Du lòch sinh thaùi
D
u lòch sinh thaùi
509 510
Khí hậu: Thời tiết và lượng mưa ở Đắk Lắk phụ thuộc
theo mùa; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; mùa
mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, lượng mưa rất lớn.
Khí hậu Đắk Lắk tương đối ôn hòa, ánh sáng dồi dào và ổn
định. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24
o
C, chênh lệch
giữa các tháng trong năm không quá 5
o
C.
Kinh tế: Hoạt động kinh tế của tỉnh ngày càng phát
triển, cơ cấu ngành nghề ngày càng đa dạng các chính sách
kinh tế thông thoáng, tài nguyên phong phú, cơ sở hạ tầng
ngày càng hoàn toàn lực lượng dồi dào, có trình độ và chuyên
cần đã góp phần tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong
và ngoài nước. Đó chính là các tiền đề quan trọng để phát
triển kinh tế Đắk Lắk.
2. Xã Eakao
a.
Toång quan
Eakao là một trong 15 đơn vị hành chính của thành phố
Buôn Mê Thuột có diện tích 4.909ha, cách trung tâm thành
phố 12 km đường bộ về phía nam.
Khu đất qui hoạch xây dựng khu DLST có diện tích
120ha và một phần diện tích mặt hồ 100ha.
C (tháng 1). Độ
ẩm trung bình hàng năm 82%, tháng cao nhất 91% (tháng 9),
tháng thấp nhất 75% (tháng 2). Lượng mưa trung bình
2.155mm/năm. Các tháng mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10
chiếm 92% lượng mưa cả năm. Tháng 8 có lượng mưa cao nhất
trên 500mm. Tháng 1 và 2 hầu như không có mưa. Giờ nắng
trung bình trong năm là 2.526.
Thảm thực vật: Đây là khu vực cư dân quanh vùng trồng
cà phê, lúa, chuối, bắp…, các đồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò…
Tự nhiên thì có kiểu rừ
ng khộp, riêng trên vùng đồi cao thì
cây cối có vẻ xanh tốt hơn.
Du lũch sinh thaựi
D
u lũch sinh thaựi
511 512
Do iu kin t nhiờn v nhu cu ti tiờu vo mựa khụ
do ú vo mựa khụ mc nc h cn xung rt nhiu. Trong
nh chỳng ta nhn thy cú nguyờn mt vựng t trc lựm
cõy, tuy nhiờn, tt c cỏc vựng b bao quanh h u nh th
vo mựa khụ, nc rỳt xung vo l ra nhng khonh t ln
v c non mc khp ni. Cũn vo mựa ma thỡ khu t ny li
ngp nc hon ton.
Vựng b
gn b ờ (im A1), im A4, im A5 vo
mựa ma chỳng ta s khụng thy nhng vựng t ny cho n
cỏc trng cõy. Thay vo ú chỳng ta s cú h nc.
Hin nay, ngi ta ang d nh lm mt con p ln
sng a phng, canh tỏc nụng nghip v cú ni cho khỏch
ngh li (V3).
V nhm mc ớch to thnh khu du lch hon chnh
chỳng ta phõn tớch cỏc iu kin ca mt khu du lch sinh
thỏi, nhu cu ca khỏch du lch, v tt c nhm mt mc ớch
l to ra mt khu du lch em n cho ngi khỏch mt s hi
lũng, b ớch v mt mong m
i c quay li. ú s l tin
to li nhun cao cho khu du lch.
b. ẹe xuaỏt qui hoaùch khu DLST Eakao
Mc tiờu to khu du lch
- Mc tiờu v giỏo dc sinh thỏi mụi trng.
- Mc tiờu v tỡm hiu nn vn húa cỏc dõn tc ớt ngi
Tõy Nguyờn.
- Mc tiờu v th gión gii trớ.
- Mc tiờu v to thu nhp cho c dõn quanh vựng .
- Mc tiờu du lch dó ngoi, phiờu lu hoang dó.
- Mc tiờu hi hp l hi vn húa ca cỏc dõn tc ớt ngi
Tõy Nguyờn.
