ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG THIẾT KẾ CHUNG CƯ NGỌC LAN - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ NGỌC LAN 1 – LÔ A
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG PHÚ THUẬN - Q7 - TP. HỒ CHÍ MINH
THÁNG 01/2008
GVHD : Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH : TỪ TRUNG HIẾU
LỚP : 103104051
MSSV : 03DHXD2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ
CHUNG CƯ NGỌC LAN 1 – LÔ A
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)
Th.S. KHỔNG TRỌNG TOÀN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NỀN MÓNG (30%)

3. Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng 2
4. Giải pháp đi lại 3
5. Đặc điểm khí hậu – khí tượng – thủy văn tại Tp. HCM 3
6. Các giải pháp kỹ thuật 3
7. An toàn phòng cháy chữa cháy 4
8. Hệ thống thoát rác 4
PHẦN II
TÍNH TOÁN KẾT CẤU 5
CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HỆ CHỊU LỰC CHÍNH CHO
CÔNG TRÌNH 6
1.1. Phân tích hệ chòu lực 6
1.2. Phương pháp xác đònh nội lực 9
CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 11
2.1. Sàn bê tông cốt thép có hệ dầm trực giao 11
2.2. Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 12
2.3. Xác đònh tải trọng tác dụng lên bản sàn 13
2.4. Tính toán các ô bản sàn 15
2.5. Tính toán biến dạng (độ võng) 20
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 22
3.1. Kiến trúc cầu thang tầng điển hình 22
3.2. Tính toán bản thang 23
3.3. Tính toán dầm thang 27
3.4. Bố trí cốt thép 31
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051
CHƯƠNG 4

7.2. Lựa chọn giải pháp móng 102
CHƯƠNG 8
TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 103
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051
8.1. Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng 103
8.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi dưới cột 103
8.3. Thiết kế móng cọc khoan nhồi đài bè (móng khu vực
thang máy và thang bộ) 116
CHƯƠNG 9
TÍNH TOÁN SÀN BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC 124
9.1. Đại cương về bê tông ứng lực trước 124
9.2. Các phương pháp gây ứng lực trước 125
9.3. Lưu đồ tính toán sàn bê tông ứng suất trước 128
9.4. Thiết kế sàn bê tông ứng suất trước 130
9.5. Một số hình ảnh về thi công sàn bê tông ứng lực trước trong thực
tế 159
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN I : KIẾN TRÚC
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 1

1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng
giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ
bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài. Trong
những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày
càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện
nghi hơn. Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lòch,
học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp.
2. SƠ LƯC VỀ CÔNG TRÌNH
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật, có tổng diện tích xây dựng 1350 m
2
. Toàn bộ
các mặt chính diện được lắp đặt các hệ thống cửa sổ để lấy ánh sáng xen kẽ với tường xây.
Dùng tường xây dày 200mm làm vách ngăn ở những nơi tiếp giáp với bên ngoài, tường xây
dày 100 mm dùng làm vách ngăn ngăn chia các phòng trong một căn hộ…
3. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Số tầng: 1 tầng hầm, 1 tầng trệt + 16 tầng lầu + một sân thượng( tầng mái)
- Phân khu chức năng:
Công trình được phân khu chức năng từ dưới lên trên.
+ Tầng hầm: là nơi để xe.
+ Tầng trệt: làm văn phòng, sảnh.
+ Lầu 1-16: dùng làm căn hộ, có 8 căn hộ mỗi tầng.
+ Tầng mái: có hệ thống thoát nước mưa, hồ nước mái, hệ thống chống sét.

ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN I : KIẾN TRÚC
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 3
Hình 1: Mặt bằng tầng điển hình


 Mùa mưa: Tây-Nam và Tây
 Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%
- Thủy triều tương đối ổn đònh, ít xẩy ra những hiện tượng biến đổi về dòng nước , không
có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra.

6. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
6.1. Điện
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện
riêng. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm ( được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá
trình thi công ). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn
không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa. Ở mỗi tầng đều có
lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm
bảo an toàn phòng cháy nổ).
6.2. Hệ thông cung cấp nước

ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN I : KIẾN TRÚC
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 4
- Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được chứa trong
bể nước ngầm đặt ngàm ở tầng hầm. Sau đó được hệ thống máy bơm mơm lên hồ nước mái
và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước
chính.
- Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine. Hệ thống cấp nước đi
ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng.

