Bài giảng Thú y cơ bản : BỆNH TRUYỀN NHIỄM (Bệnh truyền lây) part 5 doc - Pdf 19

Phạm Quang Trung Bài giảng Thú y cơ bản
5. Chẩn đoán
5.1. Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào tình hình dịch tẻ, dịch phát ra lẻ tẻ, dịch địa phương, cò mùa có vùng Âóng dấu lợn,
nhất là lợn sau cai sữa, lan ra nhiều trâu, bò, dê, cừu, chim, người, rõ nhất ở ngoài da. Cấp
tính kéo dà, do tụ máu, ứ máu. Rõ nhất là khi có mãn tính xảy ra. Bệnh tích viêm khớp. Da
bong lên thành mai cua.
5.2. Chẩn đoán phân biệt
5.2.1. Bệnh cảm nắng, cảm nóng
Bệnh cảm nắng, cảm nóng trên da sưng do xuất huyết, sau khi vận chuyển trên xe, do viêm
ca ta. Không sốt, không ỉa chảy.
5.2.2. Trúng độc
Trúng độc xảy ra nhiều con, không có dấu rõ, không sốt, sùi bọt mép không kêu.
5.2.3. Bệnh Dịch tả lợn
Bệnh Dịch tả lợn xảy ra cho mọi lứa tuổi, ỉa chảy có lẫn máu, sốt cao kéo dài, đi lảo đảo, nửa
thân sau bị liệt. Viêm loét dạ dày, thận xuất huyết đinh gim. Rìa lách nhồi huyết, xuất huyết
lấm tấm ở chân.
5.2.4. Tụ huyết trùng
Bệnh Tụ huyết trùng xuất huyết từng mảng, hầu thủy thũng. Lách hạch sưng ứ máu, Phổi
sưng tụ máu, gan hoá.
5.2.5. Phó thương hàn
Bệnh Phó thương hàn lợn con 3-6 tháng, ỉa chảy phân loãng, vàng, có máu, vật lòi rom, viêm
loét từng đám lớn, rộng ở ruột già, lách sưng, dai như cao su.
5.2.6. Nhiệt thán
Bệnh Nhiệt thán sưng hầu, ruột, hạch viêm đỏ sẩm, đen. Lách sưng, nhaío như bùn, chướng
bụng.
5.3. Chẩn đoán Vi khuẩn học
Soi kính: Lấy máu, phết kính nhuộm Gram không có bào tử. Bạch cầu thành từng đám, phân
lập ở nước thịt.
5.4. Chẩn đoán huyết thanh học
Lấy huyết thanh vật nghi mắc bệnh. Làm phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm. Phản ứng

nát rồi lọc qua vải màn. Tiêm vào bắp thịt mông lợn ốm 30-40ml mỗi ngày, trong 2-3 ngày
liền. Chữa đông y bằng mật lợn và tỏi. Nước mật lợn 70%, nước cốt tỏi 30%. Sắc đặc lại cho
uống mỗi lần 200ml. Kết hợp dùng chất tẩy nhe, sát trùng đường ruột, thuốc cường tim, các
chất đạm, chất mát Điều trị Âoïng dấu lợn ở người, dùng Penicillin, kháng huyết thanh của
lợn.

PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN
(Paratyphus summ)

1. Đặc điểm căn bệnh
Bệnh Phó thương hàn là một bệnh truyền nhiễm của lợn, nhất là lợn con.
Gây ra do hai loài Vi khuẩn Salmonella Choloracsus, chủng Knuzendorf (Cấp tính),
Samonella Typhisuis chủng Vodagsen (thể mãn tính), tác động chủ yếu bộ máy tiêu hoá, gây
viêm dạ dày, ruột, có mụn loét, ỉa chảy. Samon và Smit (1889) tìm ra. Bệnh có khắp nới trên
thế giới, gây nên dịch lẻ tẻ địa phương, xảy ra ở lợn con, do chăn nuôi lợn nái nhiều, vệ sinh
chăm sóc kém, ở nước ta bệnh phát ra lẻ tẻ.
2. Căn bệnh
Bệnh Phó thương hàn do hai loại Vi khuẩn hình que nhỏ 0,5 x 2,4µ, không hình thành giáp
mô. Không hình thành nha bào, có lông nên di động được. khi cấy vào nước thịt có mùi phân
thối, trong môi trường thạch khuẩn lạc bóng loáng, có tính chất bám vào không dung huyết.
Làm lên men đường Gluco, không lên men đường Lactozia.
Động vật thí nghiệm thỏ, chuột bạch, chuột lang. Trong môi trường không sinh H
2
S. Phản
ứng MR dương tính, Vi khuẩn bị diệt ở 60
0
C trong một giờ 70
0
trong 20 phút, dưới ánh sáng
mặt trời chiếu thẳng trong 5 giờ, Vi khuẩn tồn tại trong xác chết 100 ngày, trong nước 1-2