Du lòch sinh thái
D
u lòch sinh thái
513 514
Nhằm vào nhu cầu này chúng ta cần mở rộng diện tích
rừng hiện có và gia tăng số lượng lồi động thực vật trong khu
vực. Chúng ta cần tham khảo hệ động thực vật của một số
VQG, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan ở chính
Đắk Lắk nhằm biến khu V1 thành một vùng đặc trưng cho
r
ừng ở khu vực Đắk Lắk và cả ở Tây Ngun. Tất nhiên khơng
phải tất cả mọi thứ đều có ở đây do sự khác nhau về điều kiện
tự nhiên, tuy nhiên chúng ta cần cố hết sức sao cho ở Eakao
thể hiện các nét đặc thù nhiều nhất, mục tiêu là biến Eakao
thành một mơ hình thu nhỏ. Điều này cho chúng ta một lợi
thế so sánh đối với các khu du lịch khác ở nhiều
điểm.
Do địa hình của khu Eakao khơng hiểm trở, khó đi như
các rừng núi tự nhiên, mà tương đối dễ tham quan khu bán
hoang dã bằng cách thám hiểm. Đối với đối tượng thích tham
quan du lịch dã ngoại về với thiên nhiên thì đây là một điểm
lợi thế rất lớn vì khơng phải ai cũng có đủ sức khỏe và được đi
vào các khu rừng tự nhiên, cũng như là có đủ thời gian
để đi
tham quan.
Du lòch sinh thaùi
D
u lòch sinh thaùi
515 516
Trong khi đó, chỉ cần 30 phút đi xe máy là đến, chúng ta
sẽ tạo ra ở Eakao một khu rừng nhân tạo do đó việc tạo, bản đồ
du lịch cho khu bán hoang dã là hoàn toàn dễ dàng. Và cũng
tồn cảnh quan. Ví dụ như không đốt lửa ở nơi lá khô nhiều mà
phải dọn dẹp khu vực cho sạch các th
ứ có thể cháy, sau khi đốt
lửa phải dập tắt bằng nước và nhìn thấy lửa tắt rồi mới rời đi,
không bẻ cây con, không chặt cây, không chọc thú. Khu cắm
trại cần có những khoảng đất trống, và nghiên cấm việc hạ trại
làm chết cây con. Do đó khi trồng cây chúng ta cũng phải cố
tình tạo ra những khoảng trống có thể dùng để hạ trại.
Chúng ta cần giáo dục ý th
ức quý trọng rừng cho người
tham quan.
Chúng ta có thể mở một lớp dạy về cách sống trong rừng
(nhưng thực tế nó như là tham quan có người hướng dẫn).
Đối với kiểu có người hướng dẫn thì khuyến khích người
dân địa phương đăng kí tham gia làm người hướng dẫn, điều
kiện ràng buộc là phải biết tất cả những điều đã giới thiệu
trong sách giới thiệu để giới thiệu cho khách, biết cách sống
hoang dã (điều này thì họ biết nhiều hơn chúng ta, tuy nhiên
cũng cần khảo xét), và cũng phải giáo dục cho họ biết ý thức
quý trọng rừng.
Cần phải có người đi tuần tra trong khu vực bán hoang
dã nhằm nhanh chóng phát hiện các vấn đề nếu có đối với
khách du lịch và đối với khu du lịch bán hoang dã.
Tuy nhiên do khu vực chăn thả bán hoang dã này cầ
n
phải có sự ngăn cách với các khu vực không thuộc dự án và
cũng ngăn cách với khu không phải là khu bán hoang dã do
đó chúng ta cần làm hàng rào. Một hàng rào đủ để các loài
thú không thoát qua và cũng phải làm cho khách tham quan
có ấn tượng tốt. Chúng ta không thể đào hào vì một hào nước
khỏi việc khách sẽ là những người không có ý thức, do đó
chúng ta cần phải làm các tài liệu tuyên truyền in trên vé
hoặc tài liệu tham khả
o nhằm tạo cho khách một tinh thần yêu
môi trường. Và chúng ta cũng cho người đi thu gom rác theo
khu vực bằng xe đạp hoặc xe động cơ điện.
