ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ĐẠI HỌC TỔNG HỢP NAM LUZON
Cộng hòa Philippin
LÊ HOẰNG BÁ HUYỀN
NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI: CƠ SỞ CHO VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHÍNH SÁCH
TẠI TỈNH THANH HÓA, VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
6. Lê Hoằng Bá Huyền, Nguyễn Thị Thanh Xuân, “Một số giải pháp chủ yếu góp
phần thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thanh Hoá”, Tạp chí Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, số tháng
9/2012, tr 160-165.
7. Lê Hoằng Bá Huyền, Nguyễn Thị Thu Phương, Nguyễn Thu Hương, “Phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân, số 188(II) tháng
2/2013, tr.76-81.
8. Nguyễn Thị Thu Phương, Lê Hoằng Bá Huyền, Nguyễn Thu Hương, “Tăng cường
vai trò của kiểm toán nội bộ để hạn chế rũi ro đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh
Hóa”, Tạp chí Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Số 87
tháng 3/2013. tr 33 – 37.
9. Lê Hoằng Bá Huyền, Trần Đại Nghĩa “Xác định nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thanh Hóa”, Tạp chí Kinh tế & Phát
triển, Đại học Kinh tế quốc dân, số 190(II) tháng 4/2013, tr.34-39.
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Luật sữa đổi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 đã cụ thể hóa việc
phân cấp quyền lực cho chính quyền địa phương một cach mạnh mẽ hơn. Theo đó, mỗi
tỉnh có nhiều quyền lực hơn, chủ động hơn trong việc xây dựng chính sách thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài. Cụ thể như: cấp giấy phép đầu tư, cho thuê đất, cấp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu và tuyển dụng lao động. Những chính sách này, một mặt cho
phép chính quyền địa phương phát huy tính sáng tạo, chủ động nhằm thu hút các nhà
đầu tư nước ngoài nhiều hơn. Mặt khác, nó cũng góp phần vào việc xây dựng, hoàn
thiện các quy định của chính quyền cấp tỉnh cho phù hợp với quy định chung của quốc
Hóa và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Thanh
Hóa là rất cần thiết. Theo đó, có thể phân tích tác động của từng yếu tố đến thu hút đầu
tư nước ngoài vào địa phương và phân tích tác động của FDI đối với sự phát triển kinh
tế của tỉnh Thanh Hóa. Trên cơ sở đó, chúng ta có thể xây dựng hệ thống các giải pháp
về chính sách để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và Việt
Nam nói chung.
Trên thực tế đó, "Nguyên nhân và ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Cơ sở cho việc điều chỉnh chính sách ở Thanh Hóa, Việt Nam" đã được lựa chọn làm
đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1. Mô tả các xu hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Thanh Hóa trong
giai đoạn 2001-2012.
2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào tỉnh Thanh Hóa.
3. Phân tích sự tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sựu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.
4. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tinh
Thanh Hóa, Việt nam.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nguyên nhân và ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa
phương.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian:
- Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
- Điều tra thực tế được tiến hành tại 41 doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài và 200 công chức nhà nước làm việc trong các cơ quản lý nhà nước liên
quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu thư cấp: Thu thấp trong gian đoạn 2001 - 2012;
tiếp nước ngoài vào tỉnh Thanh Hoá. Trên cơ sở điều tra các nhà đầu tư nước ngoài và
sử dụng các phần mềm phân tích thống kê tác giả đã đánh giá được mức độ quan
trọng của từng nhân tố và nhóm nhân tố trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào địa phương này.
(3) Luận án cũng đã tổng kết, đánh giá ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với từng lĩnh vực như huy động vốn cho đầu tư phát triển, giải quyết việc
làm, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu nói riêng và đóng góp vào sự tăng trưởng và
chuyển dịch cơ cầu kinh tế nói chung.
4
(4) Luận án đã luận giải những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình tổ chức
thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thanh Hóa. Đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố này đối với quá trình thực hiện đầu tư của các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài dưới góc nhìn của cả nhà đầu tư nước ngoài và các cơ quan
quản lý nhà nước ở địa phương liên quan đến hoạt động này. Đồng thời phân tích,
luận giải nguyên nhân của thực trạng đó.
