chuyên đề kế toán vốn bằng tiền tại xí nghiệp xây lắp công trinh số 1 pot - Pdf 19

Chuyên đề kế toán
vốn bằng tiền tại xí
nghiệp xây lắp
công trinh số 1
MỤC LỤC
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay. Nền kinh tế Việt Nam
đang từng bước đổi mới và phát triển mạnh mẽ. Đây trở thành mục tiêu quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, để đạt được mục tiêu trên thì
yêu cầu cấp bách hiện nay là phải cải tổ các doanh nghiệp mới thể hiện được vai trò
và chỗ đứng của mình trên thương trường.
Lợi nhuận bao giờ cũng là mục đích cuối cùng và cao nhất của công ty trong
khuôn khổ pháp luật. Lợi nhuận càng cao nhưng chưa chắc lúc nào doanh nghiệp
cũng có tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn. Muốn vậy, công ty phải quản lý,
sử dụng một cách hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, vốn bằng tiền tại chính
công ty của mình.
Để có được những số liệu phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh
chúng ta không thể không nhắc đến vai trò to lớn của bộ phận kế toán. Thông qua
các số liệu do kế toán cung cấp, nhà quản lý sẽ hiểu rõ được thực trạng nguồn vốn
công ty từ đó sẽ có những quyết định đầu tư đúng đắn hay những cơ hội kinh doanh
để tìm kiếm lợi nhuận. Vì vậy, việc quản lý vốn bằng tiền sao cho mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất là vấn đề rất đáng quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, em quyết định chọn đề tài
“Kế toán Vốn bằng tiền, tạm ứng cho công nhân viên và khoản phải thu - phải trả
khách hàng” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Đây là dịp để em nghiên cứu, ứng
dụng lý thuyết đã học ở trường vào thực tế nhằm hiểu rõ hơn, tích luỹ kinh nghiệm
và bổ sung kiến thức đã học.
Với đề tài này, em sẽ nghiên cứu về vốn bằng tiền, tạm ứng cho công nhân viên
và khoản phải thu - phải trả khách hàng của Xí nghiệp. Qua đó có thể thấy được các
ưu và nhược điểm trong phần hành kế toán này tại Xí nghiệp xây lắp công trình số 1
của công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình.
Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, kết hợp với những kiến thức trang bị

cao (dễ dàng chuyển đổi thành dạng tài sản khác), do đó giữ vị trí quan trọng
trong cơ cấu tài sản.
Mặt khác Vốn bằng tiền là nhóm được đưa lên Bảng báo cáo lưu chuyển tiền
tệ.
Trên hệ thống tài khoản kế toán chúng được phản ánh trên nhóm tài
khoản 11-Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản:
Tài khoản 111 - Tiền mặt;
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng;
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển.
3. Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán vốn bằng tiền cần phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
- Sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND) để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính (trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị
tiền tệ thông dụng khác).
- Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi đồng Việt
Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để
ghi sổ kế toán.
- Ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gửi được quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá xuất (tính theo phương pháp bình quân gia quyền, FIFO, LIFO
hoặc Giá thực tế dích danh. Bởi vì Ngoại tệ được coi như là loại hàng hóa đặc biệt).
- Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản ngoài
bảng (TK 007 - Ngoại tệ các loại), vàng bạc, kim khí quý, đá quý chỉ được hạch
toán vào tài khoản vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không đăng ký kinh
doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọng
lượng, quy cách phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại.
- Vàng bạc, kim khí đá quý nhập quỹ được phản ánh theo giá thực tế (giá
mua hoặc giá được thanh toán), khi xuất quỹ được tính giá theo một trong các

 Phiếu chi (mẫu 02 – TT)
 Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03 – TT)
 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04 – TT)
 Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05 – TT)
 Biên lai thu tiền (mẫu 06 – TT)
 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (mẫu 07 – TT)
 Bảng kiểm kê quỹ dùng cho VND (mẫu 08a – TT)
 Bảng kiểm kê quỹ dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý (mẫu 08b – TT)
 Bảng kê chi tiền (mẫu 09 – TT)
 Và các chứng từ khác có liên quan,…
 Sổ sách sử dụng liên quan đến tiền mặt theo hình thức Nhật ký
chung:
+ Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1-DN), Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu s03a2-
DN), Sổ Quỹ tiền mặt S07-DN), Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (mẫu
S07a-DN), Sổ cái (mẫu S03b – DN) và các sổ khác liên quan,…
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số
hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ.
Nợ Tài khoản 111 “Tiền mặt” Có
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý tồn quỹ đầu kỳ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý nhập quỹ.
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện
khi kiểm kê.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư.

theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt
phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,
ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi,
xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ
Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt
411, 441
Rút tiền gửi ngân hàng
về quỹ tiền mặt
112 (1121)
112 (1121)
Gửi tiền mặt
vào ngân hàng
141, 144, 244
Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ
bằng tiền mặt
111 (1111)
Thu hồi các khoản nợ phải thu
131, 136, 138
141, 144, 244
Thu hồi các khoản ký cược,
ký quỹ bằng tiền mặt
121, 128, 221, 222, 223, 228
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền mặt
Mua vật tư hàng hóa, cc, TSCĐ…
152, 153, 156,157, 611, 211, 213, 217

Chỉ xét một số nghiệp vụ bằng tiền mặt:
KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND)
2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
a. Khái niệm
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc, công
ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ
khoản tiền gửi ngân hàng (TGNH) được hạch toán vào thu nhập hoạt
động tài chính của doanh nghiệp.
b. Chứng từ hạch toán và sổ sách
 Chứng từ hạch toán
 Giấy báo có
 Giấy báo nợ
 Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm
thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
 Các chứng từ khác liên quan,…
 Sổ sách sử dụng liên quan đến tiền gửi theo hình thức Nhật ký
chung:
 Sổ Nhật ký thu tiền (mẫu S03a1 – DN)
 Sổ Nhật ký chi tiền (mẫu S03a2 – DN)
 Sổ tiền gửi ngân hàng (mẫu S08 – DN)
 Sổ cái (mẫu S03b – DN)
 Và các loại sổ khác liên quan,…
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi ngân hàng (Kho
bạc Nhà nước hay công ty tài chính).
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
Số tiền hiện gửi tại ngân hàng
Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
(kho bạc, công ty tài chính);

quỹ tiền mặt
121, 128, 221, 222, 223, 228
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
bằng tiền gửi ngân hàng
141, 144, 244
Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ
bằng tiền tiền gửi ngân hàng
Thu hồi các khoản nợ phải thu
131, 136, 138
141, 144, 244
Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ
bằng tiền gửi ngân hàng
Vay ngắn hạn, dài hạn
311, 341
627, 641, 642, 635, 811
Chi phí phát sinh bằng TGNH
133
311, 315, 331, 333, 334, 336, 338
Thanh toán nợ
bằng tiền gửi ngân hàng
Mua vật tư hàng hóa, cc,TSCĐ…
bằng TGNH
152, 153, 156,157, 611, 211, 213, 217
133
411, 441
Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền gửi ngân hàng
515
121, 128, 221, 222, 223, 228
Thu hồi các khoản đầu tư
635

112 (1121)
3. Kế toán tiền đang chuyển
a. Khái niệm
Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh
nghiệp đã nộp vào ngân hàng, Kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện
để thanh toán nhưng chưa nhận giấy báo của đơn vị thụ hưởng.
b. Chứng từ hạch toán và sổ sách
 Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán:
 Phiếu chi
 Giấy nộp tiền
 Biên lai thu tiền
 Phiếu chuyển tiền
 Và các chứng từ khác liên quan,…
 Sổ sách sử dụng liên quan:
 Sổ kế toán tiền đang chuyển
 Sổ cái (mẫu S03b – DN)
 Và các sổ khác có liên quan,…
c. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 113 “Tiền đang chuyển” để theo dõi số
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền đang chuyển.
Tài khoản 133 “Tiền đang chuyển”
112
Nhận được giấy báo Có của
ngân hàng về số tiền đã gửi
Nhận được giấy báo Nợ của
ngân hàng về số tiền đã trả nợ
311, 331131
Thu nợ nộp thẳng vào ngân hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo Có