Thực hiện các điều này là chúng ta thực hiện được việc
giáo dục môi trường đối với cư dân quanh vùng và cả khách du
lịch, đồng thời tạo thu nhập cho người dân, tạo mối quan hệ
tốt và ý thức bảo vệ của mọ
i người đối với tài nguyên thiên
nhiên.
Chúng ta cũng có thể phát triển loại hình câu cá, cưỡi
voi tham quan và cưỡi voi qua hồ ở khu vực khách sạn.
3. Vöôøn quoác gia Chư Yang Sin
Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Chư Yang Sin nằm trên địa
bàn các xã Yang Mao, Chư Drăm, Chư Vui, Hoà Phong, Hoà
Lễ, Hoà Sơn, Khuê Ngọc Điền thuộc huyện Krông Bông và các
xã Yang Cao, Bôn Krang, Krông Nô, Đăk Phơi thuộc huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
Quyết định thành lập: Vườn quốc gia Chư Yang Sin
được thành lập theo Quyết định số 92/2002/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về việc chuyển hạng khu BTTN Chư Yang
Sin thành VQG.
Toạ độ địa lý: Từ 12
0
14' đến 13
0
30' vĩ độ Bắc và từ
108
địa danh văn hố lịch sử gắn liền với chiến thắng năm 1975
với nhiều màu sắc văn hố cá dân tộc Êđê, M’nơng.
Các giá trị đa dạng sinh học: Vườn quốc gia Chư Yang
Sin có diện tích rộng lớn ở Tây Ngun, rừng tự nhiên ở đây
còn giữ được vẻ hoang sơ hiếm thấy ở Việt Nam. Sự đa dạng
sinh học thể hiện bởi nhiều loại thảm thực vật khác nhau, sự
phong phú của các lồi động, thực vật (đã ghi nhận 876 lồi
thực vật bậc cao, đ
ại diện cho các kiểu khí hậu từ á nhiệt đới
đến nhiệt đới, trong đó có 143 lồi đặc hữu của Việt Nam, đặc
biệt một số lồi rất q thơng đà lạt, thơng lá dẹt, pơ mu, kim
giao, đỗ qun). Chư Yang Sin là điểm cuối cùng của dãy
trường sơn thuộc Nam Tây Ngun là điểm nóng về bảo tồn
đa dạng sinh học. Theo như điều tra bước đ
ầu đã có 46 lồi
thú, 212 lồi chim (5 lồi đặc hữu: khướu đầu đen, khướu đầu
đen má xám, mi núi bà, sẻ họng vàng, khứu mỏ dài). Tại đây
còn có mặt 7 lồi chim, 17 lồi thú đang bị đe doạ tuyệt chủng.
Nơi đây sẽ là mẫu chuẩn hệ sinh thái Tây Ngun.
Các dự án có liên quan: Trước đây Birdlife International
kết hợp với Sở Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn Đắk Lắk
xây dựng một dự án nhỏ kéo dài trong 5 năm với sự tài trợ của
Quỹ mơi trường tồn cầu (GEF) nhằm xây dựng khu BTTN
Chư Yang Sin.
Tình trạng săn bắt, khai thác lâm sản là áp lực lớn nhất
của cộng đồng địa phương lên Vườn quốc gia. Mặc dù nền kinh
tế của người dân Ê Đê và M'Nơng đã chuyển dịch theo hướng
nơng nghiệp mở rộng nhưng đời sống vẫn còn nghèo và chưa
ổn định.
4. Khu rừng bảo vệ cảnh quan Hồ Lắk
trong khu vực.
5. Khu bảo tồn Nam Nung
Vị trí địa lý: Địa bàn xã Quảng Sơn (huyện Đắk Nơng),
xã Đức Xun, Nam Nung (huyện Krơng Nơ)
Quyết định thành lập: Quyết định số 194/CT ngày
9/8/1986
Toạ độ địa lý: vĩ độ 12012' đến 12020' vĩ độ Bắc; kinh
độ 127044' đến 107053' kinh độ Đơng.