(5) Tác giả đã đề xuất hệ thống gồm 7 nhóm giải pháp nhằm thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thanh Hóa và nhằm phát huy vai trò của khu vực này
trong việc đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận chung về FDI và thu hút FDI
2.1.1 Khái niệm FDI
FDI là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế, cá nhân ở quốc gia nào đó tự
mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế, cá nhân của một nước khác tiến hành bỏ
vốn bằng tiền hoặc tài sản vào nước này dưới một hình thức đầu tư nhất định. Họ tự
mình hoặc cùng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sản xuất
Locational advantages – Internalisation advantages)
Lợi thế địa điểm hay lợi thế quốc gia, địa phương nhận đầu tư có ảnh hưởng
đến thu hút và thực hiện FDI. Quốc gia nhận đầu tư có thể chủ động thay đổi lợi thế
để có thể thu hút được nhiều hơn FDI.
2.5.4. Lý thuyết về các bước phát triển đầu tư
2.2 FDI and Motivation
2.3 Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài
2.3.2 Nhóm nhân tố về sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách
- Sự ổn định chính trị
- Cơ chế chính sách
2.3.2 Nhóm nhân tố về môi trường văn hoá xã hội
2.3.3 Nhóm nhân tố về tài chính
2.3.4 Nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường
- Nhân tố thị trường
- Nhân tố lợi nhuận
- Nhân tố về chi phí
2.3.5 Nhóm nhân tố về tài nguyên
- Nguồn nhân lực
- Tài nguyên thiên nhiên
2.3.6 Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng
2.4 Tình hình nghiên cứu về FDI tại Việt Nam
6
Nội dung của các lĩnh vực nghiên cứu mà các tài liệu đã đề cập còn gây rất
nhiều tranh luận, vì tiến trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang tác động
sâu rộng tới toàn thể nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới làm cho nhiều vấn đề
phải nhìn nhận khác đi. Các công trình này đều xuất phát từ tính chủ động của nước
sở tại, việc định hướng tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở tầm quốc gia mà còn
7
(2003). Theo đó, những nhóm nhân tố chính sau đây được tác giả xác định là ảnh
hưởng đến việc thu hút FDI vào tỉnh Thanh Hóa.
(1) Nhóm nhân tố về sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách như là sự ổn
định chính trị, ưu đãi về thuế quan của chính phủ, hình ảnh của địa phương và việc
thực hiện thể chế bởi các nhà chức trách địa phương.
(2) Nhóm nhân tố về môi trường văn hoá xã hội như là trình độ giáo dục, thái
độ, niềm tin và giá trị; tôn giáo, truyền thống, ngôn ngữ và sự giao tiếp.
(3)
Nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường
, như là tăng trưởng kinh tế, ảnh
hưởng của đầu tư trong nước, cơ sở hạ tầng, quy mô và tốc độ phát triển thị trường
nội địa.
(4) Nhóm nhân tố về tài chính như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái,
rũi ro tiền tệ có ảnh hưởng đến việc thu hút FDI.
(5) Nhóm nhân tố về tài nguyên như là vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên,
vùng nguyên liệu, quy mô dân số, lực lượng lao động, chi phí và kỹ năng lao động
( 6 ) Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng như là thông tin liên lạc, giao thông, sự
phát triển công nghệ, sự phát triển các dịch vụ về pháp lý, kế toán…
Sơ đồ 3.1. Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư
phương
Nhóm nhân tố về
các yếu tố tài chính
8
3.2. Xác định tổng thể và mẫu điều tra
3.2.1 Xác định tổng thể
- Đối với các nhà đầu tư nước ngoài: Hiện tại có 41 doanhg nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại tỉnh Thanh Hóa. Do đó, tổng thể số lượng điều
tra đối với các nhà đầu tư nước ngoài là 41.
- Cán bộ chính quyền địa phương: Toàn bộ tổng thể viên chức trong các cơ quan
thuộc chính quyền địa phương liên liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Thanh Hóa là 100. Những người này làm việc trong các cơ quan như: UBND
tỉnh Thanh Hóa, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương, Cục thuế Thanh
Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Trung tâm xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch Thanh Hóa, Ngân hàng nhà
nước chi nhánh Thanh Hóa, Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thanh Hóa và Chi
nhánh phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam taị Thanh Hóa.
