính là: Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế
nào? Sản xuất cho ai? Hiện đợc các doanh nghiệp quan tâm để đạt đợc hiệu quả
cao nhất trên cơ sở nguồn lực sẵn có của mình. Đó chính là cả một quá trình mà
các doanh nghiệp cần nghiên cứu để đa ra những sản phẩm, hàng hoá phù hợp
với nhu cầu của thị trờng, để thúc đẩy quá trình sản xuất của xã hội nói chung
và của doanh nghiệp nói riêng.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng khách hàng là một trong những nhân
tố quan trọng quyết định tới quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất khác. Nhiệm vụ quan trọng của các doanh
nghiệp là phải nắm bắt đợc các nhu cầu về thị trờng từ đó có định hớng cho sản
xuất của doanh nghiệp mình, sản xuất sản phẩm mà thị trờng cần phù hợp với
nhu cầu thị trờng trong từng khoảng thời gian, không gian nhất định.
Trong mấy năm gần đây, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của
nớc ta đã không ngừng phát triển và đã đạt đợc kết quả đáng kể. Đó là sự khởi
đầu trong việc triền khai chơng trình phát triển chăn nuôi, đa ngành chăn nuôi
trở thành ngành sản xuất chính của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trơng -
ơng Đảng khoá VIII và nghị quyết 06 NQ/TW của Bộ Chính trị. Trong đó
ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi cả
về số lợng và chất lợng sản phẩm. Chăn nuôi gia cầm là một loại hình chăn nuôi
phổ biến trong hộ gia đình Việt Nam là một số mô hình trang trại, xí nghiệp,
doanh nghiệp . Với những đặc điểm nổi bật là nó phù hợp với điều kiện xã hội,
tự nhiên, điều kiện địa lý... của nớc ta.
1
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Chăn nuôi gà là một nghề đã có từ lâu trong các hộ gia đình ở nông thôn.

"Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà giống thơng phẩm tại Công ty
giống gia cầm Lơng Mỹ- Chơng mỹ - Hà Tây".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
để đề ra giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về thị trờng và tiêu thụ sản
phẩm trong nền kinh tế thị trờng
+ Tìm hiểu đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của
công ty.
+ Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
của công ty.
+ Định hớng và đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm cho công ty ngày càng có hiệu quả.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm gà
giống của Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ -Chơng Mỹ - Hà Tây.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà giống
của Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ.
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm gà giống của
công ty qua 3 năm (2000-2001-2002).
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ -
Chơng Mỹ- Hà Tây.
3
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Phần II. cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu
đề tài

nghiệp với ngời tiêu dùng.
+Thị trờng là đối tợng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Thị trờng là khâu tất yếu là quan trọng nhất của sản xuất hàng hoá, thị
trờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Thông qua thị trờng có thể nhận biết đợc sự phân phối của các nguồn lực
sản xuất, thông qua hệ thống giá cả.
+ Thị trờng là môi trờng kinh doanh, nó giúp các nhà sản xuất nhận biết
nhu cầu xã hội về thế mạnh kinh doanh của mình để có các phơng án sản xuất
kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trờng
+ Thị trờng là nơi cung cấp thông tin quan trọng trên cơ sở đó nhà sản xuất
kinh doanh đa ra các quyết định riêng cho doanh nghiệp mình.
+ Thị trờng có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế, đó là đối tợng căn
cứ để kế hoạch hoá. Thị trờng là công cụ bổ sung cho các công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế của Nhà nớc.
2.1.1.3. Chức năng của thị trờng
Thị trờng là nơi diễn ra hoạt động mua bán do đó nó có các chức năng
nhất định và tầm quan trọng của từng chức năng đợc thể hiện nh sau:
+ Chức năng thừa nhận : Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ngời
tiêu dùng trong quá trình trao đổi hàng hoá, thị trờng với mong muốn chủ quan
bán đợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp đợc mọi chi phí bỏ ra và có
lợi nhuận, còn ngời tiêu dùng tìm đến thị trờng để mua những hàng hoá đúng
công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán theo mong muốn của mình.
Trong quá trình diễn ra sự trao đổi, mặc cả trên thị trờng giữa đôi bên về một
mặt nào đó sẽ có 2 khả năng xẩy ra là thừa nhận hoặc không thừa nhận, tức là
5
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
có thể loại hàng hoá đó không phù hợp với quá trình tái sản xuất sẽ bị ách tắc,
không thực hiện đợc. Ngợc lại trong trờng hợp thị trờng thực hiện chức năng
chấp nhận tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình tái sản xuất đợc
giải quyết.