Quy mơ diện tích: 10.615 ha
Vùng đệm: Diện tích 9.307 ha, thuộc ba xã Nam Nung,
Đức Xun và Quảng Sơn. Dân số trong vùng đệm là 356
người thuộc dân tộc M'Nơng
Cấp quản lý: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban quản lý: Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
tỉnh Đắk Lắk
Các giá trị đa dạng sinh học: Có ba kiểu thảm thực vật
chính là: rừng nhệt đới thường xanh núi thấp, rừng nhiệt đới
thường xanh đất thấp và kiểu rừng nửa rụng lá đất thấp. Rừng
nhiệt đới núi thấp phân bố ở độ cao trên 1.000 m với thực vật
ưu thế thuộc các họ: re Lauraceae, dẻ Fagaceae, chè Theaceae
và đỗ qun Ericaceae. Kiểu r
ừng này còn có kiểu phụ rừng
nhiệt đới hỗn giao cây lá rộng, lá kim trên núi thấp, phân bố ở
độ cao 1.000 - 1.300m. Các lồi cây lá kim xuất hiện trong
kiểu phụ này gồm: thơng nàng Podocarpus imbricatus và Kim
giao Decussocarpus Fleuryi. Các lồi cây lá rộng ưu thế gồm:
sụ Phoebe sp., cà ổi Ấn Độ Castanopsis indica và giổi
Michelia mediocris. Kiểu rừng nhiệt đới thường xanh đất thấp
phân bố ở độ cao từ 800 - 1.000m. Thực vật ưu thế trong kiểu
rừng này thu
thấp 1500-1600 mm, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng
3 hàng năm.
b. Đa dạng vùng cư trú (Habitat diversity) - Hệ thực
vật rừng
Du lòch sinh thái
D
u lòch sinh thái
523 524
VQG Yok Đơn có hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng
điển hình cho ba nước Đông Dương, đồng thời là một bảo
tàng sống động cho việc nghiên cứu nguồn gốc lòch sử tiến
hóa, diễn thế và các mối quan hệ giữa rừng thường xanh
(evergreen forest) với rùng khộp và rừng khộp với rừng nửa
rụng lá (deciduous forest). Đặc điểm trái ngược này khiến Yok
Đôn trở thành một trong bảy trung tâm đa dạng sinh học
quốc tế quan trọng tại Việt Nam.
- Rừng thưa lá rộng
rụng lá hơi khô nhiệt đới
(Rừng khộp) là kiểu rừng
chiếm ưu thế. Rừng này có
khả năng chống chọi cao
với nạn cháy rừng. Vào
mùa khô, lớp lá rụng vào
thảm thực vật bên dưới
làm mồi cho lửa rừng thiêu
cháy lớp cây tái sinh phía
dưới. Tuy nhiên, không
phải tất cả các cây tái sinh
Thân cây săng đào
(Hopea ferrea)
Du lòch sinh thái
D
u lòch sinh thái
525 526
- Rừng kín nửa rụng lá là dạng rừng chuyển tiếp giữa
hai dạng rừng trên. Ưu thế rõ rệt của loài cây bằng lăng
(Lagerstroemia nudiflara).
B
ambusa
s
p
inosa
)
Dưới gốc cây bằng lăng
(
L
agerstroemia callyculata
)
H
oa bằng lăng
Du lòch sinh thái
D
u lòch sinh thái
527 528
có nhiều loài lan đẹp như lan tai trâu (Dendrobium), lan
kiếm (Cymbidium)… có khả năng trổ hoa ngay cả trong muà
khô.
Lớp thông Du lòch sinh thái
D
u lòch sinh thái
529 530
6.3. Hệ động vật rừng đa dạng
Với hệ thực vật đa dạng đặc trưng trên, Yok Đôn là nơi cư
trú lí tưởng cho hệ động vật rừng, đặc biệt là điểm bảo tồn các
loài loài linh trưởng lớn. Q hiếm nhất là loài voi châu Á (Asian
elephant), bò rừng (Bos gaurus) và hổ (Panthera tigris). Tuy
nhiên, cư dân bốn loài này đang dần tụt giảm nghiêm trọng.
