Nghiên cứu phát triển giống lúa kháng rầy nâu (Nilarparvata lugens Stal) ở Thừa Thiên Huế - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
NGUYỄN TIẾN LONG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA KHÁNG RẦY NÂU
(Nilaparvata lugens Stal) Ở THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 62.62.01.10

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ
tận tình của PGS.TS. Trần Đăng Hòa, PGS.TS. Trần Thị Lệ, Lãnh đạo Đại học
Huế, Lãnh đạo Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau
Đại học, quý thầy, cô khoa Nông học, Viện nghiên cứu Phát triển, phòng Tổ
chức – Hành chính; Lãnh đạo Viện Công nghệ sinh học – Đại học Huế. UBND
huyện Phú Vang, UBND thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế, Hợp tác xã Nông
nghiệp Phú Đa 1, Hợp tác xã Nông nghiệp Hương An và các bạn bè đồng nghiệp
gần xa,… Tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ tôi, người đã sinh thành, chịu nhiều
vất vả để nuôi dưỡng tôi nên người và đặc biệt là người vợ hiền và các con tôi
đã luôn động viên, giúp đỡ và cổ vũ tôi về tất cả mọi mặt để tôi cố gắng, phấn
đấu hoàn thành luận án Tiến sĩ nông nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Nguyễn Tiến Long

NSTT: Năng suất thực thu
NV: Nhiễm vừa
P
1000
: Khối lượng 1000 hạt
QCNV: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
SA: axit salicyclic
SD: Độ lệch chuẩn
SE: Sai số chuẩn
SLN: Sau lây nhiễm
TB: Trung Bình
TCN: Tiêu chuẩn nghành
TCNVN: Tiêu chuẩn quốc gia
TGST: Thời gian sinh trưởng
TLGN: Tỷ lệ gạo nguyên
TLGX: Tỷ lệ gạo xay
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Ký hiệu viết tắt

giống lúa kháng 17
1.4.1. Những nghiên cứu về giống lúa kháng rầy nâu 17
1.4.2. Những nghiên cứu về cơ chế kháng rầy nâu 27
1.4.2.1. Các cơ chế liên quan đến bề mặt cây trồng 27
1.4.2.2. Cơ chế phòng thủ của lúa đối với rầy 28
1.4.2.3. Kháng không ưa thích (non-preference/Antixenisis) 28
1.4.3. Những nghiên cứu về sự thay đổi độc tính và biotype rầy nâu 30
1.5. Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa dinh dưỡng và dịch hại trên cây
lúa 35
1.5.1. Những nghiên cứu về dinh dưỡng và tính kháng sâu hại 35
1.5.2. Thay đổi tình hình dịch hại do gia tăng lượng phân đạm 36
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 38
2.1. Đối tượng nghiên cứu 38
2.2. Địa điểm nghiên cứu 39
2.3. Thời gian nghiên cứu 39
2.4. Nội dung nghiên cứu 39

2.5. Phương pháp nghiên cứu 40
2.5.1. Phương pháp xác định biotype rầy nâu 40
2.5.1.1. Phương pháp thu thập và duy trì giống chuẩn kháng và giống chuẩn nhiễm
40
2.5.1.2. Phương pháp thu thập và nuôi rầy 40
2.5.1.3. Phương pháp xác định Biotype rầy nâu 40
2.5.2. Phương pháp đánh giá khả năng kháng rầy nâu ở Thừa Thiên Huế
đối với các giống lúa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và xác định gen
kháng đối với một số giống có biểu hiện kháng rầy nâu 42
2.5.2.1. Phương pháp đánh giá tính kháng rầy nâu của các giống lúa trong
phòng thí nghiệm 42
2.5.2.2. Phương pháp nhận diện sự có mặt của các gen kháng rầy nâu trong các