xác của việc sàng lọc và xử lý thông tin.
Tóm lại: 4 chức năng của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Thực tế một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng đều thể hiện đầy đủ và đan
xen lẫn nhau giữa 4 chức năng. Tuy nhiên cũng phải thấy rõ là chỉ khi thực hiện
chức năng thừa nhận thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
2.1.1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng
Các nhân tố kinh tế: Có vai trò trực tiếp đến cung, cầu cơ sở vật chất kỹ
thuật, quan hệ kinh tế đối ngoại, giá cả, thu nhập bình quân trên đầu ngời, tốc
độ tăng trởng kinh tế.
Các nhân tố xã hội: Mật độ phân bổ dân c, phong tục tập quán, trình độ
văn hoá... Chúng có ảnh hởng nhiều đến hoạt động của thị trờng.
Các nhân tố về chính trị: Tình hình chính trị trong và ngoài nớc, hệ thống
pháp luật và các văn bản dới luật, các công cụ chính sách của Nhà nớc.
Các nhân tố thuộc về kinh tế vĩ mô: Thể hiện bằng các chính sách của Nhà
nớc nh : Chính sách thuế, chính sách dự trữ và điều hoà, chính sách trợ giá...
Các chính sách đều có ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng. Nhà nớc luôn có xu h-
ớng quản lý và bình ổn giá cả.
Các nhân tố thuộc về kinh tế vi mô: Là chiến lợc chính sách biện pháp của
các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng trong kinh doanh nh: chiến lợc sản phẩm
mới, chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm, chiến lợc giá, hoạt động marketing của
doanh nghiệp. Các chiến lợc tác động trực tiếp chủ quan vào thị trờng.
2.1.1.5. Phân khúc thị trờng
Khi quyết định tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhà
sản xuất kinh doanh phải xác định đợc thị trờng. Cụ thể là xác định nhu cầu của
khách hàng mà mình có khả năng cung ứng. Hớng vào thị trờng là hớng vào
7
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
khách hàng chính, đó là mục tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất kinh doanh.
Do vậy mà trong hoạt động sản xuất kinh doanh thờng phân thị trờng thành
những khúc, những đoạn riêng biệt nhằm có những biện pháp, chính sách cụ thể

xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ cho thấy: Kết quả tiêu thụ có vai trò quyết định đến sự vận động
nhịp nhàng của các giai đoạn trớc, trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, cụ thể:
Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện quá trình đa sản phẩm từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng. Nói cách khác tiêu thụ đóng vai trò là khâu lu thông hàng
hoá, là trung gian mua bán giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm làm cho ngời sản xuất hiểu cụ thể khách hàng mong
muốn về số lợng, chất lợng, chủng loại, mẫu mã hàng hoá mà mình sản xuất ra,
để từ đó thảo mãn nhu cầu của họ.
Tiêu thụ sản phẩm làm cho ngời tiêu dùng tiếp cận sản phẩm hàng hoá mà
họ cần và chấp nhân đợc tính hữu ích của mỗi sản phẩm hàng hoá đó. Khi sản
phẩm đợc ngời tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc các chi
phí có liên quan và xác định đợc mức sản phẩm sản xuất ra .
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân tiêu thụ có vai trò làm cân đối giữa
cung và cầu để tạo nên sự ổn định xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng
9
T H Sản xuất H' T'
Tiêu thụ
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
với mỗi sản phẩm hàng hoá. Căn cứ vào mỗi dự đoán đó mà mỗi doanh nghiệp
có thể xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để đem lại
hiệu quả kinh doanh cao.
2.1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng tiêu thụ nghiên cứu: Thị trờng tiêu thụ chính là nghiên cứu mối
quan hệ cung - cầu, giá cả sản phẩm hàng hoá trong một không gian, thời gian
nhất định. Thị trờng tiêu thụ là nhân tố tác động mạnh đến sản xuất của các
doanh nghiệp bởi các quy luật cạnh tranh, qui luật cung cầu. Thị trờng là đối t-

Hình thức hiện vật có u điểm là biểu hiện cụ thể khối lợng đang tiêu thụ,
từng loại hàng, song hình thức này không tổng hợp và không so sánh đợc.
Khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong một năm hoặc trong một kỳ đợc tính
theo công thức:
Lợng tồn kho đầu năm + Lợng sản xuất trong năm - Lợng tồn cuối năm
Số lợng tồn kho đầu năm tiêu thụ trong năm hình thức hiện vật là chỉ tiêu
phản ánh bằng tiền của khối lợng sản phẩm bán ra và doanh nghiệp đã thu đợc
doanh thu hoặc lấy giấy báo của ngân hàng.
Doanh số (doanh thu) = khối lợng tiêu thụ trong năm x giá bán
K
t
=