tại chỗ, gây bại huyết, tụ máu, ruột non, ruột già, gan , lách. Sau theo đường lâm ba vào hệ
thống lâm ba và tác động gây viêm hạch, sưng hạch, thủy thũng hạch.
Từ hệ lâm ba vào đường tiêu hoá, được đưa đi các khí quan phủ tạng, sinh sôi nẩy nở, gây
bại huyết lách, sưng, viêm, tụ máu, tăng sinh, hoại tử gan, hạch.
Nếu độc lực không cao lắm, thì nó chỉ cư trú ở khí quan phủ tạng, không vượt quá ống tiêu
hoá, dạ dày, ruột, tạm thời cư trú ở đó. Lách sưng có thể do tác động của nội độc tố. Sau đó
trở lại vào máu gây bại huyết hoặc cư trú ở cơ quan khác. Nên từng thời kỳ một người ta
không thấy Vi khuẩn Phó thương hàn xuất hiện trong máu.
Samonella sau khi vào các nang lâm ba, tổ chức lâm ba, ruột già, gây viêm hoại tử, tạo thành
nốt loét có viên trơn, bờ nông, có tính chất lan tràn không cần có điều kiệm làm gia súc giảm
sức đề kháng. Sau đó, chuyển sang nang lâm ba hay ruột vào máu, không gây bại huyết mà
gây hoại tử.
3.5. Cách lây lan phát sinh
Trong trường hợp cấp tính, Phó thương hàn có yếu tố làm giảm sức đề kháng, vệ sinh phòng
bệnh kém, vật mắc bệnh mềm xương, viêm ruột hay bệnh truyền nhiễm khác, làm giảm sức
đề kháng. Lợn mẹ có chữa mang mầm bệnh, mầm bệnh truyền qua nhau thai, đến khi lợn con
sơ sinh ra khỏi lòng mẹ thì chết. Đó là
do nhập những lợn con. Trường hợp này
không cần có yếu tố làm giảm sức đề
kháng.
4. Triệu chứng bệnh Phó thương hàn
lợn
Bệnh Phó thương hàn, thời kỳ nung
bệnh 3 đến 4 ngày, có khi 3 đến 4 tuần,
thể hiện các triệu chứng sau
4.1. Thể cấp tính
Thời kỳ này, con vật sốt 40,5
0
C đến
41,5

hồng huyết cầu và dịch lâm ba, có khi màu đen như Dịch tả lợn. Thận ngoài xuất huyết, trong
ứ máu. Gan sưng tụ máu, có nốt hoại tử, hay hạt kê. Dạ dày, ruột có đám viêm tụ máu, có khi
có chấm xuất huyết, có mụn loét, ruột non, dạ dày có nốt loét, có cặn biến chất màu vàng như
cám. Ruột già có nốt loét ngoài ra có viêm phúc mạc có Fibrin tơ huyết, viêm bao tim có
Fibrin tơ huyết.
5.2. Thể mãn tính
Bệnh Phó thương hàn thể này viêm loét ở ruột, dạ dày viêm tụ máu màu đỏ. Ruột già, nang
lâm ba viêm sưng, trong hoại tử hình thành màng, niêm mạc có khối hình hạt, bên trong có
bả đậu, viêm và hoại tử biểu hiện tràn lan. Niêm mạc bong vết loét có Fibrin phủ thành bựa
màu vàng, xanh xám, dưới có vết loét có vành trơn, bờ nông, bờ màu đỏ, loét tràn lan ra
thành màng to. Bên ngoài vết loét bằng phẳng. Ruột già có những mảng cứng lại hoặc loét ra
trên phủ bựa vàng. Một thời gian, vết loét khô dần, bong vảy thành sẹo, có màu trắng hoặc
màu nâu. Đến giai đoạn vật khỏi, bề ngoài có màu sắc khác nhau trắng xám, trắng nhạt. Nếu
có Banlantidium coli thì vết loét sâu hơn. Ruột viêm có đám hoại tử bã đậu hóa phát triển.
Gan có những ổ viêm hoại tử nổi lên như hạt kê, lớn dần bằng hạt ngô. Sau đó vở ra thành vã
đậu hóa, lách không sưng, có nốt hoại tử. Phổi viêm có những đám hoại tử, bã đậu hóa, có
trường hợp phổi mềm nát.
6. Chẩn đoán Phó thương hàn
6.1. Chẩn đoán lâm sàng dịch tể
Lợn từ sơ sinh đến 2-3 tháng tuổi, lợn mẹ có chữa thường biểu hiện đường ruột, gây triệu
chứng thể cấp tính, một số thể lây sang người và gây trúng độc một số loài khác, do vệ sinh
kém, thường thể hiện triệu chứng lòi rom. Bệnh tích ở lách, mụn loét tràn lan, trường hợp
này ít thấy ở lợn con. Trừ khi ghép với bệnh Dịch tả lợn, Nhiệt thán, viêm ruột ỉa chảy, máu
đen, sưng hầu, bại huyết nặng.
6.2. Chẩn đoán thí nghiệm
6.2.1. Soi kính
Lấy bệnh phẩm là máu, phủ tạng, nhuộm Gram, Giemsa. Vi khuẩn có hình gậy, bắt màu
Gram âm, nên dễ nhầm với E.Coli ruột già.
6.2.2. Nuôi cấy phân lập
Trong máu Vi khuẩn ít mà chủ yếu là khí quan phủ tạng. Vì vậy, phải nuối cấy trên môi

