Bài giảng Thú y cơ bản : BỆNH TRUYỀN NHIỄM (Bệnh truyền lây) part 8 - Pdf 19

Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
2. Cách sinh bệnh
Thời kì nung bệnh Loét da quăn tai rất thay đổi và tương đối dài: Từ 14-150 ngày. Từ 15-60
ngày, sau khi tiêm vào mạch máu của con ốm. Thời gian 3,5 tháng hay hơn sau khi sống
chung, hoặc sống cạnh cừu chứa Virus Loét da quăn tai. Căn bệnh có thể gây trúng độc
chung cho cơ thể. Sau khi căn bệnh lưu hành trong máu một thời gian, rồi vào phủ tạng, niêm
mạc, não, mắt, gây viêm và gây thẩm xuất bạch cầu ở chu vi mạch quản. Sự trúng độc này
bằng sự rối loạn tăng bài tiết, chảy nước dãi, nước mắt, nước mũi, ỉa chảy, viêm, rối loạn
mạch quản tụ máu. Cùng với những biến chứng của Vi khuẩn kế phát gây nên, sinh mủ, hoại
tử dung bào lớp thượng bì niêm mạc.
Đường xâm nhập
Trong tự nhiên, Virus Loét da quăn tai có thể vào cơ thể theo ống tiêu hóa, cũng có thể theo
hệ thống hô hấp. Trong phòng thí nghiệm có thể truyền bệnh, bằng cách tiêm những chất có
độc lực (máu, não, hạch lâm ba, gan, lách ) vào các đường khác như: duới da, tĩnh mạch,
não, hạch.
Cách lây lan
Trong điều kiện tự nhiên, bệnh Loét da quăn tai thường lây trực tiếp từ con ốm sang con
khỏe. Cách truyền bệnh có thể do loài cừu truyền sang loài nhai lại, vì cừu mang Virus ở thể
ẩn trong nhiều năm. Có thể do một loài vật khác truyền sang : Hươu, nai, loài gậm nhấm, gà.
Có thể là súc vật bị nhiễm trùng từ trước và nhân một sự mất thăng bằng của cơ thể, do mắc
một bệnh khác, sức đề kháng sút kém. Con vật trở nên cảm thụ với bệnh này, bệnh phát ra.
3. Triệu chứng
Thời gian nung bệnh Loét da quăn tai từ 10-15 ngày, có khi kéo dài 4-10 tháng, thể hiện ra
các thể sau.
3.1 Thể cấp tính
Bệnh Loét da quăn tai súc vật ở tuổi nào cũng có thể mắc bệnh. Nhưng mẫn cảm nhất là súc
vật non, con vật thể hiện ủ rủ, kém ăn hoặc bỏ ăn, không nhai lại, lông dựng đứng. Sốt 40
0
C -
41
0