=
n
i
ii
GQ
1
Trong đó: K
t
: giá trị sản phẩm hàng hoá thực hiện
Q
i
: Lợng hàng hoá loại i đợc tiêu thụ
G
i
: Giá bán hàng hoá i
Chỉ tiêu so sánh kết quả đạt đợc của từng mặt hàng trong quá trình tiêu thụ.
Hệ số tiêu thụ =

trồng trọt và chăn nuôi. Hai ngành này có sự liên hệ mật thiết với nhau, thúc
đẩy nhau cùng phát triển.
Một nền nông nghiệp muốn phát triển đợc một cách bền vững và ổn định
thì cần phải có sự phát triển một cách cân đối giữa hai ngành trồng trọt và chăn
nuôi. Trồng trọt cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi phát triển, mặt khác
chăn nuôi cung cấp phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt. Nguồn phân hữu cơ
12
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
mà chăn nuôi cung cấp cho ngành trồng trọt có vai trò hết sức quan trọng. Vì
thế để có một nền nông nghiệp bền vững thì không bao giờ đợc phép coi nhẹ vai
trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp.
+ Đối với hộ nông dân
ở nớc ta hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, hộ nông dân đã đợc coi là
một đơn vị kinh tế tự chủ thì vai trò của ngành chăn nuôi càng đợc coi trọng.
Một thực tế không thể chối cãi đợc đó là ngành chăn nuôi chiếm một vai trò
quan trọng trong thu nhập của ngời nông dân, sản phẩm hàng hoá của nông hộ
chủ yếu là sản phẩm thu đợc từ quá trình chăn nuôi. Chăn nuôi đã gắn bó mật
thiết đối với đời sống của ngời dân, giúp tận dụng những sản phẩm d thừa trong
sinh hoạt hàng ngày, tận dụng lao động nhàn rỗi và làm tăng thu nhập, cải thiện
bữa ăn hàng ngày của nông hộ.
Từ những phân tích trên cho thấy chăn nuôi có một vai trò rất to lớn không
chỉ trong nông nghiệp mà còn kể cả trong nền kinh tế quốc dân cũng nh trong
đời sống xã hội. Nó không ngừng đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu nhập
quốc dân mà nó còn sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
nhân lực, từ đó làm tăng thu nhập cho ngời lao động góp phần ổn định và cải
thiện đời sống cho các hộ nông dân nói riêng và xã hội nói chung.
2.2.1.2. Vai trò của chăn nuôi gà trong phát triển kinh tế
Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông
nghiệp. Phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà có ý nghĩa quan trọng:
+ Chăn nuôi gà cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao, rất cần thiết

Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Biểu 01. Số lợng và sản lợng thịt, trứng của cả nớc qua 10 năm
Năm
Tổng số gia
cầm
(nghìn con)

(nghìn con)
Sản lợng thịt
(nghìn tấn)
Sản lợng
trứng
(nghìn quả)
1990 103820,1 80184,0 167,9 1896,4
1991 105258,7 80578,2 146,4 2016,9
1992 117875,6 89704,9 154,4 2269,0
1993 126399,4 95087,2 169,9 2346,9
1994 131668,3 99627,1 186,4 2672,1
1995 140004,0 107958,4 197,1 2825,0
1996 151405,6 112788,7 212,9 3083,8
1997 160550,1 120567,0 226,1 3168,6
1998 167890,0 126361,0 250,1 3226,7
1999 179323,0 135760,0 261,8 3442,8
2000 196164,0 147050,0 286,5 3708,6
Tốc độ tăng BQ
(%)
6,3 6,1 5,7 6,8
Nguồn: Tính toán dựa theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Theo số liệu thống kê biểu 01 cho thấy số lợng gia cầm ở nớc ta không
ngừng tăng lên qua các năm. Năm 1999 số lợng gia cầm là 179323,0 nghìn con