3.2.2 Xác định mẫu điều tra
Mẫu điều tra được xác định bằng cách áp dụng công thức tinh mẫu điều tra
của Slovin như sau:
n = N / (1 + Ne
2
)
Trong đó
n
Mẫu điều tra
5% (độ tin cậy ít nhất là 95%). T
heo đó, quy mô mẫu cho nghiên cứu này là:
n =
100/ {1 + 100 (0.05)
2
}
n = 80
Với mẫu là 80 cán bộ chính quyền địa phương, có 80 phiếu khảo sát sẽ được
gửi đến các cơ quan sở, ban ngành và các địa phương thuộc tỉnh Thanh Hóa. Bằng cả
2 hinh thức thư điện tử và phỏng vấn trực tiếp.
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Để chọn mẫu, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đã được áp dụng đối với đối
tượng được hỏi là các nhà đầu tư nước ngoài những người thành lập các doanh
nghiệp FDI đang hoạt động tại Thanh Hóa giai đoạn 2001 – 2012. Việc điều tra,
phỏng vấn các nhân viên làm việc trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa được
tiến hành như sau: Đầu tiên là phát phiếu điều tra tới nhân viên làm việc trong 12 Sở,
ngành tỉnh Thanh Hóa liên quan đến quản lý hoạt động FDI, bao gồm: UBND tỉnh
Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương, Cục thuế Thanh
Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, Trung tâm xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch. Thứ hai, phát
phiếu điều tra ngẫu nhiên nhân viên làm việc ở 6 huyện đại diện cho vùng núi, đồng
bằng và vùng biển trong tỉnh Thanh Hóa.
3.3. Thiết kế bảng hỏi
Bảng câu hỏi được thiết kế với mục đích là có được số liệu phục vụ mục tiêu
nghiên cứu. Bảng câu hỏi bao gồm ba phần: Phần I được thiết kế để yêu cầu người trả
Năm
Số dự án
được cấp phép
Tổng số Trong đó:
Vốn pháp định
2001 1 0,67 0,67
2002 1 0,18 0,18
2003 1 0,90 0,30
2004 3 1,97 0,52
2005 7 30,50 30,50
2006 5 6,35 6,35
2007 7 34,73 6,46
2008 8 6.188,60 222,30
2009 3 13,15 -
2010 11 81,93 -
2011 5 42,10 -
Tổng 52 6.401,08 267,28
Nguồn số liệu:
Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Thanh Hoá
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
tỉnh Thanh Hóa.
4.2.1 Thống kê tầm quan trọng của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thanh Hóa.
11
tuệ (với trị số P - Value là 0.0820*) và an ninh, trật tự (với trị số P - Value là
0.08620*). Tất cả các nhân tố đề cập trên đều rất quan trọng, đặc biệt là nhân tố về
bảo hộ đầu tư được xếp hạng với số điểm cao nhất là 655.
Mặt khác, các nhân tố như: sự thuận tiện thủ tục thuê/cấp đất, ổn định chính
trị, các yêu cầu về pháp lý rõ ràng và minh bạch, bảo vệ tài sản có ảnh hưởng tích cực
đến việc ra quyết định đến các nhà đầu tư nước ngoài nói chung, tuy nhiên, ở Thanh
Hóa kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng những nhân tố này không có ảnh hưởng đáng kể
đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài.
4.2.1.2. Nhóm nhân tố về môi trường văn hoá xã hội (F2)
Bảng 4.3 Mức độ quan trọng của nhóm nhân tố về môi trường văn hoá xã hội
Attributes/Thành phần
Tổng/
Rank sum
Trị số /
P Value
Phương sai/
Adj.Variance
Thái độ, niềm tin và các giá trị 594 0.788 416
12
Tôn giáo 582 0.730 357
Ngôn ngữ và sự giao tiếp 568 0.344 493
Gần gũi về văn hóa 609 0.339 438
* Ý nghĩa thống kê ở mức 10%
** Ý nghĩa thống kê ở mức 5%
Bảng 4.5 Mức độ quan trọng của nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường
Thành phần/Attributes
Tổng/
Rank sum
Trị số /
P Value
Phương sai/
Adj.Variance
13
Quy mô thị trường nội địa 611 0.259 380
Chi phí nguyên liệu, dịch vụ trung gian 618 0.121 351
Sức mua của người tiêu dùng 600 0.487 274
Khoảng cách đến thị trường xuất khẩu 647 0.0056*** 445
Các nhà đầu tư trong, ngoài ngành đã
có mặt ở đây.