6.3. Hệ thống thoát nước
Nùc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chãy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy
vào các ống thoát nước mưa (∅ = 140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử
dụng sẽ bố trí riêng.
6.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng

CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
1.1. PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC
1.1.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÀ CAO TẦNG
“Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết đònh các điều kiện thiết kế,
thi công hoặc sử dụng khác với ngôi nhà thông thường thì gọi là nhà cao tầng”. Đó
là đònh nghóa về nhà cao tầng do Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế đưa ra.
Đặc trưng chủ yếu của nhà cao tầng là số tầng nhiều, độ cao lớn, trọng lượng
nặng. Đa số nhà cao tầng lại có diện tích mặt bằng tương đối nhỏ hẹp nên các giải pháp
nền móng cho nhà cao tầng là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Tùy thuộc môi trường
xung quanh, đòa thế xây dựng, tí/nh kinh tế, khả năng thực hiện kỹ thuật,… mà lựa chọn
một phương án thích hợp nhất. Ở Việt Nam, phần lớn diện tích xây dựng nằm trong khu
vực đất yếu nên thường phải lựa chọn phương án móng sâu để chòu tải tốt nhất. Cụ thể ở
đây là móng cọc.
Tổng chiều cao của công trình lớn, do vậy ngoài tải trọng đứng lớn thì tác động
của gió và động đất đến công trình cũng rất đáng kể. Do vậy, đối với các nhà cao hơn
40m thì phải xét đến thành phần động của tải trọng gió và cần để ý đến các biện pháp
kháng chấn một khi chòu tác động của động đất. Kết hợp với giải pháp nền móng hợp lý
và việc lựa chọn kích thước mặt bằng công trình (B và L) thích hợp thì sẽ góp phần lớn
vào việc tăng tính ổn đònh, chống lật, chống trượt và độ bền của công trình.
Khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là yếu tố rất quan trọng, chiều
cao công trình tăng, các nội lực và chuyển vò của công trình do tải trọng ngang gây ra
cũng tăng lên nhanh chóng. Nếu chuyển vò ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng giá
trò các nội lực, do độ lệch tâm của trọng lượng, làm các tường ngăn và các bộ phận trong
công trình bò hư hại, gây cảm giác khó chòu, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý của người
sử dụng công trình. Vì vậy, kết cấu nhà cao tầng không chỉ đảm bảo đủ cường độ chòu
lực, mà còn phải đảm bảo đủ độ cứng để chống lại các tải trọng ngang, sao cho dưới tác
động của các tải trọng ngang, dao động và chuyển vò ngang của công trình không vượt
quá giới hạn cho phép. Việc tạo ra hệ kết cấu để chòu các tải trọng này là vấn đề quan
trọng trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng.
Mặt khác, đặc điểm thi công nhà cao tầng là theo chiều cao, điều kiện thi công

Trường hợp tường chòu lực chỉ bố trí theo một phương, sự ổn đònh của công trình
theo phương vuông góc được bảo đảm nhờ các vách cứng. Khi đó, vách cứng không
những được thiết kế để chòu tải trọng ngang và cả tải trọng đứng. Số tầng có thể xây
dựng được của hệ tường chòu lực đến 40 tầng.
Tuy nhiên, việc dùng toàn bộ hệ tường để chòu tải trọng ngang và tải trọng đứng
có một số hạn chế:
. Gây tốn kém vật liệu;
. Độ cứng của công trình quá lớn không cần thiết;
. Thi công chậm;
. Khó thay đổi công năng sử dụng khi có yêu cầu.
1.1.2.3. Hệ khung - tường chòu lực
Là một hệ hỗn hợp gồm hệ khung và các vách cứng, hai loại kết cấu này liên kết
cứng với nhau bằng các sàn cứng, tạo thành một hệ không gian cùng nhau chòu lực.
Khi các liên kết giữa cột và dầm là khớp, khung chỉ chòu một phần tải trọng đứng,
tương ứng với diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang do hệ tường chòu
lực (vách cứng).
Khi các cột liên kết cứng với dầm, khung cùng tham gia chòu tải trọng đứng và tải
trọng ngang với vách cứng, gọi là sơ đồ khung - giằng. Sàn cứng là một trong những kết
cấu truyền lực quan trọng trong sơ đồ nhà cao tầng kiểu khung – giằng. Để đảm bảo ổn
đònh của cột, khung và truyền được các tải trọng ngang khác nhau sang các hệ vách
cứng, sàn phải thường xuyên làm việc trong mặt phẳng nằm ngang.
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN II: KẾT CẤU
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 8
Sự bù trừ các điểm mạnh và yếu của hai hệ kết cấu khung và vách như trên, đã tạo
nên hệ kết cấu hỗn hợp khung – tường chòu lực những ưu điểm nổi bật, rất thích hợp cho
các công trình nhiều tầng, số tầng hệ khung – tường chòu lực có thể chòu được lớn nhất
lên đến 50 tầng.
1.1.3. SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
Qua xem xét, phân tích các hệ chòu lực như đã nêu trên và dựa vào các đặc điểm

