Giáo trình sản xuất sạch hơn - Phần 1 pot - Pdf 19




Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 3 = HBKN
Hiệu suất nhà máy nhiệt điện hiện đại chỉ đạt hiệu suất 40%, trung bình
chỉ đạt khoảng 33%. Nh vậy sử dụng hết 3 đơn vị năng lợng nhiệt thì chỉ có 1
đơn vị năng lợng biến thành điện năng, còn 2 đơn vị nhiệt sẽ trở thành nguồn ô
nhiễm cho MT xung quanh.
Ví dụ 3: Sản xuất gạch nung:

Quá trình sản xuất đợc thể hiện theo sơ đồ sau: Ví dụ 4: Sản xuất giấy:

đợc gọi là giải pháp cuối đờng ống (EOP: End Of Pipe) cho chất thải đi
qua hệ thống xử lý trớc khi thải ra môi trờng.
Cách tiếp cận này không triệt để vì thực chất qua hệ thống xử lý chất thải
chuyển từ dạng ô nhiễm này sang dạng ô nhiễm khác. Ngoài ra, cách tiếp cận
này cần chi phí khá lớn, song lại không sinh lợi, không hy vọng thu hồi đợc cả
hai khía cạnh kinh tế và MT, nên các doanh nghiệp không muốn thực hiện.
Từ những năm 80 đến nay: tiếp cận phòng ngừa ô nhiễm, giảm thiểu chất thải
ra đời tiếp cận mang tính chủ động.
Các thuật ngữ thể hiện tiếp cận này:
- Sản xuất sạch hơn (1985).
- Phòng ngừa ô nhiễm.
- Giảm thiểu chất thải.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 6 = HBKN
- Năng suất xanh.
- Hiệu suất sinh thái.
Nh vậy, trớc đây coi quá trình công nghệ là một hộp đen và chỉ để ý
đến chất thải sau khi đ tạo ra; để giải quyết vấn đề chất thải, các doanh nghiệp
chỉ có giải pháp quen thuộc là xử lý cuối đờng ống.
Dới sức ép của x hội và chính phủ lúc này các ngành công nghiệp mới
nhận ra sự cần thiết phải xem xét lại dây chuyền sản xuất (tức hộp đen) và từ

Tạo ra các sản phẩm không gây độc hại đối với MT.
Hợp lý về mặt sinh thái, đa chất lợng cuộc sống phù hợp với khả năng tải
đợc của Trái đất qua việc giảm tác động tới MT sinh thái và sự quá tải về sử
dụng tài nguyên trong suốt vòng đời của sản phẩm.
Mức thải hoặc phát thải bằng 0, nghĩa là sử dụng các nguyên liệu, các quá
trình sao cho làm giảm hoặc loại trừ phát sinh chất thải.
Sử dụng công nghệ hoặc thiết bị ít tạo ra chất thải hơn các công nghệ hoặc
thiết bị truyền thống.
Theo tài liệu "Từ chất thải tới những lợi nhuận" của Hội đồng Quốc gia
về năng suất - ấn độ, thì:
Sản xuất sạch là một cách nghĩ mới và có tính sáng tạo trong t duy về sản
phẩm và quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. SXSH đạt đợc thông qua việc áp
dụng liên tục những chiến lợc nhằm giảm thiểu phát sinh ra chất thải và phát
thải.
Theo định nghĩa của Chơng trình Môi trờng Liên hiệp quốc (UNEP):
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục một chiến lợc tổng hợp phòng
ngừa về môi trờng đối với quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng
cao hiệu suất kinh tế và giảm rủi ro cho con ngời và môi trờng.


Tóm tắt định nghĩa SXSH:


áp dụng kiến thức công nghệ (tiếp cận có hệ thống bí quyết công
nghệ).
Thay đổi thái độ, cách nhìn.
Cải tiến từng bớc công nghệ hiện có.
Thay đổi hớng tới các công nghệ mới tốt và sạch hơn.
4
4 4
4 -

- Lợi ích của SXSH:
Lợi ích của SXSH: Lợi ích của SXSH:
Lợi ích của SXSH:


Hai lợi ích chính:
- Giảm chất thải đồng nghĩa với giảm ô nhiễm môi trờng có lợi về mặt môi
trờng.
- Giảm chất thải đồng nghĩa với giảm nguyên liệu thô đầu vào hoặc tăng sản
phẩm đầu ra có lợi về mặt kinh tế.