612 0.155 273
Các đối thủ cạnh tranh chính 609 0.286 351
* Ý nghĩa thống kê ở mức 10%
** Ý nghĩa thống kê ở mức 5%
*** Ý nghĩa thống kê ở mức 1%
Từ bảng 4.5 ta dễ dàng nhận thấy, có một số nhân tố được đánh giá là quan
trọng hơn các nhân tố khác như khoảng cách đến thị trường xuất khẩu (với trị số P
Value là 0.0056*** và tổng là 647), chi phí nguyên liệu, dịch vụ trung gian (với trị số
P Value là 0.121 và tổng là 618) và các nhà đầu tư trong, ngoài ngành đã có mặt ở
đây (với trị sô P Value là 0.155 và tổng là là 612). Các nhân tố khác được coi là tương
Thanh Hóa là tỉnh có lực lượng lao động lớn thứ ba cả nước.
4.2.1.6. Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng (F6)
Bảng 4.7 Mức độ quan trọng của nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng
* Ý nghĩa thống kê ở mức 10%
** Ý nghĩa thống kê ở mức 5%
*** Ý nghĩa thống kê ở mức 1%
Theo bảng 4.7, ta có thể thấy rằng nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến chất
lượng của cơ sở hạ tầng. Chi phí vận chuyển và dịch vụ hậu cần thấp (với trị sô P
value 0.004*** và tổng là 651) được xếp là quan trọng nhất, trong khi sự sẵn có của
các hạ tầng khu công nghiệp (với trị số P Value là 0.52 và tổng là 601) được đánh giá
là kém quan trọng hơn khi so sánh với hai nhân tố còn lại.
4.2.2 Kết qủa phân tích
Bảng 4.8: Phân tích thống kê mô tả
Thành phần/Attributes Tổng/
Rank sum
Trị số /
P Value
Phương sai/
Adj.Variance
Nhóm nhân tố về s
ự ổn định chính trị và cơ
chế chính sách
623 0.147 550
Nhóm nhân tố về m
ôi trường văn hoá xã
hội
610 0.35 537
Nhóm nhân tố về tài chính
hân tố về kinh tế và thị trường và nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng được
đánh giá là quan trọng nhất. Hơn nữa, hai nhóm này tổng xếp hạng rất cao (với 641 và
631 tương ứng).
- Sau hai nhóm nhân tố trên là các nhóm nhân tố như
s
ự ổn định chính trị và
cơ chế chính sách, nhân tố về tài chính và nhân tố về tài nguyên. Những nhóm nhân tố
này cũng ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, ở mức độ
thấp hơn hai nhóm trên. Chúng có tổng xếp hạng tương ứng là 623 và 617.
- Nhóm nhân tố về
m
ôi trường văn hoá xã hội được đánh giá là ít quan trọng
nhất đối việc ra quyết định của các nhà đầu tư. Nhóm nhân tố này có trị số P Value là
0.35 và xếp hạng tổng là 610.
4.3 Phân tích sự tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.
4.3.1 Đóng góp vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tuy tốc độ tăng trưởng GDP của các doanh nghiệp FDI giai đoạn 2006 - 2012
không đồng đều giữa các năm; những năm đầu của giai đoạn 2006 - 2010 tăng chậm
do các doanh nghiệp mới đăng ký đầu tư, đang trong giai đoạn triển khai thực hiện dự
án; các doanh nghiệp FDI cũ duy trì sản xuất, chưa có sự đầu tư mở rộng. Trong 02
năm cuối của kỳ kế hoạch là 2019, 2010; các dự án đăng ký mới đi vào sản xuất, đặc
biệt là các dự án may mặc, xi măng đi vào hoạt động nên các doanh nghiệp FDI đã có
sự tăng trưởng về GDP là khá lớn, tăng cao hơn mức chung của toàn tỉnh và góp phần
quan trọng vào việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế chung của toàn tỉnh giai
đoạn 2006 - 2010. Riêng hai năm 2011 và 2012 tổng vốn đầu tư phát triển tăng nhanh,
trong đó đầu tư nước ngoài cũng đã đóng góp tỷ trọng đáng kể. Năm 2012, dự ước
tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn là 40.633,9 nghìn tỷ đồng, đạt 90,3% kế hoạch,
tăng 12,8% so với cùng kỳ.
