Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản part 5 - Pdf 19


25
Bảng 2: Mức ăn cho lợn nái ngoại (con/ngày)

Thể trọng
(kg)
L ợng TĂ/con/ngày
(kg)
L ợng protein
thô/con/ngày (g)
Năng l ợng trao đổi ME
(Kcal/con/ngày)
20 - 25 1,0 - 1,2 160 - 204 3100 - 3720
26 - 30 1,3 - 1,4 208 - 238 4030 - 4340
31 - 40 1,4 - 1,6 210 - 240 4200 - 4800
41 - 45 1,7 - 1,8 255 - 270 5100 - 5400
46 - 50 1,9 - 2,0 285 - 300 5700 - 6000
51 - 65 2,1 - 2,2 315 - 330 6300 - 6600
66 - 80 2,1 - 2,2 273 - 286 6090 - 6380
81 - 90 2,2 - 2,3 286 - 299 6380 - 6670
Từ 90 kg cho đến 10-14 ngày tr ớc dự kiến phối giống ăn 2,0 kg/con/ngày (t ơng ứng
protein thô là 280 g, năng l ọng trao đổi, ME = 5800 Kcal).
Từ 10-14 ngày tr ớc dự kiến phối giống cho ăn 2,7-3,0 kg/con/ngày (t ơng ứng protein
thô là 378 - 420g, năng l ợng trao đổi, ME = 7830-8700 Kcal). Mục đích tăng thức ăn nhằm tăng
số trứng rụng để tăng số con đẻ ra/ổ.
Sau phối giống cho ăn 1,8 - 2 kg/con/ngày bằng loại thức ăn nuôi lợn nái chửa (t ơng ứng
protein thô là 252-280 g, năng l ợng trao đổi, ME = 5220-5900 Kcal).
Từ 65 kg đến phối giống có thể cho ăn thêm 2 kg rau xanh/con/ngày.
Đối với lợn nái nội, cho ăn khoảng 80% mức ăn của lợn cái ngoại. Thành phần dinh d ỡng
của thức ăn giai đoạn 20 - 55 kg có 15% protein, 3000 Kcal năng l ợng trao đổi, giai đoạn từ 56
kg trở đi cho ăn thức ăn có 14% protein, 2800 Kcal năng l ợng trao đổi (Tiêu chuẩn Việt Nam

Khi lợn cái ở tuổi 5 - 6 tháng tuổi, hàng ngày cho lợn đực tiếp xúc 2 lần (cho đi qua khu
nuôi lợn cái hậu bị), mỗi lần 10-15 phút để kích thích lợn cái động dục sớm hơn.
Lợn đực giống bài tiết n ớc bọt có chứa chất pheromon, chất này có tác dụng kích thích lợn
cái động dục sớm hơn. Tác dụng của chất pheromon (3 a andiosterol) còn gọi là "hiệu ứng đực
giống".
Nên chú ý những đực giống d ới 10 tháng tuổi ch a có tác dụng hoặc tác dụng ít đến việc
kích thích phát dục ở lợn cái vì những con đực này còn non, ch a tiết ra nhiều l ợng pheromon
mà đó là thành phần cần thiết của "hiệu ứng đực giống".
- Theo dõi để phát hiện lợn động dục lần đầu:
Ghi chép đầy đủ để nắm chắc diễn biến các chu kỳ động dục có ổn định hay không? Từ đó
xây dựng kế hoạch phối giống và lên lịch tăng mức ăn tr ớc khi phối giống.
Để phát hiện lợn động dục đ ợc chính xác hơn nên kết hợp quan sát bằng mắt th ờng ngày
hai lần và kết hợp dùng lợn đực thí tình
Dùng sổ ghi chép ngày động dục, thời gian động dục kéo dài, có nh vậy mới có nhận xét
chính xác là lợn động dục có đều hay không để quyết định là sẽ phối giống hay loại thải.
Nếu lợn động dục bất th ờng nghĩa là khoảng cách giữa các lần động dục không đều, thời
gian động dục kéo dài gi ã các chu kỳ, động dục không đều hoặc lợn động dục nh ng không
chịu đực với những tr ờng hợp nh vậy nên loại thải và không nên phối ép.
- Tuổi và thời gian phối giống
Đối với lợn cái hậu bị, cần kết hợp đồng thời 3 yếu tố sau đ ợc gọi là các yếu tố cần và đủ:
Tuổi phối giống: từ 7,5 - 8,5 tháng, trung bình phối giống lúc 8 tháng tuổi.
Khối l ợng phối giống: trung bình từ 115-120 kg (lợn ngoại), từ 45 - 50 kg (đối với lợn
nội).
Phối giống: hoàn toàn không phối ngay ở lần động dục thứ nhất, mà sẽ phối giống cho lợn
cái ở chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3.
Ghi chép ngày phối giống để theo dõi kết quả phối giống của lợn cái. Nếu lợn đã phối
giống mà không thụ thai thì sẽ động dục trở lại trong vòng 17 - 23 ngày kể từ ngày phối giống.
Cần l u ý chế độ dinh d ỡng cho lợn cái tr ớc khi phối giống, các yếu tố thức ăn rất quan
trọng ở thời kỳ này. Thông th ờng, chúng ta nên cho lợn cái hậu bị ăn tăng, mức ăn từ 2,7 - 3,0
kg/ con/ ngày (đối với lợn cái ngoại), 2,1 - 2,4 kg (lợn cái nội) trong vòng 10 - 14 ngày tr ớc

cao hay quá thấp có thể làm chậm tuổi động dục lần đầu.
+ Hàm l ợng khí thải trong chuồng nuôi nh NH
3
, H
2
S nếu quá cao có thể làm chậm tuổi
động dục lần đầu. (có thí nghiệm cho thấy chậm tuổi động dục lần đầu từ 25 - 30 ngày)
+ Phát hiện động dục: Nếu lợn đực tiếp xúc với lợn cái liên tục có thể khó phát hiện động
dục. Do đó nên nuôi lợn đực, cái tách biệt nhau và kích thích động dục cho lợn cái ngoài 5,5
tháng tuổi.
RUMENASIA.ORG/VIETNAM