Bắc Trung Bộ 23,0 11,7 18,6 12,6 27,5 9,6
DH miền Trung 13,9 7,1 9,2 6,3 13,7 4,8
Tây Nguyên 4,9 2,5 4,4 3,0 5,6 2,0
Đông Nam Bộ 20,3 10,3 15,8 10,7 42,9 14,0
ĐB s. Cửu Long 44,2 22,5 22,8 15,5 78,2 27,2
Nguồn: Tính toán dựa theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Nhìn chung ngành chăn nuôi gia cầm ở nớc ta trong đó có gà vẫn chủ yếu
là phơng thức nuôi tận dụng tự nhiên, tận dụng thức ăn gia đình, chăn nuôi theo
kiểu công nghiệp, chuyên môn hoá phát triển còn chậm. Số lợng gia cầm đợc
phân bổ ở các vùng trong nớc đợc phản ánh qua biểu 2. Tổng đàn gia cầm của
cả nớc là 196, 2 triệu con. Đàn gia cầm chủ yếu tập trung ở phía Bắc và phía
Nam, phía Bắc có 112,8 triệu con chiếm 57,5% và phía Nam là 42,5%. Trong
đó đàn gà ở phía Bắc là 94,9 triệu con, chiếm 64,5%, và miền nam là 52,2 triệu
16
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
con, chiếm 35,5%. Tây Nguyên tỷ lệ đàn gà thấp nhất trong cả nớc chỉ có 4,4
triệu con chiếm 3,0% trong tổng số đàn gà của cả nớc. Riêng sản lợng thịt gia
cầm cũng tập trung ở miền Bắc và miền Nam chiếm gần 50,0% tỷ lệ thịt gia
cầm của cả nớc vì đây là hai nơi tập trung đông dân nhất trong cả nớc.
2.2.4. Thị trờng gà công nghiệp trong mấy năm gần đây tại Việt Nam
Nớc ta mấy năm gàn đây chăn nuôi gia cầm phát triển khá mạnh trong đó
có gà công nghiệp chiếm từ 30 - 32% tổng đàn gà cả nớc. Năm 2000 tổng đàn
gà công nghiệp là 39,5 triệu con.
Theo số liệu Cục khuyến nông - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
năm 1999 cả nớc có tổng đàn gà công nghiệp bố mẹ là 420.000 con, mái để sản
xuất khoảng 32 triệu con gà giống mỗi năm, sang năm 2001 cả nớc có khoảng
460.000 con mái để và cung cấp ra thị trờng gần 42 triệu gà giống thịt.
Do đó nhu cầu gà giống tăng lên, ngoài các trại sản xuất gà con của liên
hiệp chăn nuôi gia cầm và các công ty liên doanh còn có các trại sản xuất các
gà con giống với quy mô nhỏ.

nhng vẫn hoạt động cầm chừng, ít coi trọng khâu tiếp thị, thông tin quảng cáo -
quảng cáo cho sản phẩm của mình đó cũng chính là một nguyên nhân.
Cha đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm dẫn đến tình trạng lo ngại dùng
thịt, trứng trong nớc. Hàng năm chúng ta vẫn còn nhập thịt và trứng phục vụ
cho khách sạn.
18
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Phần III: đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên
cứu
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ trực thuộc công ty Chăn nuôi Việt Nam.
Là một doanh nghiệp quốc doanh, công ty đợc thành lập theo Quyết định số
160-NN/TCQD ngày 24/9/1976 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp
thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), đợc Chính phủ Cu
Ba giúp đỡ xây dựng và đợc lấy tên là Xí nghiệp Gà sinh sản 2/12. Sau đó đợc
đổi tên là Xí nghiệp gà GRAMMA, đến năm 1993 Xí nghiệp chuyển sang hạch
toán độc lập theo Quyết định số 114NN ngày 02/03/1993 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đổi tên thành Xí nghiệp Gà giống Lơng Mỹ thuộc Tổng
công ty chăn nuôi Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Từ ngày
20/3/2002 Xí nghiệp đổi tên là Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ. Với chức năng
nhiệm vụ chăn nuôi các đàn gà giống ông bà, đàn gà giống bố mẹ, sản xuất gà con
giống cung cấp cho thị trờng cả nớc đáp ứng nhu cầu của nhân dân về con giống,
chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi cho dân, giúp cho dân phát triển chăn nuôi, cung
cấp thực phẩm cho toàn xã hội nhằm cải thiện cuộc sống cho ngời dân và tiến lên
làm giầu.
3.1.2. Vị trí địa lý
Công ty giống gia cầm Lơng Mỹ nằm trên địa bàn xã Hoàng Văn Thụ -
huyện Chơng Mỹ - tỉnh Hà Tây, một phần nhỏ nằm trên địa bàn xã Thành Lập -
huyện Lơng Sơn - tỉnh Hoà Bình.