lý. Đây là yếu tố các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì nguồn tài nguyên ngày
càng cạn kiệt, giá cả thì tăng cao.
- Cải thiện môi trờng bên ngoài: thực hiện SXSH sẽ giảm đợc lợng và mức
độ độc hại của chất thải nên đảm bảo chất lợng môi trờng, đồng thời giảm nhu
cầu lắp đặt vận hành thiết bị xử lý cuối đờng ống.
- Cải thiện môi trờng bên trong (môi trờng làm việc): điều kiện môi trờng
làm việc của ngời lao động đợc cải thiện do công nghệ sản xuất ít rò rỉ chất
thải hơn; quản lý nội vi tốt nên môi trờng làm việc sạch sẽ và trong lành hơn, ít
phát sinh ra tai nạn lao động, giảm đáng kể các bệnh nghề nghiệp,
- Thu hồi nhiều phế liệu và phế phẩm.
- Tuân thủ các qui định luật pháp tốt hơn.
- Các cơ hội thị trờng mới & hấp dẫn.
b/ Những lợi thế và lợi ích gián tiếp khi áp dụng SXSH:
- Tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài chính: do SXSH tạo ra hình ảnh môi trờng
có tính tích cực cho ông ty đối với phía cho vay vốn, do đó sẽ tiếp cận tốt hơn với
nguồn tài chính.
- Tuân thủ tốt hơn các qui định về môi trờng: do SXSH giúp xử lý các dòng thải
dễ dàng, đơn giản và rẻ hơn nên tuân thủ đợc các tiêu chuẩn xả thải.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 10 = HBKN
- Các cơ hội thị trờng mới và tốt hơn: do nhận thức của ngời tiêu dùng về môi
trờng ngày càng tăng nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thể hiện đợc sự thân
thiện với môi trờng trong các sản phẩm và quá trình sản xuất của họ. Các doanh
nghiệp thực hiện SXSH sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trờng nh ISO14000,
hoặc yêu cầu của thị trờng nh nhn sinh thái.
- Hình ảnh tốt hơn với cộng đồng: SXSH tạo ra hình ảnh xanh cho doanh
nghiệp, sẽ đợc x hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận. Tránh các báo cáo
truyền thông bất lợi có thể huỷ hoại danh tiếng đ tạo dựng trong nhiều năm của
công ty.



T
TT
Trở ngại đối với SXSH:
rở ngại đối với SXSH:rở ngại đối với SXSH:
rở ngại đối với SXSH: Có sự phản đối những sáng kiến và tiếp cận mới do nhân viên không đợc đào
tạo chính qui. Các dự án trình diễn là rất cần thiết để chứng minh rằng SXSH có
thể áp dụng đợc trong công ty mình.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 11 = HBKN
Thiếu nguồn tài chính, nhận thức đào tạo, chuyên môn và công nghệ, thông tin
và tiếp cận với những kiến thức hiện có.
Có sự bất trắc về tính đúng đắn của thông tin, công nghệ hay các qui định.
Các chính sách của Chính phủ tập trung vào giảm chất ô nhiễm đ không
khuyến khích cho các giải pháp giảm ô nhiễm và tạo ra sự khích lệ về thuế đối
với việc đầu t cho các công nghệ xử lý cuối đờng ống.
a/ Trở ngại về kinh tế:
Những khoản đầu t cho SXSH không li bằng một số cơ hội đầu t khác.
Non nớt trong hoạt động tính toán chi phí nội tại và phân bố chi phí của công
ty.
Yếu kém trong việc lập kế hoạch chi tiêu vốn nội tại và thủ tục phân bổ vốn
của công ty.
b/ Trở ngại về chính sách: (phía nhà nớc)
Cha chú trọng đầy đủ đến SXSH trong phát triển chiến lợc môi trờng,
công nghệ, thơng mại và công nghiệp.
Thiếu chín chắn trong khung chính sách môi trờng (bao gồm cả việc thiếu
tính cỡng chế, )



Những gì không phải là SXSH?
- Sử dụng các hệ thống kiểm soát ô nhiễm cuối đờng ống truyền thống để xử lý
chất thải theo các quy định về giới hạn cho phép.
- Các biện pháp kỹ thuật để xử lý chất thải.

Những gì phù hợp với khái niệm SXSH?
- Vận hành hiệu quả một trạm xử lý bên ngoài quy trình công nghệ.

Những gì cũng có thể là SXSH?
- Tái sinh bên ngoài về nguyên tắc không phải là một bộ phận cấu thành nên
SXSH vì chúng không tập trung vào nguyên tắc chủ động phòng ngừa. Tuy nhiên
nguyên tắc đó có thể áp dụng cho SXSH.
7
7 7
7 -

- áp dụng sxsh vào công nghiệp:
áp dụng sxsh vào công nghiệp: áp dụng sxsh vào công nghiệp:
áp dụng sxsh vào công nghiệp: Cấp quản lý cần phải cam kết và nhiệt tình đối với SXSH.
Cần phải theo đuổi một tiếp cận tổng hợp và mang tính hệ thống.
Cần có sự tham gia của công nhân và ngời lao động ở tất cả các cấp tổ chức
của cơ sở thì mới đạt đợc kết quả tốt.
Chế độ khuyến khích thởng phạt.
Cần phải tổ chức đào tạo nội bộ cho công nhân, nhân viên giám sát và cấp
quản lý để xác định đợc các cơ hội và thực hiện SXSH.