 Giảm được chiều dày của cấu kiện và tăng được chiều dài nhòp dầm, tạo được
khoảng không sử dụng dễ dàng bố trí nội thất.
 Giảm được trọng lượng bản thân của công trình, đưa đến giảm được tải trọng tác
dụng lên móng;
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN II: KẾT CẤU
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 9
 Giảm giá thành xây dựng;
 Nâng cao chất lượng thẩm mỹ, kiến trúc của công trình;
 Thi công cốp pha đơn giản hơn và giảm thời gian thi công;
 Nâng cao được số tầng mà vẫn đảm bảo được chiều cao khống chế.
Kết luận:
Hệ chòu lực chính của công trình là hệ gồm có sàn sườn và khung kết hợp với lõi
cứng.
Ngoài ra, xét thêm phương án 2: sàn bê tông cốt thép ứng suất trước phương
pháp căng sau theo tiêu chuẩn BS8110
1.2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chòu lực nhà nhiều tầng thể
hiện theo ba mô hình như sau :
Mô hình liên tục thuần túy : Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là
dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chòu lực là hệ chòu lực siêu tónh. Khi giải quyết
theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn. Đó chính là giới hạn của
mô hình này. Tuy nhiên, mô hình này chính là cha đẻ của các phương pháp tính toán
hiện nay.
Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn): Rời rạc hoá toàn bộ hệ chòu lực
của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và
chuyển vò. Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết
được tất cả các bài toán. Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các
bài toán kết cấu như STAADPRO, FEAP, ETABS, SAP2000
Mô hình Rời rạc - Liên tục : Từng hệ chòu lực được xem là Rời rạc , nhưng các hệ

3. Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ chung của
cả kết cấu.
4. Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biến của nó.
5. Giải hệ phương trình để xác đònh ma trận chuyển vò nút cả kết cấu.
6. Từ chuyển vò nút tìm được, xác đònh nội lực cho từng phần tử.
7. Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu. 
Thật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết cấu:
phân tích tónh, phân tích động và tính toán ổn đònh kết cấu.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và thuận lợi của máy vi tính, ta
có rất nhiều chương trình tính toán khác nhau, với các quan niệm tính toán và sơ đồ tính
khác nhau. Trong nội dung của đồ án tốt nghiệp này với sự trợ giúp của phần mềm SAP
2000 vesion 10.0.1, ETABS vesion 9.14, SAFE 8.0.8, ADAPT-PT version 8.00 để xác
đònh nội lực của hệ kết cấu.
Đôi nét về phần mềm SAP2000: SAP (Structural Analysis Program) là chương trình
phân tích thiết kế kết cấu chòu tác động của tải trọng: tónh di động, động lực học, ổn đònh
công trình, nhiệt độ, động đất , với giả thuyết kết cấu có biến dạng nhỏ (tuyến tính)
hoặc có biến dạng lớn (phi tuyến). Sap được khởi thảo từ năm 1970 của một nhóm các
nhà khoa học do giáo sư Edward L.Winlson chủ trì thực hiện tại Trường đại học Berkley
bang California. Hệ thống Sap đã qua nhiều thế hệ, từ các chương trình SAP, SOLID
SAP, SAPIII và SAPIV – chạy trên các máy tính điện tử thế hệ cũ có trước những năm
80 và sau đó là SAP80, SAP86, SAP90 và sau cùng là SAP2000 chạy trên WINDOWS.
SAP2000 là một đột phá của họ phần mềm SAP do hãng CSI đưa ra vào cuối những
năm 90 đầu năm 2000.
Đôi nét về phần mềm ETABS: là phần mềm rất mạnh để tính toán kết cấu nhà cao
tầng, cũng như SAP phần mềm ETABS do hãng CSI đưa ra vào những năm 80 được
phát triển từ TABS. Cũng dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn nhưng ETABS có đặc
điểm nổi trội hơn so với SAP là có thể mô hình nhà cao tầng một cách dễ dàng nhờ tính
năng “similar” , có thể phân biệt dầm, sàn, cột, vách cứng làm điều này giảm thời gian
mô hình và thiết kế kết cấu.
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN

d d
d
h l
m

trong đó:
l
d
– nhòp dầm đang xét;
m
d
– hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
m
d
= 12  16 đối với dầm của khung ngang nhiều nhòp.
- Chiều rộng tiết diện dầm b
d
chọn trong khoảng:
dd
hb .
4
1
2
1