8. Điều trị
Điều trị bệnh Phó thương hàn, dùng kháng huyết thanh chế từ bò thiến tối miễn dịch. Điều trị
liều từ 30 đến 80ml, cho lợn từ 15 ngày tuổi đến 1 tháng rưỡi. Có thể dùng kháng sinh chữa
bệnh lúc mới phát: Clorocit, Triomicine, Cloromicine, Auremycine 20-40mg/1kgP,
Teramicine 40mg/1kgP. Trong 4 ngày liền, Sunfamide, Sunfaguanidine, Sunfathiazon,
Sunfamerazin 1-3g mỗi ngày, trong 3-4 ngày (0,10g-0,20g cho mỗi kg trọng lượng mỗi
ngày). Bacitracine 10 nghìn UI, dùng 6 ngày liền, canh tùng Suptilit. Kết hợp chữa triệu
chứng, chống ỉa chảy, tiêm Vaccine, tiêm sắt bổ sung.

BỆNH COLIBACILLOSIS CỦA LỢN

1. Đặc điểm căn bệnh
Bệnh Colibacillosis còn gọi là bệnh ỉa phân trắng. Bệnh ỉa chảy của gia súc sơ sinh. Là một
bềnh truyền nhiễm cấp tính, làm chết có khi rất nhiều lợn con bú mẹ. Thể hiện bằng triệu
chứng ỉa chảy có màu vàng, thường kèm theo bại huyết.
Đặc điểm căn bệnh
Mầm bệnh Colibacillosis thường thấy trong phủ tạng, xác chết do bại huyết là
Escherichiacoli, trực khuẩn ruột già, có hình gậy nhỏ hoặc hình trứng, Gram âm, mọc tốt
trong các môi trường phổ thông. Không hình thành nha bào. Sinh Indol, có phản ánh ửng đỏ.
Methyl dương tính, phản ứng Vogiơ - Proskoe và Xitrat âm tính. E.Coli thuộc hệ sinh vật
bình thường của ruột. Một số chủng gây bệnh do động vật sức kháng kém, bị cảm lạnh. Lợn
mẹ, lợn con bồi dưỡng kém hoặc quá tốt, lợn nuôi trong chuồng quá bẫn hoặc ẩm ướt Gia
súc thiếu Vitamin A, Sắt cũng gây ra ỉa chảy.
E.Coli được tìm thấy ở ruột và hạch lâm ba (W. Witing 1986). Đäc tố E.Coli ở ruột vào hệ
thống tuần hoàn, gây viêm dạ dày, ruột nặng. Låün con bú sữa và ỉa chảy, gây trúng độc ruột
(Enterotoxaemia), gây phù mặt ở Lợn cái. Theo Uittic bệnh ỉa chảy của lợn con gây ra chủ
yếu do 4 tyïpe: O
8
K87(B), K88(L), O
138

khuyếch tán trên thạch.
5. Phòng trị
5.1. Vệ sinh phòng bệnh
Bệnh Colibacillosis mầm bệnh truyền từ lợn ốm sang lợn khoẻ. Do ăn phải mầm bệnh nhiễm
khuẩn. Khi bệnh lan tràn, mầm bệnh tăng dần độc lực, khả năng gây bệnh hoặc tăng sinh sản,
tăng tỷ lệ nhiễm bệnh và tỷ lệ chết. Vì vậy, cần thực hiện tốt chế độ (đông che, hè mở). Tăng
không khí thông thoáng cho con vật, nhưng không để gió lùa, hay nắng gắt chiếu thẳng vào,
chuồng phải luôn sạch, nuôi dưỡng tốt lợn mẹ. Sát trùng Iode lợn con khi cắt rốn để tránh
nhiễm trùng khớp.
5.2. Phòng bằng Vaccine
John, Seler và Smith (1962), W.U ittic (1968) phòng lợn con ỉa phân trắng: bằng Vaccine
E.Coli, tiêm dưới da hai lần vào tuần thứ sáu, trước khi đẻ 10 ngày.
6. Điều trị
Có thể điều trị E.colibacillosis bằng Streptomycine 30-50mg/1kg P.
Sunfathalidin 0,25g mỗi ngày cho lợn 10 ngày tuổi; 0,5g cho lợn từ 10 ngày tuổi trở lên.
Thuốc Ocitertraciline, Sumadimerazin 1ml dung dịch 12,5%g/kgP cho lợn con. Teramicine
1g cho lợn mẹ tiêm bắp. Tetracilline 2,5g/1kgP, Ocymykin 2ml/10kgP. Ngoài ra, còn dùng
Orezon, hạt cau, vỏ lựu, vỏ măng cụt. Bổ sung khoáng, tiêm Dextranfe.

Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế
141


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status