16
50000
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Year
B ill.d o n g s
Total
FDI
Nguồn: Tính toán từ niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2012
4.3.3 Giải quyết việc làm
Trong 5 năm (2006 - 2010), khu vực FDI đã giải quyết việc làm cho 9.700 lao
động; đưa tổng số lao động trong khu vực FDI đến hết năm 2010 là 11.500 người,
Hình 4.8: Vốn đầu tư theo giá thực tế
17
tăng 6,4 lần so với năm 2005. Xu hướng này tiếp tục được duy trì trong các năm 2011
và 2012. Riêng năm 2012 tổng số lao động trong toàn tỉnh là 2.164 nghìn nguời.
Figures 4.3: Employment in FDI sector of Thanh Hoa
province
0
1000
2000
3000
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Year
Employees
Total province labor force
Employees in FDI set
Figures 4.5: Export turnover of FDI sector
0 200 400 600 800 1000
2006
2008
2010
2012
Y ear
$US Million
Export turnover of FDI sector
Value export turnover
.
Nguồn: Tính toán từ niêm giám thống kê tỉnh Thanh Hóa năm 2012
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
tỉnh Thanh Hoá
4.4.1 Kết quả nghiên cứu
Bảng 4.11: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư của
doanh nghiệp FDI tại Thanh Hoá
Mức độ đánh giá của
các doanh nghiệp FDI
T
T
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đầu tư của
doanh nghiệp FDI
Tốt
(%)
Không tốt
(%)
X1 Thời gian cấp phép đầu tư 85 15
X2 Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở, quy hoạch, cấp
tố mà các nhà đầu tư đánh giá là có nhiều thuận lợi khi tổ chức đầu tư tại Thanh Hoá.
Cụ thể có đến 79% nhà quản lý doanh nghiệp FDI đánh giá cao về tính năng động của
lãnh đạo địa phương trong giải quyết các vấn đề tháo gỡ vướng mắc cho các doanh
nghiệp trong tổ chức thực hiện quá trình đầu tư.
Nhóm các yếu tố được đánh giá ở mức độ khá (có trên 60% doanh nghiệp
đánh giá là tốt) đó là thời gian thẩm định thiết kê cơ sở, quy hoạch, cấp phép xây
dựng; Sự can thiệp của chính quyền vào hoạt động của doanh nghiệp; Khả năng tiếp
cận các nhà hoạch định chính sách để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp và tiếp
cận thông tin về đầu tư và chính sách đầu tư. Sự cải thiện của nhóm các yếu tố này là
do kết quả của sự quyết tâm cao của lãnh đạo địa phương được thể hiện qua việc đánh
giá khá cao về tính năng động của lãnh đạo địa phương.
Mặt khác, một số yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án FDI
được các nhà đầu tư cho là còn gặp phải nhiều khó khăn. Tiêu biểu trong nhóm này là
các yếu tố như: bồi thường giải phóng mặt bằng, thuê đất hoặc giao đất; Kiểm soát
tham nhũng và các yếu tố môi trường. Ở cả 03 yếu tố này các doanh nghiệp FDI đều
đánh giá với tỷ lệ tốt còn thấp. Cụ thể là chỉ có 34% người được hỏi cho là việc bồi
thường giải phóng mặt bằng, thuê đất hoặc giao đất được thực hiện tốt, con số này đối
với vấn đề kiểm soát tham nhũng là 45%.
4.4.2 Hệ số tương quan
20
Bảng 4.12 Thống kê mô tả và tương quan
| X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7
+
X2 | 0.6798 1.0000
X3 | 1.0000
X4 | 0.1937 0.2173 0.4862 1.0000
X5 | -0.2652 -0.2173 0.2312 0.2020 1.0000
kế cơ sở, quy hoạch, cấp phép xây dựng” không ảnh hưởng đến công tác “Bồi thường
GPMB, thuê đất hoặc giao đất”.