S1S1S1S1S1S1S1S1S1S1
S1S1S1S1S1S1S1S1
S1S1S1S1S1S1S1S1
S1S1S1S1S1S1S1S1S1S1
S1S1S1S1S1S1S1S1S1S1
S2
D1 400X700 D1 400X700 D1 400X700 D1 400X700 D1 400X700
D1 400X700
D2 400X700
D1 400X700 D1 400X700 D1 400X700 D1 400X700
D2 400X700
D3 300X500 D3 300X500 D3 300X500
1 2 3 4 5 6
A
B
C
D
D3 300X500 D3 300X500
D3 300X500D3 300X500D3 300X500D3 300X500
D3 300X500D3 300X500D3 300X500D3 300X500D3 300X500
D4 300X700 D4 300X700 D4 300X700 D4 300X700
D4 300X700D4 300X700D4 300X700D4 300X700
D5 300X500
D5 300X500
D5 300X500
D5 300X500
D5 300X500
D2 400X700
D2 400X700
D2 400X700

Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm đỡ
các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn.
Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhòp và tải trọng tác dụng. Sơ bộ xác đònh chiều
dày h
s
theo biểu thức:
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN II: KẾT CẤU
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 13
h
b
=
m
Dl
trong đó:
D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
l – nhòp cạnh ngắn của ô bản.
Chọn h
b
là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:
h
s
 h
min
(đối với sàn nhà dân dụng h
min
= 6 cm)
Ô

3.9
20.7
sàn 1 phương
11.5
12
Bảng 2.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn
Chọn sơ bộ chiều dày sàn h
s
= 120 mm.
2.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN
2.3.1. Tải trọng thường xuyên
Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:
g = g
i
.n
gi
trong đó:
g
i
– trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i;
n
gi
– hệ số độ tin cậy thứ lớp thứ i;
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn
2.3.2. Tải trọng tạm thời
- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737 –1 995
p
tt
= p
tc

AA
A


Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,9,10,12,14 bảng 3 (TCVN 2737-1995), nhân
với hệ số
2A

(khi A > A
2
=36 m
2
)
2
2
0.5
0.5
/
A
A A

 
trong đó:
A – diện tích chòu tải (m
2
);
Hệ số độ tin cậy:
2
200 / ; 1.3
tc

tt
(kN/m
2
)
1
Gạch ceramic
20
10
1.1
0.20
0.22
2
Vữa lót
18
30
1.3
0.54
0.70
3
sàn BTCT
25
120
1.1
3.00
3.30
4
Vữa trát trần
18
15
1.3

2
)
S1
22.5
1.0
2
1.2
2.4
S2
20.7
1.0
2
1.2
2.4
Bảng 2.4: Giá trò hoạt tải của ô sàn
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN II: KẾT CẤU
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 15
2.3.3. Tải trọng tường xây
Tường bao che dày 20cm, g =3.3 kN/m
2
, chiều cao của tường là 2.7m, tổng chiều
dài của tường là 252m (theo bản vẽ kiến trúc).
Tường ngăn dày 10cm, g =1.8 kN/m
2
, chiều cao của tường là 2.7m, tổng chiều dài
của tường là 320m (theo bản vẽ kiến trúc).
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn
(mang tính chất gần đúng). Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện
tích lỗ cửa) tính theo công thức sau:



=
1.3 0.7 2.7
(1.8 320 3.3 252) 2.7
(30 45 3.9 2 9)
 
   
   
kN/m
2
2.4. TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN
2.4.1. Tính toán ô bản kê 4 cạnh S1
Sau khi đã bố trí hệ dầm trực giao, các ô sàn có kích thước nhỏ hơn 6m, các ô sàn
này thuộc loại bản kê 4 cạnh, có thể tính theo bản độc lập hoặc bản liên tục
- Ở đây các ô bản kê được tính như bản liên tục
- Tính bản theo sơ đồ đàn hồi - các kích thước ô bản lấy từ trục dầm đến trục dầm
- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính
Hình 2.3: Sơ đồ tính sàn
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN II: KẾT CẤU
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 16
2.4.1.1. Sơ đồ tính
Ta xét tỉ số h
d
/h
s
để xác đònh liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm. Do đó các ô bản
có cùng một sơ đồ tính là ngàm 4 cạnh như hình 2.4.
Hình 2.4: Sơ đồ tính và vò trí moment ở nhòp và gối theo 2 phương