IV - hệ thống quản lý môi trờng EMS / ISO14000 &
SXSH
ISO: International Standard Organization.
ISO14000 là tập hợp các tiêu chuẩn quản lý môi trờng quốc tế.
EMS : Enviromental Management System.
Tiêu chuẩn ISO14000 chỉ mang tính chất khuyến khích, tự nguyện áp
dụng chứ không phải là bắt buộc, thể hiện trách nhiệm của công ty đối với vấn
đề môi trờng.
H thng ny cung cp mt tip cn cú t chc trong vic lp k hoch v
thc hin cỏc bin phỏp bo v mụi trng. phỏt trin mt h thng qun lý
mụi trng, cn phi ỏnh giỏ c cỏc tỏc ng mụi trng, xỏc nh c cỏc
mc tiờu gim cỏc tỏc ng tiờu cc v lp k hoch t c nhng mc tiờu
ny.


Cỏc li ớch ca h thng qun lý mụi trng:
Gim thiu cỏc ri ro hay trỏch nhim v mụi trng;
S dng cú hiu qu ti a cỏc ti nguyờn;
Gim cỏc cht thi;
To ra hỡnh nh hp tỏc tt;
Xõy dng cac mi quan tõm v mụi trng cho nhõn viờn;
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 14 = HBKN
Hiu rừ cỏc tỏc ng mụi trng ca hot ng kinh doanh;
Tng li nhun v ci thin hin trng mụi trng thụng qua hot ng cú
hiu qu hn.
1
1 1
1 -

ISO 14050-14059: Các tiêu chuẩn về phạm trù, định nghĩa.
2
2 2
2 -

- chu trình cải thiện liên tục ISO14000:
chu trình cải thiện liên tục ISO14000: chu trình cải thiện liên tục ISO14000:
chu trình cải thiện liên tục ISO14000: Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 15 = HBKN
a/ Chính sách môi trờng:

Chơng trình quản lý môi trờng:
Chơng trình quản lý môi trờng nhằm đạt đợc các mục tiêu và chỉ tiêu,
gồm:
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 16 = HBKN
- Định rõ trách nhiệm cho các bộ phận chức năng, các cấp.
- Biện pháp và khung thời gian.
Phơng thức lồng ghép các dự án mới hoặc thay đổi trong kinh doanh.
Bằng chứng về việc tuân thủ.
3
3 3
3 -

- quan hệ giữa ISO 14000 với sxsh:
quan hệ giữa ISO 14000 với sxsh: quan hệ giữa ISO 14000 với sxsh:
quan hệ giữa ISO 14000 với sxsh: SXSH là công cụ hỗ trợ thực hiện tốt hệ thống quản lý môi trờng.
Thực hiện tốt SXSH sẽ có cơ hội để nhận đợc chứng chỉ ISO14000.
ISO14000 hỗ trợ cung cấp cơ sở dữ liệu để thực hiện SXSH.
Cng nh sn xut sch hn v hiu sut sinh thỏi, mt h thng qun lý
mụi trng cú th l mt cụng c c lc cho mt t chc ci thin hin trng
mụi trng, ng thi nõng cao hiu qu kinh doanh. Vic thc hin mt h
thng qun lý mụi trng to ra nhng c hi lý tng thc hin sn xut
sch hn, tng t sn xut sch hn s l cụng c t chc ú cú th ci thin
hin trng kinh t v mụi trng ca mỡnh. Nh vy sn xut sch hn l mt
trong nhng ni dung c quan tõm nht trong phn mc ớch cn t c ca
h thng qun lý mụi trng.

phẩm. Quy trình hay hoạt động bằng cách nhận dạng hay định lợng các
loại năng lợng, nguyên vật liệu sử dụng và các loại tác hại. Sau đó tiến
hành đánh giá tác động của chúng và đa ra các cơ hội nhằm cải thiện môi
trờng.
Theo EPA (Mỹ): LCA là công cụ để đánh giá các hệ quả của môi trờng
của một sản phẩm và các hoạt động xuyên suốt toàn bộ vòng đời của nó.
2
2 2
2 -

-

phơng
phơngphơng
phơng phá
phá phá
pháp luận của lca:
p luận của lca:p luận của lca:
p luận của lca: Xác định phạm vi và mục tiêu
Phân tích kiểm kê
Phân tích các tác động môi trờng

b/ Phân tích & kiểm kê :
LCA cần một khối lợng dữ liệu khổng lồ từ nhiều khía cạnh, các dữ liệu
cần phải có sự thống nhất đơn vị đo, phơng pháp đo và tính toán.
c/ Đánh giá tác động
Dựa vào dữ liệu thu thập đợc ở trên để xem xét phân tích các tác động
của nó đối với môi trờng, tài nguyên và hệ sinh thái.
Những tác động xảy ra có thể là:
Nguy cơ nóng lên của Trái đất.
Hiệu ứng nhà kính.
Suy giảm tầng ôzôn.
Ma axit.
Khói quang hoá.
Giaùo trỗnh SAN XUT SACH HN
Nguyóựn ỗnh Huỏỳn = 19 = HBKN
Ô nhiễm đất, nớc, không khí.
Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Mất cân bằng hệ sinh thái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status