Ngoài ra các loài thú khác đang được quan tâm bảo tồn tại đây
còn có khỉ lá bạc (Semnopithecus cristatus), Black - shanked Douc
Langur, sói đỏ (Cuon alpinus), mang lớn hay còn gọi là sao la
(Megamuntiacus vuquanggenis), nai cà tong (Cervus eldi), voọc vá
(Pygathrix nemacus) và chó rừng vàng (Canis aureus). Một vài
nguồn tin đã xác nhận loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng
trên toàn cầu - bò xám (Kouprey - Bos sauveli) có mặt tại Yok
* Bò Xám
Bos sauvali
L
ớp dương xỉ
Du lòch sinh thái
D
u lòch sinh thái
531 532 (Bò rừng) Bos gaurus
Voi châu Á (Elephas maximus)
533 534
Sao la
(Megamuntiacus vuquanggenis)
Hổ (Panthera tigris)
6.4. Khai thác DLST tại Yok Đôn
Ngoài những giá trò về đa dạng sinh học cao, VQG Yok
Đôn còn là nơi có thể khám phá nhiều giá trò văn hoá đặc
sắc của các dân tộc Tây Nguyên. Nhiều nét kiến trúc cổ
truyền từ ngàn xưa cũng như phong tục tập quán đặc sắc của
các cư dân bản điạ vẫn được giữ nguyên. Du khách tham gia
du lòch sinh thái có thể tham quan và nghỉ lại trong những
nếp nhà rông dài thoáng mát, sạch sẽ, thưởng thức rượu cần
Một góc rừng Yok Đôn
Khách du lòch được chứng kiến tận mắt những cảnh
quan thiên nhiên tuyệt đẹp, những loài động vật hoang dã,
lại được tiếp xúc với một nền văn hoá cổ truyền rất đặc sắc
cùng với những hoạt động đặc thù của nó. Du khách sẽ được
say sưa trong men rượu cần, trong những tiếng cồng chiêng,
tiếng hát vang trong núi trong rừng, nghe được tiếng vượn
hú, chim kêu, tiếng gọi bạn của các loài thú. Quả thật DLST
là một loại hình du lòch vô cùng hấp dẫn.
6.5. Những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái khi
phát triển du lòch tại Yok Đôn
Những hoạt động du lòch sinh thái phát triển nơi này,
trong nhiều trường hợp đã tác động không tốt đến môi
trường sinh thái tự nhiên.
- Ô nhiễm môi trường tự nhiên, du khách bẻ cành, phá
cây, chọc ghẹo thú rừng, săn bắn chim thú. Hoạt động vệ sinh
môi trường nơi DLST diễn ra phần nào xấu đi.
- Người dân ở những vùng có du lòch phát triển cũng
Thác Bảy Dải Thanh Hà - Yok Đôn
6.6. Quản lí bảo tồn VQG Yok Đôn
Hiện nay, dự án bảo tồn do UNDP tài trợ thực hiện tại
Yok Đôn đang triển khai hệ thống quản lí toàn cục. Theo đó,
cần phải có sự nhận thức rõ về lợi ích của việc bảo tồn hiệu
quả của những chức trách nơi đây (Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn quản lý, các phòng ban chức năng, Ban
Giám đốc, Ban Du lòch, Hạt Kiểm lâm và năm trạm quân sự)
cũng như những người dân trong vùng và du khách tham
quan.
- Giáo dục môi trường (environmental education) –
nhiệm vụ quan trọng
Dù thật sự hiện nay tại Yok Đôn (cũng như tại Việt
Nam) chưa có đònh nghóa rõ ràng về khái niệm trên song
những nỗ lực của dự án vẫn đang được tiến hành.