3.2.1.1. Kết quả đánh giá tính kháng bằng phương pháp ống nghiệm 59
3.2.1.2. Kết quả đánh giá tính kháng bằng phương pháp hộp mạ 62
3.2.1.3. Tổng hợp tính kháng quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế của các giống
lúa thí nghiệm 64
3.2.2. Xác định gen kháng rầy nâu của các giống lúa thí nghiệm ở Thừa
Thiên Huế 65
3.2.2.1. Các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu 65
3.2.2.2. Kết quả xác định gen kháng rầy nâu trong các giống lúa có biểu hiện
kháng rầy nâu 65
3.3. Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất và khả
năng kháng rầy nâu của một số giống tuyển chọn tại Thừa Thiên Huế 67
3.3.1. Khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và tình hình rầy nâu của
các giống lúa kháng rầy tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế 68
3.3.1.1. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lúa
kháng rầy nâu tại Hương Trà trong vụ Đông Xuân 2010 - 2011 68
3.3.1.2. Diến biến mật độ rầy nâu trên các giống lúa kháng rầy tại Hương Trà
trong vụ Đông Xuân 2010 - 2011. 70
3.3.1.3. Kết

quả đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lúa
kháng rầy nâu tại Hương Trà trong vụ Hè Thu 2011 71

3.3.1.4. Diến biến mật độ rầy nâu trên các giống lúa kháng rầy tại Hương Trà
trong vụ Hè Thu 2011 73
3.3.2. Khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và tình hình rầy nâu của
các giống lúa kháng rầy tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 74
3.3.2.1. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lúa
kháng rầy nâu tại Phú Vang trong vụ Đông Xuân 2010 - 2011 74
3.3.2.2. Diễn biến mật độ rầy nâu trên các giống lúa kháng rầy tại Phú Vang
trong vụ Đông Xuân 2010 - 2011 76

giống lúa HP28 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 95
a. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu tại Phú Vang
trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 95
b. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu tại Phú Vang
trong vụ Hè Thu 2012 97
3.4.1.8. Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống lúa chống rầy HP28 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 98
3.4.2. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển và cho
năng suất của giống lúa HP28 101
3.4.2.1. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chiều cao cây qua các giai
đoạn sinh trưởng của giống lúa HP28 101
3.4.2.2. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến khả năng đẻ nhánh của
giống lúa HP28 104
3.4.2.3. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến mật độ rầy nâu đối với
giống lúa HP28 108
3.4.2.4. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất đối với giống lúa HP28 114
3.4.2.5. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến một số tính chất hóa học đất
sau thí nghiệm 120
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 123

1. Kết luận 123
2. Đề nghị 124
Những công trình đã được công bố liên quan đến luận án
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


ần thể rầy nâu
ở đồng bằng Sông Cửu Long 22

Bảng 1.4
Phản ứng của các quần thể rầy nâu ở đồng bằng Sông Cửu Long
với giống kháng 23

Bảng 1.5
Cấp hại của 3 quần thể rầy nâu trên các giống lúa chuẩn kháng
và giống lúa chuẩn nhiễm 24

Bảng 1.6
Tỷ lệ sống sót của 3 quẩn thể rầy nâu trên các giống kháng ở Hàn
Quốc 31

Bảng 1.7
Mối quan hệ giữa các biotype và giống lúa kháng rầy nâu 32

Bảng 2.1
Danh mục các giống lúa sử dụng trong nghiên cứu 28

Bảng 2.2
Bảng phân cấp hại và triệu chứng cây mạ bị hại 41

Bảng 2.3
Bảng phân cấp hại và mức độ kháng rầy nâu
41
Bảng 2.4
Phân loại gạo dựa vào chiều dài hạt 45


Quan hệ giữa quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế và các giống
chuẩn kháng 57

Bảng 3.5
Mối quan hệ giữa gen kháng và các biotype của rầy nâu 57 Bảng 3.6
Cấp gây hại (TB± SD) và mức độ kháng của các giống lúa đối với
quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế bằng phương pháp trong ống
nghiệm 59

Bảng 3.7
Cấp gây hại (TB ± SD) và mức độ kháng của các giống lúa đối với
quần thể rầy nâu ở Thừa Thiên Huế bằng phương pháp trong hộp
mạ 62

Bảng 3.8
Tổng hợp khả năng kháng của các giống lúa thí nghiệm
64

Bảng 3.9
Trình tự các cặp mồi sử dụng kiểm tra gen kháng trong thí nghiệm 65

Bảng 3.10
Tổng hợp kết quả kiểm tra gen kháng với 3 cặp mồi 66



Bảng 3.18
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến khả năng đẻ nhánh của giống
lúa HP28 tại Hương Trà 88

Bảng 3.19
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu
trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế 89