dãi chảy ra có màu nâu lẫn những mảnh vụn của thượng bì. Vùng có mụn lóet rất đau, mỗi cử
động của lưỡi, môi đều làm cho con vật đau. Do đó mà con vật nuốt khó, không nhai lại, lúc
đầu đi táo, gần chết đi tháo, con vật đau bụng. Có triệu chứng của viêm ruột, phân hôi thối
lẫn mảnh vụn của thượng bì.
3.1.5 Triệu chứng ở bộ máy sinh dục và tiết niệu
Con vật đi đái ít, nước tiếu có nhiều Anbumin, có khi lẫn máu và mũ. Có thể viêm niệu đạo.
Viêm bàng quang, viêm thận sinh mủ. Con cái thường bị viêm âm đạo có màng giã, hoặc
viêm dạ con có dịch ngoại xuất. Thể nặng bị sẩy thai, sản xuất sữa bị ngưng trệ.
3.1.6 Triệu chứng thần kinh
Thể ở não làm cho thần kinh bị rối loạn, sau thời kỳ kích thích thì đến thời kỳ ủ rủ, cũng có
những con run rẩy như bị động kinh, khi gần chết tê liệt nữa thân dưới, bại liệt chân sau. Có
trường hợp vật hốt hoảng, điên loạn, hung dữ.
3.2. Thể quá cấp tính
Triệu chứng cũng như thể cấp tính, bệnh tiến triển nhanh chóng. Vật sốt 41
0
C-42
0
C. Biến
chứng ở phổi, ruột tiến triển nhanh.
3.3 Thể nhẹ
Bước đầu khi con vật nhiễm bệnh có những triệu chứng dữ dội. Thời gian đầu có thể ở dạng
cấp tính. Có triệu chứng ngoài da, tụ máu, đau, thuợng bì khô cứng, bóc ra nội bì vàng như
nghệ, thành sẹo nhanh.
4. Bệnh tích.
So với Dịch tả trâu bò, xác chết Loét da quăn tai ít gây hơn, thường có màu vàng. Bệnh tích ở
bộ máy tiêu hóa viêm có màng giả, và cục máu, có mụn loét không đều, chổ sát răng hàm,
thường có những vùng thối loét, ruột chứa phân thối dính chất nhờn màu trắng nhạt. Bệnh
tích ở bộ máy hô hấp. Xoang mũi tụ máu nặng, có hoại tử thối loét lớn. Niêm mạc đường hô
hấp bị viêm toàn bộ, có màng giả, tụ máu phổi, viêm cuống phổi, phổi thối loét. Bệnh tích
đường sinh dục tiết niệu, có nước ngoại xuất. Màng giả ở gan, thận, tim, não, bắp thịt tụ máu,

tỉnh mạch. Sunfamid tiêm bắp thịt 30ml, dung dịch Dagenan 33/100 mỗi ngày một lần trong
4-5 ngày. Cloruacanci tiêm tĩnh mạch 200-300ml dung dịch 10%. Penicilline mỗi ngày
500.000-600.000UI trong vài ngày liền, đồng thời cho uống Sunfamid 6g /100P mỗi ngày.
Urotrofin tiêm tỉnh mạch 8-14g trong dung dịch 25%. Calagon tiêm tỉnh mạch 30ml, nước
sinh lý pha Formol 10% và Adrenalin 2-3 lần cách nhau 48 giờ, hoặc 3-5g Formol 10%. Rửa
bằng Acide boric, Fèn chua, Fèn xanh , muối, nước chanh, khế, thuốc tím 5 %, Crezine.
Chữa mắt AgNO
3
l/200, ZnSo 1%, HgCl.2 1/250. Chữa tiêu hóa: Salon, Napton, chống đi táo
Sunfatnatri.

BỆNH NIU-CÁT- XƠN
(Newcastle)
1. Đặc điểm căn bệnh
Bệnh Newcastle còn gọi là điểm căn bệnh gà rù, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, xuất
huyết, viêm và loét niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp. Cuối thới kỳ bệnh tác động đến thần
kinh.
Bệnh Newcastle có từ lâu, người ta tìm ra nó ở thành phố Newcastle (Anh 1926-1928). Bệnh
có khắp nơi trên thế giới lưu hành rộng rãi nhất ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ. Việt Nam có từ
lâu và lan truyền suốt từ Bắc đến Nam. Năm 1949 Jacotot đã chứng minh bệnh Newcastle ở
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
156
Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Vịêt Nam bằng chẩn đoán thí nghiệm. Năm 1956 Nguyễn Lương và Trần Quang Nhiên đã
khẳng định lại sự có mặt của bệnh trên các tỉnh Miền Bắc.
Newcastle thuộc nhóm Paramixo. Là một ARN Virus, hình cầu, có đuôi trông giống tinh
trùng. Virus có khả năng ngưng kết hồng cầu gà, phát triển trong phôi thai gà, quá trình phát
triển độc lực tăng, sức đề kháng mầm bệnh lớn. Nếu có gà chết, mầm bệnh sống 1 tháng
trong chuồng. Gà bệnh sau khi khỏi mầm bệnh tồn tại 7 ngày đến 2 tháng. Trong vỏ trứng
mầm bệnh tồn tại 21 ngày.

Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
Newcastle thể mãn tính thường ở cuối ổ dịch, rối loạn hệ thần kinh trung ương, cơ năng vận
động biến loạn nặng do tổn thất tiểu não. Đầu nghẹo ra sau, đang đi tới bổng dưng lùi lại, ngã
lăn ra, lên cơn co giật. Mặc dầu ít khi xảy ra, nhưng bệnh Newcastle có thể lây cho con
người. Gây viêm kết mạc mắt, hạch lâm ba ngoài biên. Viêm phổi khó thở, trẻ nhỏ có thể bị
viêm màng não. Điều trị Tetracyline sẽ giúp cho quá trình hồi phục nhanh hơn.
4. Bệnh tích
Tùy theo thể bệnh Newcastle khác nhau mà bệnh tích khác nhau. Thể quá cấp thường không
rõ bệnh tích. Đôi khi chỉ thấy dấu hiệu ở ngoài tam mạc, màng ngực, niêm mạc hô hấp.
Thể cấp tính bệnh thường toàn diện, điển hình, xoang miệng, mũi chứa nhiều dịch nhờn, màu
đục. Niêm mạc hầu, họng, khí quản xuất huyết, viêm, phủ màng giả Fbrin. Một số trường
hợp tổ chức liên kết ở vùng đầu và hầu bị phù thũng. Diều không có thức ăn hoặc thức ăn
chưa tiêu, chứa nước màu vàng.
Dạ dày tuyến và dạ dày cơ xuất huyết trầm trọng. Ruột có nhiều điểm xuất huyết, loét hình
cúc áo, trong niêm mạc có điểm hoại tử. Vành tim xuất huyết từng điểm. Não có hiện tượng
xuất huyết. Buồng trứng, dịch hoàn xuất huyết, có con noãn hoàng vỡ, viêm phúc mạc. Gan
có đám hoại tử hóa mỡ nhẹ. Ngoài ra còn thấy ở màng bao tim, xoang ngực, bề mặt xương
ức, thoái hóa viêm không có mủ của nơ ron thần kinh, với sự thấm nhiễm của tế bào Lympho
quanh mạch quản.
5. Chẩn đoán bệnh
5.1. Chuẩn đoán lâm sàng dịch tể
Động vật chủ yếu là gà, tỷ lệ chết cao. Bệnh Newcastle phát sinh quanh năm, nhưng phát rộ
nhất vào vụ đông xuân. Căn cứ triệu chứng đường tiêu hóa, uống nhiều nước, phân có màu
trắng ngà, màu thâm tím.
5.2. Chẩn đoán thí nghiệm
5.2.1. Tiêm truyền động vật thí nghiệm
Lấy gan, lách, cho vào cối sứ nghiền nát với nước sinh lý (20ml nước), tạo thành huyền dịch
1/20 xử lý bằng kháng sinh, rút 1ml tiêm cho gà khỏe 3-5 con gà cảm thụ, theo dõi 3-5 ngày
các triệu chứng đầu tiên sẽ xuất hiện. Sau 7-10 ngày gà chết với các bệnh tích tương tự.
5.2.2. Gây nhiễm cho phôi thai

bán chạy gà ốm, gà chết phải chôn. Thường xuyên làm vệ sinh chuồng trại. Dùng các chất sát
trùng để tẩy uế chuồng và dụng cụ chăn nuôi thường xuyên. Luôn phát quang xung quanh
khu vực chăn nuôi. Không nuôi các động vật khác cùng với gà.
6.2. Bằng Vaccine
Hiện nay có hai loại Vaccine gây miễn dịch chủ động. Vaccine Lasota dùng cho gà mới nở
đến 3 tháng tuổi, bằng cách nhỏ mắt, nhỏ mũi, cho uống,cho ăn, khí dung. Sau 8-11ngày sau
khi dùng thuốc có miễn dịch và thời gian bảo hộ 3 tháng. Vaccine Newcastle tiêm cho gà từ
3 tháng tuổi trở đi tiêm vào bắp thịt 1ml. Sau 7-10 ngày có miễn dịch và niễm dịch được 6
tháng đến 1 năm. Nếu dùng đúng qui trình thì đàn gà sẽ được bảo hộ tốt an toàn với dịch
bệnh.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
159


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status