• Những cuộc báo cáo đònh kì của nhân viên kiểm lâm
giữ rừng về tình hình phát triển VQG, tập huấn công tác bảo
vệ.
• Các nội dung tuyên truyền bảo vệ VQG trong bài học,
phong trào học sinh ở trường học khu vực.
• Các hình ảnh truyền thông giới thiệu đa dạng sinh
học vườn.
Từ tháng 2/2002 PARC Yok Đôn đã tập trung vào các
vấn đề trên và hợp tác với cơ quan giáo dục tỉnh thực
Core zone - Phân khu rừng cấm nghiêm ngặt (strictly
protected) (80.947 ha).
Ecosystem rehabilation zone - Phân khu phục hồi
sinh thái (30.426 ha): có thể phục vụ nghiên cứu khoa học,
tham quan học tập song phải tuan theo những điều luật nhất
đònh.
Service and admin zone - Phân khu dòch vụ và hành
chính ( 4172 ha) tham quan du lòch, hướng dẫn du khách, các
cơ sở hạ tầng vùng.
Buffer Zone - Vùng đệm xung quanh, bao gồm cả các
xã quanh vùng (133.890 ha): nhấn mạnh vào các hoạt động
và sản phẩm nông nghiệp và hoạt động nhân dân theo hướng
bền vững và hợp tác bảo tồn, nâng cao giá trò khu vườn.
Bên cạnh đó, việc thiết lập hệ thống giám sát sinh học
và xã hội quanh vùng (biological and social monitoring) bằng
chiến lược giám sát và đánh giá (monitoring and evaluating
strategy) cũng hết sức cần thiết. Việc quản lí phân vùng đạt
hiệu quả chưa, khi nào và nơi nào cần thay đổi khi cần thiết
để bảo tồn VQG lớn nhất Việt Nam này?
hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý, Cục Môi
trường, xuất bản tháng 1 – 1999 (sách dòch).
6. Lê Huy Bá, 2000, Sinh thái môi trường học cơ bản, NXB
Đại học Quốc gia TPHCM.
7. Lê Huy Bá, 2000, Sinh thái môi trường ứng dụng, NXB
Đại học Quốc gia TPHCM.
8. Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng & Gert Polet, 2001, Sổ
tay ngoại nghiệp nhận diện các loài thú của vườn quốc gia
Cát Tiên, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Phạm Trung Lương (chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn
Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc Thông, 2002,
Du lòch Sinh thái những vấn đề về lí luận và thực tiễn
phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục.
10. Sở Du lòch Thừa Thiên Huế, 2001, Quy hoạch Du lòch
thành phố Huế.
11. Sở Du lòch và Thương mại tỉnh Cà Mau, Quy hoạch du
lòch Cà Mau.
12. Sở Du lòch và Thương mại tỉnh Khánh Hòa, 2000, Quy
hoạch du lòch Nha Trang - Khánh Hòa, Báo cáo tổng thể
2000.
13. Sở Du lòch và Thương mại tỉnh Lâm Đồng, 2001, Quy
hoạch Du lòch Đà lạt - Lâm Đồng 2001.
