Chương 8
CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT LUẬT VỀ MĐT
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 2
NỘI DUNG
1. Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL
2. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
3. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
4. Tình hình luật TMĐT trên thế giới
5. Tổng quan chính sách pháp luật VN về TMĐT
6. Kế hoạch tổng thể TMĐT 2006-2010
7. Luật giao dịch điện tử
8. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật GDĐT
9. Một số vấn đề trong thực thi Luật GDĐT
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 3
Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL
Năm 1996: Uỷ ban Luật Thương mại
quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL)
đã soạn thảo một Luật mẫu về TMĐT
Hình thành những quy định mẫu về thừa
nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ
liệu
Luật mẫu có thể được sử dụng như một
tài liệu tham khảo cho các nước trong
quá trình xây dựng pháp luật về TMĐT
trong các giao dịch TMĐT
Thừa nhận giá trị pháp lý của các thông
điệp dữ liệu là cơ sở cho việc thừa nhận
các giao dịch TMĐT, thể hiện dưới các
khía cạnh:
Có thể thay thế văn bản giấy
Có giá trị như bản gốc
Có giá trị lưu trữ và chứng cứ
Xác định trách nhiệm các bên và thời gian,
địa điểm gửi, nhận thông điệp dữ liệu
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 6
Giá trị pháp lý của CKĐT
Chữ ký điện tử là một công nghệ cho
phép xác nhận người gửi và bảo đảm
tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu
Về bản chất, CKĐT tương đương chữ ký
tay, có các thuộc tính như:
Khả năng nhận dạng một người
Tạo tính chắc chắn về mối quan hệ của người
Tính bảo mật và riêng tư (Confidentiality và Privacy):
phải được bảo mật và tôn trọng thông tin quan trọng
như thẻ tín dụng, email, điện thoại,…của khách hàng
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 8
Tình hình luật TMĐT trên thế giới
4 yêu cầu đảm bảo cho một giao dịch thành
công, an toàn trên mạng:
Tính riêng tư (privacy): đảm bảo thông tin không được
copy hay truy cập bởi bên thứ ba. Giải pháp: mã hóa và
giải mã ở người nhận
Tính toàn vẹn (integrity): đảm bảo rằng thông tin gửi đi
không bị thay đổi trong quá trình gửi
Sự chứng thực (authentication): người nhận và người
gửi có thể chứng thực tư cách của nhau? Giải pháp:
chữ ký số (digital signature)
Sự không thể phủ nhận: (non-repudiation): chứng minh
thông điệp đã được gửi hay nhận
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 9
Tổng quan CSPL của VN về TMĐT
TMĐT góp phần quan trọng tăng trưởng
thương mại, nâng cao sức cạnh tranh
DN là lực lượng nòng cốt ứng dụng và phát
triển
Nhà nước tạo môi trường và hỗ trợ
Chủ động hợp tác, thu hút công nghệ
Phát triển TMĐT đi đôi với CNTT
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 11
Kế hoạch TMĐT 2006-2010
Mục tiêu đến 2010:
60% doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch
B2B
80% DN vừa và nhỏ hiểu biết và ứng dụng
TMĐT
10% hộ gia đình, cá nhân mua sắm qua mạng
(B2C)
Mua sắm công thực hiện qua mạng (B2G) (Bộ
Công thương đưa ra chỉ tiêu: 30%)
Thương mại điện t
pháp luật cho TMĐT;
Chương trình cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ TMĐT
và ứng dụng TMĐT trong mua sắm Chính phủ;
Chương trình phát triển công nghệ hỗ trợ TMĐT;
Chương trình thực thi pháp luật liên quan đến TMĐT;
Chương trình hợp tác quốc tế về TMĐT.
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 14
Luật Giao dịch điện tử
Bản chất của luật về TMĐT là …
Công nhận các giao dịch điện tử có tính pháp
lý như các giao dịch truyền thống (bằng văn
bản giấy)
Tác dụng của một đạo luật về TMĐT
Tạo niềm tin cho người sử dụng -> khuyến
khích họ tham gia TMĐT
Cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 15
Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công
nghệ để thực hiện GDĐT
Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong
GDĐT
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 17
Luật Giao dịch điện tử
Giá trị pháp lý của thông điệp và chữ ký:
Luật công nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Công nhận chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như chữ
ký tay.
Bảo đảm an toàn cho chữ ký điện tử, trách nhiệm,
nghĩa vụ của người ký điện tử, người nhận
Chứng thực chữ ký điện tử (CA):
Hoạt động dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
Nội dung của chứng thư điện tử
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký điện tử
Các điều kiện để được cung cấp dịch vụ chứng thực
chứng thực chữ ký số (26/2007/NĐ-CP)
Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện
tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ
ký số được ban hành (15/2/2007)
Quy định về chữ ký số và các nội dung cần
thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao
gồm chứng thư số và việc quản lý, cung cấp
và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định này đi sâu vào những vấn đề mang
tính kỹ thuật về quản lý và cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 20
Văn bản HD thi hành Luật GDĐT
Nghị định về GDĐT trong hoạt động tài
chính (27/2007/NĐ-CP, ngày 23/2/2007)
Nghị định về GDĐT trong hoạt động
ngân hàng (35/2007/NĐ-CP, ngày
8/3/2007)
Nghị định về Ứng dụng CNTT trong hoạt
động của cơ quan nhà nước
(64/2007/NĐ-CP, ngày 10/4/2007)
Thương mại điện t
Chữ ký số không phải do người ký tự tạo ra mà
được tạo trên cơ sở kết hợp khóa bí mật của
người ký và nội dung của thông điệp dữ liệu
Người ký là thuê bao của tổ chức chứng thực chữ
ký số và được kiểm tra, chứng thực, xác minh bởi
tổ chức này
Mỗi chức danh có thẩm quyền trong cơ quan, tổ
chức theo quy định của pháp luật có một chữ ký số
tương đương với chữ ký tay của người đó và con
dấu của cơ quan, tổ chức đó (Nghị định về Chữ ký
số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số)
Thương mại điện t
ử
GV: Trần Thanh Điện 23
Vấn đề thực thi Luật GDĐT
Xác thực thông tin trong CTĐT (tt)
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực CKS
Chứng thực CKS là dịch vụ mang tính pháp lý
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng phải thỏa điều kiện:
•
Là DN được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
•