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản tiền đang chuyển cuối kỳ
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang
chuyển.
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
d. Nguyên tắc hạch toán
Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân
hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện chuyển trả cho các đơn vị khác
hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để chuyển trả
cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo Nợ, giấy báo Có hay bảng
sao kê của ngân hàng.
Tiền đang chuyển xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước,…
e. Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
B. KẾ TOÁN KHOẢN TẠM ỨNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN
1. Khái niệm
Tạm ứng là khoản thuộc vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích
nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của
doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với
doanh nghiệp.
2. Chứng từ hạch toán và sổ sách
 Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán:
 Giấy đề nghị tạm ứng
 Phiếu thu, phiếu chi
 Giấy báo Nợ, giấy báo Có

người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải
Thuế GTGT
133
Khi bảng thanh toán tạm ứng kèm
theo các chứng từ gốc được duyệt
211, 213, 241, 331, 621, 623, 627, 641, 642,…
Khi bảng thanh toán tạm ứng
mua vật, tư hàng hóa được duyệt
151, 152, 153, 156
Khi tạm ứng tiền cho cán bộ
công nhân viên trong đơn vị
111, 112
Khi tạm ứng vật tư cho cán bộ
công nhân viên trong đơn vị
152, 153
141
quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là
người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng
thường xuyên (Thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải
được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.
Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách
nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng
theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền
nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người
nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng.
Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải
lập bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ,
dứt điểm (Theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử
dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có).
Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào

 Sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký bán hàng
 Sổ cái tài khoản phải thu khách hàng
 Các sổ sách khác có liên quan,…
3. Tài khoản sử dụng
Phải thu khách hàng phát sinh từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng chưa thu tiền.
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
Số tiền còn phải thu của khách
hàng đầu kỳ.
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư,
TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp
và được xác định là đã bán trong
kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khác hàng.
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước
của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng sau khi đã giao hàng
và khách hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại cho người
mua.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền còn phải thu của khách
hàng cuối kỳ.

33311
635
Chiết khấu thanh toán
Giảm giá, hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại
333 (33311)
(nếu có)
Chiết khấu thương mại
521, 531, 532
331
Bù trừ nợ
Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải thu của
khách hàng bằng ngoại tệ
413
Các khoản chi hộ khách hàng
111, 112
Số chưa lập
dự phòng
642
Số đã lập
dự phòng
Nợ khó đòi phải
xử lý xóa sổ
139
Đồng thời ghi:
004
Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ đánh giá các khoản phải thu của
khách hàng bằng ngoại tệ
413
131

3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp
dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Phản ánh tình hình về các khoản nợ
phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Số tiền còn phải trả cho người bán, nhà
cung cấp, người nhận thầu xây lắp
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng
hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận
thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người
cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng
chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ,
khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao;
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá
hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp
đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu
thương mại được người bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ
phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém
phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người
bán.
- Số tiền phải trả cho người
bán vật tư, hàng hóa, người
cung cấp dịch vụ và người
nhận thầu xây lắp;

Phải trả người bán về mua chứng
khoán, về mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa shữa lớn
515
Chiết khấu thanh toán
Thuế GTGT
Mua vật tư, hàng hóa về nhập kho
133
151, 152, 153, 155, 156, 211, 213
142, 242, 627, 641, 642
Mua vật tư, hàng hóa đưa ngay vào sử dụng, dịch vụ mua ngoài
413
Lãi do CLTG đánh giá lại cuối năm
413
Lỗ CLTG do đánh giá lại cuối năm
xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây
lắp hoàn thành bàn giao.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về
giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người
bán.
Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng.
5. Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu
KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TẠM ỨNG
CHO CÔNG NHÂN VIÊN VÀ KHOẢN PHẢI THU - PHẢI TRẢ KHÁCH
HÀNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH SỐ 1 CỦA CÔNG TY CP