3.1 Sinh thái môi trường học quần thể 47
3.2 Sinh thái môi trường học quần xã 52
3.3 Diễn thế sinh thái 54
Chương 4:
HỆ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG –
NGUYÊN TẮC VÀ CÁC KHÁI NIỆM
57
4.1 Tổ chức - kết cấu - hoạt động của hệ sinh
thái môi trường 57
4.2 Sự phát triển và tiến hóa của hệ môi trường 59
4.3 Nội cân bằng của hệ sinh thái môi trường 60
Chương 5:
SINH THÁI RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC 71
5.1 Sinh thái rừng 71
5.2 Đa dạng sinh học trong sinh thái học 103
PHẦN 2: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG HỌC
PHỤC VỤ DU LỊCH SINH THÁI
Chương 6:
ĐẠI CƯƠNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI 111
6.1 Du lòch sinh thái 111
6.2 Khái niệm về phát triển du lòch bền vững 115
6.3 Các nguyên tắc DLST bền vững 120
6.4 Mục tiêu nghiên cứu về DLST 122
6.5 Phương pháp nghiên cưú DLST 125
Chương 7:
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH SINH THÁI
133
7.1 Đònh nghóa và phân loại môi trường 133
DLST bền vững 200
Chương 10:
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
211
10.1 Những tác động lên môi trường của hoạt
động DLST 211
10.2 Sự cố và hiểm họa DLST 216
Chương 11:
TÀI NGUYÊN CẢNH QUAN TRONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI 220
11.1. Đònh nghóa cảnh quan và tài nguyên cảnh
quan 220
11.2. Thành phần cảnh quan 224
11.3. Sắc thái cảnh quan 225
11.4. Cấu trúc cảnh quan 226
11.5. Phân loại cảnh quan 226
11.6. Sử dụng tài nguyên cảnh quan trong phát
triển DLST 234
11.7. Các tác động DLST đối với cảnh quan 235
11.8 . Bảo vệ tài nguyên cảnh quan 236
Chương 12:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
MỘT KHU HAY MỘT TOUR DU LỊCH
SINH THÁI
238
12.1 Đònh nghóa 238
12.2. Mục đích của ĐTM DLST 239
12.3. Lợi ích của ĐTM DLST 239
12.4 Các bước tiến hành ĐTM DLST 240
14.2 Một số nhiệm vụ chính của HDV DLST 284
14.3 Nội dung gợi ý của một bản thuyết minh
hướng dẫn DLST 286
Chương 15:
DU LỊCH SINH THÁI Ở VIỆT NAM 288
15.1 Các loại hình DLST ở Việt Nam 288
15.2 Sơ lược về một số điểm DLST ở Việt Nam 293
15.3 Tình hình phát triển DLST ở Việt Nam 299
15.4 Đònh hướng phát triển DLST ở Việt Nam 301
15.5 Một số giải pháp cơ bản cho việc phát
triển DLST ở Việt Nam 304
PHẦN 3: PHỤ LỤC
GIỚI THIỆU MỘT SỐ VÙNG ĐIỂN HÌNH Ở VIỆT NAM
CÓ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
I. Khu BTTN Bình Châu – Phước Bửu 313
II. Phát triển DLST đất mũi - Cà Mau 335
III. Đònh hướng phát triển DLST Nha Trang 338
IV. Du lòch sinh thái hồ Tuyền Lâm –
Đà Lạt, Lâm Đồng 348
V. Du lòch sinh thái cố đô Huế 349
VI. Phát triển DLST khu BTTN đất ngập
nước tràm chim – Đồng Tháp 364
VII. Phát triển DLST vườn quốc gia Côn Đảo 375
VIII. Đònh hướng phát triển DLST Phú Quốc 385
IX. Phát triển du lòch sinh thái VQG Cúc Phương 425
X. Tiềm năng du lòch sinh thái VQG Lò Gò –
Xa Mát, Tây Ninh 446
XI. Tiềm năng DLST bán đảo Sơn Trà 454
XII. Tiềm năng DLST tỉnh Đắk Lắk 503
Chương 5: SINH THÁI RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
5.1 Sinh thái rừng
5.2 Đa dạng sinh học trong sinh thái học
PHẦN 2: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG HỌC PHỤC VỤ
DU LỊCH SINH THÁI
Chương 6: ĐẠI CƯƠNG VỀ DU LỊCH SINH THÁI
6.1 Du lòch sinh thái
6.2 Khái niệm về phát triển du lòch bền vững
6.3 Các nguyên tắc dlst bền vững
6.4 Mục tiêu nghiên cứu về DLST
6.5 Phương pháp Nghiên cưú DLST
Chương 7: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH SINH THÁI
7.1 Đònh nghóa về môi trường và ô nhiễm môi
trường
7.2 Đònh nghóa về môi trường và ô nhiễm môi
trường
7.3 Suy thoái và ô nhiễm môi trường do hoạt động
du lòch
Chương 8: SỬ DỤNG HP LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRONG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
8.1 Đònh nghóa về tài nguyên
8.2 Tài nguyên DLST
Chương 9: QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ DU LỊCH
SINH THÁI
9.1 Đònh nghóa quy hoạch du lòch sinh thái
9.2 Các yêu cầu cần thiết lựa chọn một khu vực
để phát triển DLST
12.3. Lợi ích của ĐTM DLST
12.4 Các bước tiến hành ĐTM DLST
12.5 Những nguyên tắc chính trong ĐTM DLST
12.6. Những điểm cần cho đtm dlst thành công
Chương 13: ÁP DỤNG HỆ QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG
ISO 14001, EMSs TRONG QUẢN LÝ DU
LỊCH SINH THÁI
13.1 Giới thiệâu hệ quản trò môi trường ISO
14001, lca. áp dụng cho DLST
13.2. Ích lợi của bộ tiêu chuẩn iso 14000
13.3. Quá trình áp dụng và xin chứng nhận
13.4. Ứng dụng quản lý môi trường trong khách
sạn của hệ thống DLST
13.5. Sử dụng tài nguyên nhân lực trong môi
trường du lòch.