Các phòng ban và các đơn vị sản xuất chịu sự quản lý và điều hành của
giám đốc. Các phòng ban chức năng thực hiện một số chức năng nhất định,
ngoài ra các phòng ban này đảm bảo mệnh mệnh của Ban Giám đóc, thực hiện
đúng, hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của sản xuất
phát huy đợc năng lực của cán bộ giúp việc và thực sự phù hợp với quy mô của
Công ty.
3.1.4. Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty
Qua biểu 03 ta thấy tình hình phân bổ và sử dụng lao động của Công ty đ-
ợc phản ánh tơng đối ổn định. Tổng số lao động năm 2001 tăng hơn so với năm
2000 là 2 ngời tức tăng 1,33%, năm 2002 tăng 8,55% nghĩa là 13 ngời so với
năm 2001, bình quân tăng 4,88%. Qua 3 năm số lao động cũng đợc kiện toàn
để phục vụ cho sản xuất của Công ty.
Nếu ta phân loại lao động trong Công ty theo trình độ lao động thì trình độ
đại học - cao đẳng năm 2000 là 12 ngời, chiếm 8,0% tổng số lao động, và
không thay đổi trong năm 2001, đến năm 2002 tăng lên 1 ngời đạt 7,88%. Số
lao động có trình độ trung cấp năm 2000 là 15 ngời, chiếm 10,0% đến năm
2002 tăng lên 5 ngời chiếm 12,12%, bình quân tăng trong 3 năm là 15,47%.
Nhng lao động của Công ty có trình độ sơ cấp là chủ yếu, năm 2000 là 82,00 và
79,10 % năm 2002.
Khối lao động gián tiếp của công ty đợc thống nhất, tơng đối ổn định,
không bổ sung thêm mà có phần giảm đi, bình quân qua 3 năm giảm 6,19%
công ty chủ yếu bổ sung lao động trực tiếp cho sản xuất kinh doanh do Công ty
mở rộng quy mô sản xuất.
Về hợp đồng lao động với công ty phần lớn là lao động biên chế chiếm
khoảng 90% tổng số lao động, còn lao động hợp đồng chiếm gần 10%.
Do đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh nên lao động nữ của công ty
chiếm tỷ lệ lơn hơn lao động nam, trên 60% là lao động nữ.
21
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
Biểu 03. Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty

3398,3
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp Ng« ThÞ D¬ng - KD44
BiÓu 04. T×nh h×nh vèn s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty
24
Luận văn tốt nghiệp Ngô Thị Dơng - KD44
triệu đồng và đến năm 2002 là 6928,8 triệu đồng , tăng so với 2001 là 417,5
triệu đồng tăng 6,4%. Bình quân qua 3 năm tăng 49,2%
3.1.6. Tình hình trang bị cơ sở vật chất của công ty
Để đáp ứng cho việc sản xuất kinh doanh đợc phát triển tình hình trang bị
cơ sở vật chất của Công ty đợc phản ánh qua biểu 05. Qua biểu cho thấy năm
2001 là 6747,8 triệu đồng, tăng 1859,4 triệu đồng bằng 38,03% so vơi năm
2000. Năm 2002 tăng so với năm 2001 là 2754,4 triệu đồng. Bình quân cả 3
năm tăng 39,42%, cụ thể giá trị nhà cửa kho tàng chiếm tỷ lệ cao nhất vì đợc
xây dựng, tu bổ qua các năm, năm 2000 là 2554,2 triệu đồng, đến năm 2001 là
3855,9 triệu đồng, tăng 1301,7 triệu đồng. Năm 2002 tăng so với năm 2001 là
2421,4 triệu đồng, tăng 62,79%, qua cả 3 năm tăng 56,76%. Máy móc thiết bị
đợc Công ty chú trọng nhất , năm 2001 đầu t mua sắm máy móc, thiết bị mới để
dùng vào sản xuất quyết tâm nâng cao chất lợng sản phẩm là 2296,9 triệu đồng,
tăng 490,6 triệu đồng so với năm 2000. Phơng tiện vận tải dể phục vụ cho việc
vận chuyển hàng hoá cũng đợc tăng dần qua các năm, bình quân tăng 36,54%
qua 3 năm.
Biểu 05. Tình hình trang bị cơ sở vật chất của Công ty
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2000 2001 2002
So sánh (%)
01/00 02/01 BQ
Nhà cửa, kho tàng 2554,2 3855,9 6277,3 150,96 162,79 156,76
Máy móc, thiết bị 1806,3 2296,9 2283,5 127,1 99,4 112,39
Phơng tiện vận tải 505,4 572,5 925,8 113,2 164,7 136,54


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status