Bảng 3.20
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu
trong vụ Hè Thu 2012 tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế 90

Bảng 3.21
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lúa chống rầy HP28 tại Hương Trà 92Bảng 3.22
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với một số chỉ tiêu hình thái
giống lúa HP28 ở vụ Đông Xuân 2011 - 2012 và vụ Hè Thu
2012tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 94

Bảng 3.23
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến khả năng đẻ nhánh củagiống
lúa HP 28 tại Phú Vang 95

Bảng 3.24
Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu
trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 96

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến diễn biến mật độ rầy nâu
trong vụ Hè Thu 2013 tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế 110

Bảng 3.33
Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến diễn biến mật độ rầy nâu
trong vụ Đông Xuân 2012 - 2013 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 111

Bảng 3.34
Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến diễn biến mật độ rầy nâu
trong vụ Hè Thu 2013 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 113

Bảng 3.35
Ảnh hưởng của các công thức phân bón đối với các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống lúa chống rầy HP28 tại
Hương Trà 115

Bảng 3.36
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức
thí nghiệm tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 118

Bảng 3.37
Ảnh hưởng của phân bón đến một số tính chất hóa học đất thí
nghiệm tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế 120

Bảng 3.38
Ảnh hưởng của phân bón đến một số tính chất hóa học đất thí
nghiệm tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 121DANH MỤC CÁC HÌNH


Hình 3.7
Đồ thị diễn biến mật độ rầy nâu trên các giống thí nghiệm tại
Phú Vang trong vụ Hè Thu 2011 79

Hình 3.8
Đồ thị diễn biến rầy nâu trên các công thức thí nghiệm mật độ
trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 tại Hương Trà, Thừa Thiên
Huế 89

Hình 3.9
Đồ thị diễn biến rầy nâu trên các công thức thí nghiệm mật độ
trong vụ Hè Thu 2012 tại Hương Trà, Thừa Thiên Huế 91

Hình 3.10
Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến năng suất thực thu
của giống lúa HP28 tại Hương Trà 93

Hình 3.11
Đồ thị diễn biến rầy nâu trên các công thức thí nghiệm mật độ
trong vụ Đông Xuân 2011 - 2012 tại Phú Vang, Thừa Thiên
Huế 97

Hình 3.12
Đồ thị diễn biến rầy nâu trên các công thức thí nghiệm mật độ
trong vụ Hè Thu 2012 tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế 98

Hình 3.13
Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với năng suất thực
thu của giống lúa HP28 tại Phú Vang 100

Hình 3.20
Biểu đồ năng suất của các công thức thí nghiệm tại Hương
Trà, Thừa Thiên Huế 116

Hình 3.21
Biểu đồ năng suất của các công thức thí nghiệm tại Phú
Vang, Thừa Thiên Huế 119

1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong năm cây lương thực quan trọng
nhất của loài người. Trên thế giới về mặt diện tích gieo trồng, lúa đứng thứ hai
sau lúa mì; về tổng sản lượng lúa đứng thứ ba sau lúa mì và ngô. Lúa được trồng
ở 112 nước, là lương thực của hơn 54% dân số thế giới (Ngô Thị Đào và Vũ
Văn Hiển, 1997) [6]. Đặc biệt ở các nước Đông Nam Á, lúa là cây lương thực
đứng vị trí hàng đầu do có giá trị dinh dưỡng cao và nhiều công dụng khác; về
giá trị kinh tế lúa gạo là mặt hàng xuất khẩu của một số nước trong khu vực
(Nguyễn Minh Công và ctv, 2005) [5].