13.6. Truyền thông và phân phối trong quản lý
môi trường DLST.
13.7. Kiểm tra hoạt động
13.8. Áp dụng LCA vào DLST.
13.9. Kết luận.
Chương 14: HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH SINH THÁI
14.1 Yêu cầu tối thiểu của một hướng dẫn viên
DLST
14.2 Nhiệm vụ chính của hướng dẫn viên DLST
14.3 Viết lời thuyết minh DLST
Chương 15: DU LỊCH SINH THÁI Ở VIỆT NAM
15.1 Các loại hình du lòch sinh thái ở Việt
Nam
15.2 Sơ lược về một số điểm du lòch sinh thái ở
XII. Tiềm năng du lòch sinh thái tỉnh Đaklak
TÀI LIỆU THAM KHẢO
i
MỤC LỤC
PREFACE 1
GIỚI THIỆU
NHẬP MÔN DU LỊCH SINH THÁI 4
PHẦN 1: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG HỌC CƠ BẢN
Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG HỌC
1.1 Đònh nghóa sinh thái môi trường 6
1.
2 Lược sử về sinh thái môi trường 5
1.3
Phương pháp nghiên cứu môi trường sinh thái 8
Chương 2: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG LÊN SINH VẬT VÀ CON
NGƯỜI - SỰ TƯƠNG TÁC, TÍNH CHỊU ĐỰNG VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI
2.1 Tóm lược một số đònh luật 11
2.2
Sự tương tác giữa các yếu tố môi trường lên các cá thể trong hệ sinh thái 12
Chương 3: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ- QUẦN XÃ
3.1 Sinh thái môi trường học quần thể 25
3.2
Sinh thái môi trường học quần xã 28
3.3
Diễn thế sinh thái 30
Chương 4: HỆ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG – NGUYÊN TẮC VÀ CÁC KHÁI NIỆM
7.3
Suy thoái và ô nhiễm môi trường do hoạt động du lòch 84
Chương 8: SỬ DỤNG HP LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRONG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
8.1
Đònh nghóa về tài nguyên 88
8.2
Tài nguyên DLST 92
Chương 9: QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ DU LỊCH SINH THÁI
9.1
Đònh nghóa quy hoạch du lòch sinh thái 105
9.2
Các yêu cầu cần thiết lựa chọn một khu vực để phát triển DLST 105
9.3
Những đặc trưng cơ bản của lãnh thổ DLST 105
9.4
Các bước cơ bản của quy hoạch và thiết kế DLST 107
9.5
Các nguyên tắc của quy hoạch và thiết kế DLST 111
9.6
Quy hoạch và xây dựng khu du lòch sinh thái cần giờ nhằm đáp ứng sự phát triển
du lòch sinh thái bền vững
115
Chương 10: HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
10.1 Những tác động lên môi trường của hoạt động du lòch sinh thái 124
10.2
Sự cố và hiểm họa du lòch sinh thái 127