Tân Bình.
Mã số thuế: 0303240995
Với khẩu hiệu: “Công ty không ngừng đổi mới đi lên” trong suốt mấy chục
năm qua Công ty đã không ngừng cải tiến và đổi mới toàn diện. Đến nay sau 33
năm hoạt động, Công ty Cổ Phần Địa Ốc Tân Bình đã có 428 cán bộ công nhân
viên. Đội ngũ cán bộ Khoa học kỹ thuật của Công ty đã có 33 kỹ sư xây dựng,
kiến trúc sư, cử nhân kinh tế, tài chính kế toán, trung cấp có 10 người và thợ lành
nghề từ bậc 4 trở lên là 110 công nhân.
Với đội ngũ kinh nghiệm và sáng tạo Công ty đã thực hiện thành công các dự án
tiêu biểu:
• Chung cư: Bàu Cát I, II; Thanh Niên (P.13); Độc Lập (P.16).
• Khu phố chợ Hoàng Hoa Thám (P.13).
• Khu dân cư: Bàu Cát.
Ngoài ra, Công ty còn xây dựng một số công trình phúc lợi như:
• Trường mẫu giáo Hướng Dương (P.5)
• Trường Trần Quốc Toản (P.13)
• Chợ Hoàng Hoa Thám (P.13)
• Chợ Bàu Cát (P.13)
• Và hiện nay một số dự án sắp sửa hoàn thành…
Với những thành tích trên Công ty đã đạt được những danh hiệu:
• Năm 1986 – 1992: Ủy Ban Nhân Dân Quận Tân Bình tặng bằng khen “Cán
bộ công nhân viên hoàn thành kế hoạch liên tục 10 năm”.
• Năm 1986: Huân chương lao động hạng III.
• Năm 1988 – 1993: Huân chương lao động hạng I.
• Năm 1994: Chung cư Bàu Cát I; chợ Bàu Cát; trường Bàu Cát được tặng
huy chương vàng của Bộ Xây Dựng….
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Địa Ốc
Tân Bình
1. Vốn điều lệ: 80.600.000.000 VND
Vốn nhà nước (Tổng công ty địa ốc Sài Gòn): 51%

- Thiết kế nhà phục vụ nhu cầu kinh doanh của đơn vị (thiêt kế kết cấu
công trình dân dụng và công nghiệp).
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở).
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình dân dụng. công nghiệp.
- Đại lý kinh doanh xăng dầu.
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản.
- Dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.
- Dịch vụ quản lý bất động sản, dịch vụ quảng cáo bất động sản.
III. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 1
P.TGĐ THƯỜNG TRỰC
P.TGĐ KH-KD
P.TGĐ TC-HC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANHPHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ
XÍ NGHIỆP TƯ VẤN THIẾT KẾ
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 2
1. Chức năng của các phòng ban
a. Phòng hành chính quản trị
Gồm 6 người chuyên làm công tác quản lý nhân sự, tổ chức hành
chính, quản trị thu nhận, điều động và lập kế hoạch đào tạo công nhân
kỹ thuật, tổ chức nâng bậc lương, thực hiện quản lý công văn, thu nhận
các văn bản, quyết định, thông tư của bộ, tổng công ty để chuyển cho
các phòng ban có nhiệm vụ thi hành.
b. Phòng kế hoạch
Gồm 4 người, đây là phòng có vai trò quan trọng trong Công ty. Phòng
này có một chức năng chủ yếu liên quan đến sự sống còn của Công ty.
Nhiệm vụ của phòng là lập kế hoạch xây lắp, tổ chức mua bán, nghiệm

Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 1
Sơ đồ A.III.3.a – Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 1
b. Xí nghiệp xây lắp công trình số 2
- Trước năm 1993 là một công trình giao thông trực thuộc Quận Tân
Bình, sau đó sáp nhập với công ty có tên Xí nghiệp công trình giao
thông.
Giám Đốc
P.Giám Đốc Kế Toán Trưởng
Tổ Kỹ Thuật Đánh Máy
Đội CT I Đội CT II
Thủ Quỹ
Xưởng Trưởng
Tổ Kiến Trúc SưXưởng Phó Kỹ ThuậtXưởng Phó Hành Chính Kế Toán
- Nhưng đến đầu năm 2005 Xí nghiệp đổi tên là Xí nghiệp xây lắp công
trình II
- Văn phòng đặt tại: 001 Lô E – Chung cư Bàu Cát II – Hương Lộ 2 –
P.10 – Tân Bình.
- Nguồn vốn hoạt động do công ty cấp.
- Chức năng hoạt động: Chuyên thực hiện các công trình do công ty
bàn giao hoặc tự ký hợp đồng với các đơn vị bên ngoài.
- Hạch toán độc lập, đến cuối kỳ kết chuyển lãi lỗ, thuế và các khoản
phải trả, phải nộp khác cho công ty.
Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 2
Sơ đồ A.III.3.b – Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp xây lắp công trình 2
c. Xí nghiệp tư vấn thiết kế
- Được thành lập năm 1990, trước là phòng kỹ thuật của công ty.
- Văn phòng đặt tại công ty số 205 – 207 – 209 Lý Thường Kiệt, Quận
Tân Bình
- Chức năng hoạt động: thiết kế tính toán vật tư theo từng sản phẩm của
công trình, xí nghiệp thiết kế cũng được phép ký kết hợp đồng với các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status