rầy nâu trong vòng 10 năm canh tác (Alam và Cohen, 1998) [31]. Chính vì vậy
việc xác định tính bền vững của các giống kháng và chiều hướng hình thành
dòng sinh học (biotype) mới sau khi sử dụng giống kháng rầy nâu là cần thiết.
Ở Việt Nam, nhiều nghiên cứu về rầy nâu và giống kháng rầy được thực
hiện ở miền Nam và miền Bắc. Do cách biệt về địa lý đã ngăn chặn sự lây lan
của các quần thể rầy nâu giữa 2 miền, đồng thời áp lực khác nhau của biện pháp
thâm canh và thời tiết - khí hậu đã hình thành nên các quần thể rầy nâu ở miền
Nam và miền Bắc với độc tính khác nhau (Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Liên,
2005) [7]. Một số nghiên cứu về rầy nâu ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
cho thấy rằng rầy nâu ở vùng này chủ yếu là biotype 2, nhưng khả năng thích
ứng gia tăng và đang chuyển biến thành biotype mới (Nguyễn Văn Luật và
Lương Minh Châu, 1991) [17].
Đến nay, có rất ít thông tin về kết quả nghiên cứu biotype rầy nâu và
giống kháng rầy nâu ở khu vực miền Trung. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho
thấy quần thể rầy Thừa Thiên Huế thuộc biotype 1 và biotype 2 (Trần Đăng Hòa
và ctv 2009) [12]. Đánh giá tính kháng rầy nâu của tập đoàn giống địa phương
thu thập ở các tỉnh miền Trung cho thấy có 5 giống biểu hiện ở mức kháng vừa,
12 giống nhiễm vừa, 12 giống nhiễm, 1 giống nhiễm nặng quần thể rầy nâu ở
Thừa Thiên Huế (Trần Đăng Hòa và ctv 2009) [12].
Trong những năm gần đây, ở nước ta, việc mở rộng sử dụng các giống lúa
lai có năng suất cao và việc tăng cường thâm canh tăng năng suất lúa đã tạo điều
kiện thuận lợi cho rầy nâu phát sinh gây hại trên diện rộng. Bên cạnh đó, dịch
bệnh vàng lùn xoắn lá bùng phát khắp các tỉnh phía Bắc và Miền trung. Vì vậy,
nghiên cứu đánh giá khả năng kháng rầy nâu của các giống lúa đang sử dụng
rộng rãi ở địa phương và các giống lúa mới, nhập nội là cơ sở quan trọng cho
việc định hướng sử dụng nguồn gen lúa kháng rầy nâu trong công tác lai tạo và
chọn lọc giống kháng phục vụ sản xuất.
Việc sử dụng phương pháp truyền thống để xác định khả năng kháng rầy
nâu của các giống lúa thường có độ chính xác không cao, tốn nhiều thời gian và
công sức. Vận dụng công nghệ sinh học trong việc xác định sự hiện diện gen

4

Huế, có ý nghĩa quan trọng trong sự thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu giống
lúa thích hợp, dần dần thay thế và xóa bỏ các giống đã thoái hóa tại địa phương.
- Làm cơ sở cho việc nghiên cứu và sử dụng giống kháng rầy nâu trên địa
bàn miền Trung – những nơi thường xuyên xảy ra cháy rầy.
- Kết hợp xây dựng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cho một số giống
lúa kháng rầy tại Thừa Thiên Huế, làm cơ sở để đánh giá khả năng cho năng
suất và hiệu quả kinh tế, phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất lúa lương thực
của Tỉnh.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Các thí nghiệm nghiên cứu cơ bản của đề tài được thực hiện tại Phòng thí
nghiệm của khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Huế. Phòng thí nghiệm
công nghệ sinh học, Viện tài nguyên môi trường và Công nghệ sinh học, Đại
học Huế. Các thí nghiệm nghiên cứu khả năng kháng rầy nâu của các giống lúa
mới và các mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật canh tác
đến sản xuất giống lúa kháng rầy nâu được thực hiện tại Viện nghiên cứu và
Phát triển, thị trấn Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, Thừa Thiên Huế; Hợp tác xã nông
nghiệp Hương An, thị xã Hương Trà; Hợp tác xã nông nghiệp Phú Đa 1, xã Phú
Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là 02 điểm đại diện vùng đất
trồng lúa chính của Tỉnh.
Nội dung chính là xác định biotype rầy nâu ở Thừa Thiên Huế. Nhập nội
và đánh giá khả năng kháng rầy nâu của các giống lúa mới (gồm 5 giống lúa
mang gen kháng, 27 giống nhập nội từ Nhật Bản, 30 giống nhập nội từ IRRI, 2
giống thu thập ở Quảng Nam, 1 giống chuẩn nhiễm và 1 giống trồng phổ biến ở
địa phương), để chọn ra được một số giống lúa có khả năng kháng rầy nâu, đồng
thời có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái và canh tác
ở Thừa Thiên Huế; thời gian thực hiện từ tháng 10/2010 đến tháng 10/2012.
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với giống lúa
kháng rầy nâu trên hai vùng đất phù sa cổ và đất cát ven đầm phá tại tỉnh Thừa