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
5.1 Kết luận
Trước hết, về xu hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Thanh Hóa. Xét
trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2012 thì FDI vào Thanh Hoá tăng nhanh, bình
quân qui mô vốn đầu tư đạt 15,09 Triệu USD/năm. FDI ở Thanh Hóa tập trung vào
các lĩnh vực sản xuất và công nghiệp chế biến. Hơn nữa, các doanh nghiệp FDI cũng
tập trung chủ yếu ở các Khu công nghiệp và Khu kinh tế Nghi Sơn.
Thứ hai, về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào Thanh Hóa. Chúng tôi phát hiện ra rằng có hai nhóm nhân tố thuộc môi
trường đầu tư của Thanh Hóa mà các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm, đó là:
nhóm nhân tố về kinh tế và thị trường và nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng. Hơn nữa,
nhóm nhân tố về sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách, nhóm nhân tố về tài chính
và nhóm nhân tố về tài nguyên cũng có thể góp phần thu hút FDI. Tuy nhiên, nhóm
nhân tố về môi trường văn hoá xã hội không phải là nhóm nhân tố quan trong. Phần
lớn các nhà đầu tư không quan tâm nhiều đến nhóm nhân tố này.
Cũng theo kết quả nghiên cứu từ chương 4, trong từng nhóm nhân tố cụ thể thì
tầm quan trong của các nhân tố thành phần được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá
ở các mức độ rất khác nhau khi họ quyết định Thanh Hoá làm địa điểm đầu tư. Kết
luận cụ thể cho từng nhóm nhân tố như sau:
- Đối với nhóm nhân tố về sự ổn định chính trị và cơ chế chính sách: Có thể
kết luận rằng những nhân tố thành phần sau có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu
tư nước ngoài, đó là: ưu đãi về thuế, đất đai; Bảo hộ đầu tư; Bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ và An ninh trật tự. Tuy nhiên, các nhân tố thaành phần sau không có hoặc có rất ít
ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài: Thuận tiện thủ tục thuê đất,
cấp đất; Ổn định chính trị; Các yêu cầu về pháp lý rõ ràng và minh bạch và Bảo vệ tài
Thứ ba, phân tích ảnh huởng của FDI đến sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Thanh Hoá. FDI có sự ảnh hưởng tích cực đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở tỉnh Thanh Hoá trong những năm gần đây. Đặc biệt là, nóp góp phần thu hút
nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng góp vào sự ổn định trong tăng trưởng kinh tế,
thúc đẩy xuất khẩu và đóng góp vào ngân sách địa phương cũng như ngân sách nhà
nước trong những năm vừa qua. Thông qua đầu tư trực tiếp nuớc ngoài, lực lượng lao
động dần dần được rèn luyện kỹ năng, đảm nhận các công việc có thu nhập cao hơn
các khu vực khác. Nâng cao kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ quản lý doanh
nghiệp. Tuy nhiên, thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn còn một số hạn chế
như: Số lượng dự án còn nhỏ chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa
phương. Sự chênh lệch giữa vốn đăng ký và vốn thực hiện lớn. Vốn thực hiện tăng
trưởng không cao. Tiến độ dự án là chậm so với thời gian cam kết trong giấy phép
23
đầu tư. Cơ cấu vốn FDI ở Thanh Hoá còn chưa hợp lý, chủ yếu tập trung vào các lĩnh
vực công nghiệp chế biến và sản xuất.
Cuối cùng, đánh giá của các nhà đầu tư nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình đầu tư của họ tại Thanh Hoá. Theo các nhà đầu tư, thời gian cấp phép
đầu tư là yếu tố thuận lợi nhất khi tiến hành tổ chức thực hiện đầu tư tại Thanh Hoá.
Tiếp theo yếu tố về thời gian cấp phép đâu tư thì các yếu tố như tính năng động của
lãnh đạo tỉnh; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin cũng là những yếu tố mà các nhà
đầu tư đánh giá là có nhiều thuận lợi khi tổ chức đầu tư tại Thanh Hoá. Tuy nhiên,
một số yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án FDI được các nhà đầu tư
cho là còn gặp phải nhiều khó khăn. Tiêu biểu trong nhóm này là các yếu tố như: bồi
thường giải phóng mặt bằng, thuê đất hoặc giao đất; Kiểm soát tham nhũng và các
yếu tố môi trường.
5.2. Kiến nghị chính sách
(1) Cần xây dựng một chiến lược tổng thể phát triển các ngành, vùng kinh tế cũng như