28
Ch ơng V
Chăn nuôi lợn nái sinh sản
I. Chăn nuôi lợn nái chửa
1. Mục tiêu chăn nuôi lợn nái chửa
Mục tiêu chính của chăn nuôi lợn nái chửa là làm sao để lợn nái đẻ sai con, lợn con sinh ra
khoẻ mạnh, có khối l ợng sơ sinh cao. Lợn mẹ đủ dự trữ để tiết sữa trong thời kì nuôi con, nếu là
lợn nái đẻ lứa đầu, cần phải tiếp tục sinh tr ởng để đạt khối l ợng theo quy định.
* Phân chia giai đoạn trong thời gian chửa: Ng ời ta th ờng chia thời gian chửa của lợn nái ra
làm hai giai đoạn:
- Chửa kỳ I: Từ khi phối giống có chửa đến 84 ngày
- Chửa kỳ II: Từ ngày chửa thứ 85 đến ngày dự kiến đẻ (114 ngày).
2. Kỹ thuật nuôi d ỡng lợn nái chửa
a. Nuôi d ỡng lợn nái chửa:
Giai đoạn chửa kỳ I và chửa kỳ II dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13-14%, năng l ợng

Nái gầy Nái bình
th ờng
Nái béo
Từ phối giống đến 21 ngày 2,5 2,0 1,5 + rau xanh
Từ 22-84 ngày sau phối giống 2,5 2,0 1,5 +rau xanh
Từ 85-110 ngày sau phối giống 3,0 2,5 2,5
Từ 111-112 ngày sau phối giống 2,0 2,0 2,0
Ngày 113 sau phối giống 1,5 1,5 1,5
Ngày cắn ổ đẻ 0,5 (hoặc 0) 0,5 (hoặc 0) 0,5 (hoặc 0)
N ớc uống Tự do Tự do Tự do
Cho ăn ngày 2 bữa (sáng, chiều), cho ăn thức ăn tinh tr ớc, ăn rau xanh sau (nếu có). Đối với
lợn nái nội cần cho ăn thêm rau xanh từ 3 - 3,5 kg/con/ngày. Hàng ngày vào mùa hè cần tắm 1-2
lần /ngày, vào mùa đông chỉ nên tắm cho lợn vào những ngày nắng ấm.
b.

nh h ởng của chế độ ăn không đúng đối với lợn nái chửa
Chúng ta cần cho lợn nái chửa ăn đùng theo quy định, nếu chúng ta cho lợn nái ăn quá
nhiều sẽ gây lãng phí tiền bạc, do thừa so với nhu cầu của giai đoạn chửa. Mặt khác về mặt kỹ
thuật nếu cho ăn nhiều thì lợn nái sẽ quá béo, tỷ lệ chết phôi cao (đặc biệt 35 ngày sau khi phối
giống). Dễ làm chân yếu dẫn đến đè chết con trong giai đoạn nuôi con. Tiết sữa kém trong kỳ
nuôi con vì tuyến mỡ chèn ép tuyến sữa. Làm cho lợn nái khó đẻ hoặc đẻ kéo dài.
Ng ợc lại khi cho ăn thiếu so với nhu cầu: do không đủ dinh d ỡng, lợn nái sẽ gầy dẫn đến
thể chất kém, giảm sức đề kháng với bệnh tật. Lợn mẹ sẽ không đủ dự trữ cho kỳ tiết sữa dẫn đến
năng suất sữa thấp, lợn con còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp. Thời gian khai thác không đ ợc lâu vì
vậy sớm bị loại thải. Thời gian động dục trở lại sau tách con kéo dài. Do đó nếu cho ăn không đủ
so với nhu cầu thì chăn nuôi lợn nái sẽ bị lỗ vỗn.
3. Kỹ thuật quản lý lợn nái chửa
* Công tác thú y đối với lợn nái chửa:
- Từ 3 - 5 ngày tr ớc ngày dự kiến đẻ, ô chuồng lợn nái cần đ ợc cọ rửa sạch, phun bằng
thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc khác nhằm tiêu độc khử trùng.

Tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào
những tháng mùa đông.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng tập ăn vào ô úm cho lợn
con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ thúc đẩy, và ăn thức ăn của lợn con
Kích th ớc ô úm: 1,2 x 1,5 m
Ô úm đ ợc cọ, rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 - 5 ngày tr ớc khi đón lợn con sơ
sinh
- Trực đỡ đẻ cho lợn
Trực và đỡ đẻ cho lợn là rất cần thiết, để có thể hỗ trợ cho lợn nái trong những tr ờng hợp
bất th ờng xảy ra trong quá trình đẻ.
Khi đến ngày đẻ lợn nái có hiện t ợng chảy sữa là biểu hiện lợn sẽ đẻ trong vòng 20 - 24 giờ.
Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ: vải xô màn hoặc vải mềm sạch, cồn Iode 3%, kìm bấm nanh (có thể
dùng bấm móng tay loại to), kéo cắt rốn, cân để cân khối l ợng sơ sinh.
RUMENASIA.ORG/VIETNAM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status