6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu về sự phân bố và gây hại của rầy nâu
1.1.1. Sự phân bố rầy nâu và thiệt hại của chúng ở các vùng trồng lúa châu Á
Rầy nâu (BPH) (Nilaparvata lugens Stal) (Homoptera: Delphacidae) là một
trong những dịch hại lúa nghiêm trọng nhất ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới và
là đối tượng sâu hại gây tổn thất nặng nề nhất cho sản xuất lúa ở Châu Á. Trước
đây, rầy nâu không phải là đối tượng gây hại chính trên cây lúa, mật độ rầy nâu
luôn bị khống chế bởi các loài thiên địch, ký sinh và ít khi xảy ra hiện tượng bộc
phát trên diện rộng. Kể từ “cách mạng xanh” về giống lúa (sau 1960), đặc biệt khi
sử dụng các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao để đáp ứng nhu cầu cho con
người, đảm bảo an ninh lương thực trước áp lực dân số, cùng với việc lạm dụng
thuốc trừ sâu ở giai đoạn đầu của cây lúa (0 - 40 ngày sau gieo sạ) đã tiêu diệt
thiên địch nên rầy nâu trở thành đối tượng gây hại chính trên cây lúa. Bên cạnh
đó, thâm canh tăng vụ, bón nhiều phân hoá học, đặc biệt là phân đạm đã tạo điều
kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh gây hại trong đó có rầy nâu.
Rầy nâu phân bố rộng rãi trên khắp các vùng trồng lúa trên thế giới, chúng
được tìm thấy ở phía Đông, Đông Nam, Nam châu Á, phía Nam Thái Bình
Dương và Úc. Hiện nay, rầy nâu phân bố từ Pakistan đến Nhật Bản và các quần
đảo ở Đông Nam Á, có mặt trên cây lúa quanh năm.
Tại Trung Quốc, năm 2005, sự bùng phát rầy nâu nghiêm trọng ở nước này
đã đánh dấu sự phát triển tính kháng thuốc của rầy nâu (Cheng và Zhu, 2006)
[35]. Mặc dù đã có nhiều báo cáo về việc kháng thuốc của rầy nâu đối với nhóm
lân hữu cơ và carbamate nhưng thuốc trừ sâu vẫn được dùng ở Trung Quốc như là
một biện pháp chính trong phòng trừ rầy nâu và thuật ngữ sử dụng “hỗn hợp

triệu USD (Nalinakumari và Mammen, 1975) [73].
Tại Malaysia, trước đây rầy nâu từng được xem là loài sâu hại thứ yếu, nó
không bùng phát và gây hại đáng kể trên cây lúa. Đến năm 1967, rầy nâu đã tấn
công và hủy diệt trên 5.000 ha lúa (cùng với rầy lưng trắng) ở phía tây Malaysia
và một phần nhỏ diện tích cũng bị cháy rầy (Lim, 1971) [67]. Sau đó, năm 1975,
nhiều diện tích sản xuất lúa đều có rầy nâu bùng phát và hiện tượng cháy rầy cũng
xảy ra trên diện rộng.
Tại Philippine, Varca và Feuer (1976) [86] đã chỉ ra rằng rầy nâu bắt đầu
xuất hiện gây hại ở Calamba và Laguna vào năm 1954, năm 1959, cũng tại 2
tỉnh này, rầy nâu đã hủy hoại tất cả các cánh đồng trồng giống Milfor. Năm
1973, rầy nâu tấn công hầu hết các vùng sản xuất lúa ở Philippine, trong đó có
21 tỉnh bị nhiễm rầy nặng và 14 tỉnh nhiễm rầy ở mức độ trung bình, thiệt hại
ước tính cho cả nước là 150.000 tấn lúa với giá trị khoảng 20 triệu USD. Tuy
nhiên, vào năm 1974, do sử dụng giống kháng rầy nâu biotype 1 nên thiệt hại do

Trích đoạn Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lúa Chất lượng xay xát và chất lượng thương phẩm Chất lượng dinh dưỡng Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và Ảnh hưởng của mật độ gieo sạ đối với diễn biến mật độ rầy nâu tại Hương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status