.P”
P’ = q’.l
1
.l
2
P” = q”.l
1
.l
2
q’ = p/2
q” = g + p/2
trong đó:
g – tónh tải ô bản đang xét
p – hoạt tải ô bản đang xét
m
i1
: i là số ký hiệu loại ô bản đang xét
- Mômen âm lớn nhất trên gối
M
I
= k
91
.P
M
II
= k
92
.P
P = q.l
1

Kích thước
Tỷ số
g
s
tt
(kN/m
2
)
g
t
qd
(kN/m
2
)
p
s
tt
(kN/m
2
)
P
(kN)
P'
(kN)
P''
(kN)
l
ng
(m)
l

M
I
M
II
0.0456
0.0259
0.0194
0.0161
0.045
0.0372
5.45
4.19
11.01
9.10
Bảng 2.6: Bảng giá trò nội lực ô bản kê bốn cạnh
2.4.1.3. Tính toán cốt thép
Cốt thép được tính toán với dải bản có bề rộng b = 1m theo cả 2 phương và được tính
toán như cấu kiện chòu uốn.
Giả thiết:
a = 2cm: khoảng cách từ mép bêtông chòu kéo đến trọng tâm cốt thép chòu kéo
o
h
: chiều cao có ích của tiết diện
12 2 10
o s
h h a cm    
b = 100cm: bề rộng tính toán
2
1 1 2
b b o

R
s
R
R

 

0.85 170
0.596 3.83%
2250
x
 
R

: phụ thuộc vào cấp độ bền của bê tông
b

= 0.85 đối với bê tông nặng
Theo TCVN qui đònh
%05.0
min


, chọn
min
0.1%


Bê tông B30
Cốt thép CI

Bảng 2.7: Đặc trưng vật liệu
ĐỒ ÁN ÁN TỐT NGHIỆP KSXD K 2003 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ NGỌC LAN
GVHD : Ths.KHỔNG TRỌNG TOÀN PHẦN II: KẾT CẤU
SVTH: TỪ TRUNG HIẾU MSSV: 103104051 Trang 18
- Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng sau:
Ô
bản
Môment
(kNm/m)
A

A
a
tt
(cm
2
)
Thép chọn

min
(%)
 (%)

max
(%)
Kiểm
tra

(mm)
a

4.50
Thoả
MI
11.01
0.065
0.067
5.06
8
100
5.02
0.1
0.50
4.50
Thoả
MII
9.10
0.054
0.055
4.16
8
120
4.19
0.1
0.42
4.50
Thoả
Bảng 2.8: Bảng tính toán cốt thép các ô bản kê bốn cạnh
Ghi chú:
Khi thi công, thép chòu moment âm ở 2 ô bản kề nhau sẽ lấy giá trò lớn để bố trí.
2.4.1.4. Bố trí cốt thép

Kết quả nội lực được tính toán theo bảng sau:
Ký hiệu
Nhòp
Tónh tải
(kN/m
2
)
Hoạt tải
(kN/m
2
)
Tải trọng toàn phần
(kN/m
2
)
Moment
(kNm/m)
L(m)
g
s
tt
g
t

P
s
tt
q
M
nh

(Mpa)
(Mpa)
17
1.2
32.5x10
3
0.596
225
225
2.1x10
4
Bảng 2.10: Đặc trưng vật liệu
Cốt thép của ô bản được tính như cấu kiện chòu uốn
Giả thiết:
a=2cm: khoảng cách từ mép bêtông chòu kéo đến trọng tâm cốt thép chòu kéo
h
o
: chiều cao có ích của tiết diện
12 2 10
o s
h h a cm    
b = 100cm: bề rộng tính toán
2
1 1 2
b b o
M
R bh


 

 

R

: phụ thuộc vào cấp độ bền bê tông
b

= 0.85 đối với bê tông nặng
Theo TCVN qui đònh
%05.0
min


, chọn
min
0.1%


Kết quả tính toán cốt thép trình bày trong bảng sau:
Ô
bản
Mômen
(kNm/m)
A

A
a
tt
(cm
2

0.33
4.50
Thoả
Bảng 2.11: Bảng tính toán cốt thép các ô bản 1 phương

Trích đoạn SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH 9.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BTCT ỨNG LỰC TRƯỚC (ƯLT). Nhập các đặc trưng về vật liệu Bước 1: Các đặc trưng của bê tơng Lưu lại và phân tích bài tốn TAØI LIỆU THAM KHẢO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status